Quyết định 22/2026/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu
| Số hiệu | 22/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lai Châu |
| Người ký | Hà Quang Trung |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2026/QĐ-UBND |
Lai Châu, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ- TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 108/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh trích hàng năm ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC
QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI
CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2026/QĐ-UBND |
Lai Châu, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ- TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 108/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh trích hàng năm ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC
QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI
CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lai Châu; Sở Tài chính.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung hàng năm theo khả năng cân đối.
2. Nguồn tiền lãi thu được từ cho vay của các đối tượng quy định tại Điều 1 Quy chế này từ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác, được trích hàng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 5 Điều 8 Quy chế này.
Điều 3. Ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lai Châu.
2. Hợp đồng ủy thác gồm những nội dung chính như sau: Thông tin của bên ủy thác, thông tin của bên nhận ủy thác, nội dung công việc ủy thác, tổng giá trị ủy thác, quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác và bên nhận ủy thác, hiệu lực Hợp đồng và các nội dung cần thiết liên quan khác.
1. Lập dự toán
Hằng năm, trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện cho vay 6 tháng đầu năm, ước thực hiện cả năm và căn cứ mục tiêu giảm nghèo, tạo việc làm, mục tiêu thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh xây dựng dự toán năm sau theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công, gửi Sở Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
2. Phân bổ nguồn vốn ủy thác
Căn cứ Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trình Trưởng Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh phân bổ nguồn vốn ủy thác cho các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội theo địa bàn xã, phường và chương trình vay.
3. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm
Hình thức cấp phát bằng lệnh chi tiền; hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 108/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu.
Điều 6. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Thẩm quyền gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn: Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét, quyết định gia hạn nợ theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ, phù hợp với nguồn vốn do ngân sách cấp tỉnh ủy thác.
2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: Thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình gia hạn nợ trong báo cáo quản lý sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác gửi Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
Điều 7. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác vào thu nhập của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích lập rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý tối thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh để xử lý.
c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, các sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh nhận ủy thác từ ngân sách cấp tỉnh. Mức trích 10% số tiền lãi thu được, trong đó: 5% cho công tác chỉ đạo điều hành, quản lý, kiểm tra giám sát, hội họp, chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, sơ kết, tổng kết và các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát nguồn vốn ủy thác; 5% dành cho công tác thi đua khen thưởng; giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý và chi theo quy định tại khoản 3 Điều này.
d) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
2. Quyết định sử dụng lãi vay
a) Thẩm quyền quyết định sử dụng lãi vay là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phù hợp nguồn vốn ủy thác.
b) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh có trách nhiệm báo cáo phân bổ lãi cho vay thu được năm trước gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sử dụng lãi vay thu được trong năm và làm cơ sở đối chiếu, xác nhận số kinh phí phải cấp bù cả năm.
3. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội từng thời kỳ.
2. Thẩm quyền xem xét xử lý rủi ro
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xem xét xử lý nợ bị rủi ro đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác trên cơ sở đề xuất của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, sau khi có ý kiến của các thành viên Ban Đại diện hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan bằng văn bản.
3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro
Đối với các khoản nợ vay từ nguồn vốn vay ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng cấp tỉnh đã được Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trích lập và quản lý theo quy định.
4. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đề xuất gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung ngân sách cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách cấp tỉnh chuyển qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
5. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh định kỳ báo cáo và gửi Sở Tài chính, cụ thể:
a) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác năm và nhu cầu vay vốn năm sau: Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác cả năm: Trước ngày 10 tháng 01 năm sau.
c) Báo cáo phân bổ lãi thu được cả năm: Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
d) Các báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Sở Tài chính.
2. Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn trên cơ sở tổng hợp báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. Cụ thể:
a) Báo cáo 06 tháng: Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm.
b) Báo cáo năm: Trước ngày 25 tháng 01 năm sau.
Điều 10. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
a) Ký hợp đồng ủy thác với Sở Tài chính.
b) Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, điều kiện vay vốn, định kỳ trả nợ, thu lãi, xử lý nợ đến hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội và phù hợp với thực tế địa phương. Công khai quy định về lãi suất vay của từng đối tượng được vay vốn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ.
c) Xây dựng dự toán, kế hoạch phân bổ nguồn vốn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
d) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác, cho vay đúng đối tượng, đúng quy định, đúng kế hoạch phân bổ vốn vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm sử dụng hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn được ủy thác quản lý.
đ) Theo dõi nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác chi tiết từng địa bàn, tổ chức thực hiện chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Thẩm định theo quy định hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro, tổng hợp xin ý kiến thành viên Ban Đại diện, các đơn vị liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý nợ bị rủi ro cho vay từ nguồn ngân sách cấp tỉnh ủy thác.
f) Tham mưu phát động các phong trào thi đua; ban hành các tiêu chí đánh giá thi đua cụ thể. Kết thúc các đợt thi đua, tổng hợp kết quả đề nghị Trưởng Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong quản lý và sử dụng nguồn vốn vay ủy thác từ ngân sách.
g) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác.
h) Thực hiện chế độ báo cáo, phối hợp các cơ quan liên quan theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung nguồn vốn ủy thác ngân sách địa phương qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cho vay theo quy định.
b) Chuyển nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo Hợp đồng ủy thác giữa Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
c) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị có liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác và việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 7 Quy chế này. Thực hiện việc quyết toán nguồn kinh phí ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo quy định.
d) Thực hiện chế độ báo cáo, phối hợp các cơ quan liên quan và các nhiệm vụ khác được quy định tại Quy chế này.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các chương trình, đề án về giải quyết việc làm cho người lao động gắn với hoạt động tín dụng chính sách xã hội. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án, lựa chọn ngành nghề, thị trường lao động với việc sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay.
4. Ngân hàng Nhà nước khu vực 3 (địa bàn Lai Châu)
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, đặc biệt là công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
b) Kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng nguồn vốn ủy thác và việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 7 Quy chế này.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai chương trình mục tiêu quốc gia “Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035” với các chương trình, dự án sản xuất - kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu, lựa chọn cây trồng, vật nuôi, các chương trình chuyển giao công nghệ gắn với hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
b) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị có liên quan kiểm tra nguồn ngân sách cấp tỉnh ủy thác để cho vay.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị có liên quan kiểm tra nguồn ngân sách cấp tỉnh ủy thác để cho vay.
7. Công an tỉnh
Hàng năm, cùng vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chủ trì rà soát, tổng hợp đối tượng vay vốn đối với người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tổng hợp.
8. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo các văn bản và Hợp đồng uỷ thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay.
b) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
c) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn,... hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.
10. Xử lý vướng mắc
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh