Quyết định 2212/QĐ-UBND năm 2026 về Bộ tiêu chí và quy trình xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 2212/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Thành Công |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2212/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 31 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 979/QĐ-BNV ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030”;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 834/TTr-SNV ngày 22 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí và quy trình xác định Chỉ số cải cách hành chính (sau đây gọi tắt là Chỉ số CCHC) của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Sơn La, với các nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính hằng năm của các sở, ban, ngành (sau đây gọi tắt là các sở); Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là các xã) trên địa bàn tỉnh Sơn La trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khách quan, toàn diện, công bằng kết quả cải cách hành chính hằng năm của các sở, các xã.
- Đánh giá định lượng, kết hợp với định tính; đánh giá kết quả cải cách hành chính với tác động của cải cách hành chính; kết hợp đánh giá bên trong của các cơ quan hành chính nhà nước và đánh giá bên ngoài của người dân, tổ chức đối với kết quả cải cách hành chính hằng năm của các sở, các xã.
- Thông qua đó, các sở, các xã xác định rõ những kết quả được, những tồn tại hạn chế để đề ra giải pháp cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính hằng năm.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
b) Việc xác định Chỉ số CCHC phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế và đánh giá thực chất, khách quan, công bằng kết quả cải cách hành chính hằng năm của các sở, các xã.
c) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các sở, các xã.
d) Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh tới địa phương.
đ) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số để nâng cao tính công khai, minh bạch và khách quan trong công tác theo dõi, đánh giá.
e) Hằng năm tổ chức triển khai xác định, công bố Chỉ số CCHC của các sở, các xã.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hằng năm của các sở, các xã.
b) Đối tượng áp dụng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2212/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 31 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 979/QĐ-BNV ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030”;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 834/TTr-SNV ngày 22 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí và quy trình xác định Chỉ số cải cách hành chính (sau đây gọi tắt là Chỉ số CCHC) của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Sơn La, với các nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính hằng năm của các sở, ban, ngành (sau đây gọi tắt là các sở); Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là các xã) trên địa bàn tỉnh Sơn La trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khách quan, toàn diện, công bằng kết quả cải cách hành chính hằng năm của các sở, các xã.
- Đánh giá định lượng, kết hợp với định tính; đánh giá kết quả cải cách hành chính với tác động của cải cách hành chính; kết hợp đánh giá bên trong của các cơ quan hành chính nhà nước và đánh giá bên ngoài của người dân, tổ chức đối với kết quả cải cách hành chính hằng năm của các sở, các xã.
- Thông qua đó, các sở, các xã xác định rõ những kết quả được, những tồn tại hạn chế để đề ra giải pháp cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính hằng năm.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
b) Việc xác định Chỉ số CCHC phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế và đánh giá thực chất, khách quan, công bằng kết quả cải cách hành chính hằng năm của các sở, các xã.
c) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các sở, các xã.
d) Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh tới địa phương.
đ) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số để nâng cao tính công khai, minh bạch và khách quan trong công tác theo dõi, đánh giá.
e) Hằng năm tổ chức triển khai xác định, công bố Chỉ số CCHC của các sở, các xã.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hằng năm của các sở, các xã.
b) Đối tượng áp dụng
- Các sở, ban, ngành.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
1. Chỉ số CCHC cấp sở
a) Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp sở
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp sở được cấu trúc thành 8 lĩnh vực, 39 tiêu chí và 82 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 08 tiêu chí và 04 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 06 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 05 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy: 07 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 06 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 02 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước: 04 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần;
- Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức: 01 tiêu chí.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp sở được nêu chi tiết tại Phụ lục I (kèm theo Quyết định này).
b) Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó:
- Điểm tự đánh giá, thẩm định: 70/100 điểm.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 30/100 điểm.
c) Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của các sở:
+ Các sở tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các sở và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC của các sở và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các sở tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Phụ lục I.
+ Điểm tự đánh giá của các sở được Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định được thể hiện tại cột “Cơ quan thẩm định” của Phụ lục I.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học:
+ Các tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục I. Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau.
+ Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC cấp sở;
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điều tra XHH” của Phụ lục I.
d) Tổng hợp, xác định kết quả Chỉ số CCHC cấp sở
- Tổng hợp điểm đánh giá qua điều tra xã hội học và điểm do “Cơ quan thẩm định” đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm đạt được”.
- Chỉ số CCHC được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của sở được thể hiện ở dòng cuối cùng của Phụ lục I.
- Các chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
đ) Xếp hạng, xếp loại Chỉ số CCHC của các sở
- Kết quả Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Kết quả Chỉ số CCHC được xếp loại theo 04 mức độ như sau:
+ Mức XUẤT SẮC tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
+ Mức TỐT tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% - dưới 90%;
+ Mức TRUNG BÌNH tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% - dưới 80%;
+ Mức THẤP tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%.
2. Chỉ số CCHC cấp xã
a) Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp xã:
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp xã được cấu trúc thành 8 lĩnh vực, 41 tiêu chí và 73 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 08 tiêu chí và 04 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 06 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 06 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy: 06 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 06 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 03 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần;
- Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước: 04 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường: 02 tiêu chí và 03 tiêu chí thành phần.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của cấp xã được nêu chi tiết tại Phụ lục II (kèm theo Quyết định này).
b) Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó:
- Điểm tự đánh giá, thẩm định: 70/100 điểm.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 30/100 điểm.
c) Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của các xã:
+ Các xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các xã và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC của các xã và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các xã tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Phụ lục II.
+ Điểm tự đánh giá của các xã được Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định được thể hiện tại cột “Cơ quan thẩm định” của Phụ lục II.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học:
+ Các tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục II. Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau.
+ Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC cấp xã;
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điều tra XHH” của Phụ lục II.
d) Tổng hợp, xác định kết quả Chỉ số CCHC cấp xã
- Tổng hợp điểm đánh giá qua điều tra xã hội học và điểm do “Cơ quan thẩm định” đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm đạt được”.
- Chỉ số CCHC được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của bộ được thể hiện ở dòng cuối cùng của Phụ lục II.
- Các chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
đ) Xếp hạng, xếp loại Chỉ số CCHC của các xã
- Kết quả Chỉ số CCHC của UBND các xã, phường được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Kết quả Chỉ số CCHC được xếp loại theo 04 mức độ như sau:
+ Mức XUẤT SẮC tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
+ Mức TỐT tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% - dưới 90%;
+ Mức TRUNG BÌNH tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% - dưới 80%;
+ Mức THẤP tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%.
III. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CCHC
1. Tự đánh giá, chấm điểm
a) Các sở, các xã căn cứ Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC tại Quyết định này và đối chiếu với kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC để tự đánh giá, chấm điểm trên từng tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC.
b) Các sở, các xã thành lập Hội đồng đánh giá để xem xét, đánh giá kết quả tự chấm điểm việc thực hiện những tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC theo quy định.
c) Thành phần Hội đồng đánh giá tại các sở, các xã
- Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Hội đồng.
- Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo phòng chuyên môn trực tiếp tham mưu công tác cải cách hành chính, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng.
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Ngoài ra, có thể mời thêm các thành phần khác tham gia Hội đồng để đảm bảo đánh giá thực chất, khách quan, công bằng kết quả CCHC hằng năm.
- Người trực tiếp tham mưu công tác CCHC của cơ quan, đơn vị, Thư ký Hội đồng.
d) Nhiệm vụ của Hội đồng
- Rà soát, đối chiếu thông qua kết quả chấm điểm theo các tiêu chí đánh giá Chỉ số CCHC theo quy định, xác định rõ những điểm số đạt được của từng tiêu chí (có đầy đủ tài liệu kiểm chứng phù hợp).
- Xây dựng báo cáo nêu rõ những tiêu chí tính điểm (nếu có) đối với những nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị, những tiêu chí thiếu tài liệu kiểm chứng, hoặc tài liệu kiểm chứng không phù hợp; những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị (nếu có).
2. Tổ chức thẩm định, đánh giá
a) Thành lập Hội đồng thẩm định, đánh giá xác định Chỉ số CCHC
- Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định, thành phần gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng: Giám đốc Sở Nội vụ.
+ Thành viên Hội đồng: Lãnh đạo các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh.
+ Thư ký Hội đồng: Lãnh đạo phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ.
- Nhiệm vụ của Hội đồng: thẩm định, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của các sở, các xã; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và tham mưu tổ chức công bố Chỉ số CCHC theo quy định.
b) Thành lập Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định, đánh giá xác định Chỉ số CCHC
- Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định, thành phần gồm lãnh đạo, chuyên viên các phòng chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành có liên quan đến nội dung, chương trình CCHC.
- Nhiệm vụ của Tổ giúp việc: thẩm định, đối chiếu với các tài liệu kiểm chứng kết quả tự đánh giá xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị theo quy định, báo cáo kết quả thẩm định với Hội đồng thẩm định.
3. Các bước tiến hành thẩm định, đánh giá, xác định và công bố kết quả Chỉ số CCHC
a) Các cơ quan, đơn vị nhập dữ liệu kết quả đánh giá, chấm điểm vào Phần mềm quản lý chấm điểm Chỉ số CCHC theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
b) Thành lập Hội đồng thẩm định, đánh giá xác định Chỉ số CCHC cấp tỉnh, thành lập Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định; phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định để thực hiện xem xét, thẩm định, đánh giá.
c) Thực hiện thẩm định, đối chiếu, xác định kết quả đánh giá Chỉ số CCHC của các sở, các xã và điểm điều tra xã hội học.
d) Thống nhất kết quả thẩm định, đánh giá xác định Chỉ số CCHC của các sở, các xã.
đ) Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả thẩm định, đánh giá thông qua Hội đồng thẩm định.
e) Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả Chỉ số CCHC; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố Chỉ số CCHC của các sở, các xã.
1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Là cơ quan thường trực cho Hội đồng thẩm định, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thẩm định và Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung xác định Chỉ số CCHC theo Quyết định này.
b) Chủ trì, bổ sung các tiêu chí mới vào Phần mềm đánh giá chấm điểm xác định Chỉ số CCHC; nâng cấp phần mềm xác định Chỉ số CCHC.
c) Tham mưu cho Chủ tịch UBND ban hành và triển khai Kế hoạch điều tra xã hội học xác định Chỉ số CCHC; thành lập Hội đồng và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.
d) Ban hành hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai việc xác định Chỉ số CCHC.
đ) Chủ trì, hướng dẫn các sở, các xã tự đánh giá Chỉ số CCHC theo Quyết định này. Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo kết quả Chỉ số CCHC.
e) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức công bố Chỉ số CCHC hằng năm.
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC trong kế hoạch tuyên truyền CCHC hằng năm.
h) Tập huấn cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ CCHC của các sở, các xã về công tác đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
i) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán chi tiết kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC trình UBND tỉnh để triển khai thực hiện.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán của Sở Nội vụ, căn cứ khả năng ngân sách địa phương; nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao cho đơn vị. Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình HĐND, UBND tỉnh giao dự toán cho đơn vị để triển khai thực hiện.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị là thành viên Hội đồng thẩm định, đánh giá xác định Chỉ số CCHC
a) Chọn cử lãnh đạo cơ quan, lãnh đạo các phòng chuyên môn có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định theo đề nghị của Sở Nội vụ.
b) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả triển khai CCHC đối với lĩnh vực được giao phụ trách, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai CCHC của các sở, các xã.
c) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả, theo dõi đánh giá Chỉ số CCHC đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc trách nhiệm của ngành.
4. Trách nhiệm của các sở, các xã
a) Người đứng đầu các sở, các xã chỉ đạo việc thực hiện các nội dung CCHC một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo kế hoạch CCHC hằng năm.
b) Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm, trung thực khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả CCHC.
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, nội dung, kết quả Chỉ số CCHC hằng năm dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức.
d) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để phục vụ xác định Chỉ số CCHC của các sở, các xã.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
