Quyết định 22/2026/QĐ-UBND phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| Số hiệu | 22/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Nguyễn Cảnh Toàn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2026/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực Nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 422/TTr-SNV ngày 29 tháng 4 năm 2026; Báo cáo số 263/BC-STP ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ Quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a (sau đây gọi chung là người có công với cách mạng) do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu quả, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan, đơn vị trong quản lý đối tượng, chi trả chế độ và chi phí quản lý; bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng trình tự, thủ tục quy định.
3. Phát huy tính chủ động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Phân cấp cho Sở Nội vụ
1. Hằng năm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp dự toán năm sau kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định.
2. Căn cứ dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, chủ trì tổng hợp, đề xuất phương án phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Tài chính tổng hợp theo quy định.
3. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
4. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh; kịp thời kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định.
5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2026/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực Nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 422/TTr-SNV ngày 29 tháng 4 năm 2026; Báo cáo số 263/BC-STP ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ Quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a (sau đây gọi chung là người có công với cách mạng) do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu quả, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan, đơn vị trong quản lý đối tượng, chi trả chế độ và chi phí quản lý; bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng trình tự, thủ tục quy định.
3. Phát huy tính chủ động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Phân cấp cho Sở Nội vụ
1. Hằng năm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp dự toán năm sau kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định.
2. Căn cứ dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, chủ trì tổng hợp, đề xuất phương án phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Tài chính tổng hợp theo quy định.
3. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
4. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh; kịp thời kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định.
5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 4. Phân cấp cho Sở Tài chính
1. Hằng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí năm sau về thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do Sở Nội vụ đề xuất, thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Nội vụ trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.
2. Căn cứ dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao và nhu cầu kinh phí do Sở Nội vụ đề xuất, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao dự toán ngân sách thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cho các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp quyết toán kinh phí bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
Điều 5. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Xây dựng dự toán năm sau kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng gửi Sở Nội vụ tổng hợp, đồng gửi Sở Tài chính chậm nhất trước ngày 20 tháng 6 hằng năm.
2. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính, đồng gửi Sở Nội vụ.
3. Thực hiện nghiêm các kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán và kết luận xét duyệt quyết toán; chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện thu hồi và nộp trả ngân sách nhà nước các khoản chi sai và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện qua Sở Nội vụ và Sở Tài chính.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thực hiện theo phân cấp quản lý.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh