Quyết định 2194/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới lĩnh vực Phát triển và Quản lý chợ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 2194/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Thương mại,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2194/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 580/TTr-SCT ngày 30 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 15 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới ban hành lĩnh vực Phát triển và Quản lý chợ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm thông tin) công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Cổng Thông tin điện tử của cơ quan. Thời hạn hoàn thành chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực theo Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN
LÝ CHỢ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 2194/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Bắc Ninh)
|
TT |
Tên TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan/ đơn vị thực hiện |
|
I |
Cấp tỉnh |
||
|
1 |
Kế hoạch phát triển chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
2 |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kế cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
3 |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia) |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
4 |
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
5 |
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
6 |
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
7 |
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
8 |
Quyết định điều chỉnh đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
9 |
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
II |
Cấp xã |
||
|
1 |
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
2 |
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
3 |
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
4 |
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
5 |
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
6 |
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
A. TTHC NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Kế hoạch phát triển chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Kế hoạch phát triển chợ (Phần I, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn cấp xã gửi về Sở Công Thương tổng hợp. b) Sở Công Thương căn cứ Quy hoạch, nhu cầu phát triển chợ, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã về Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn và các văn bản khác liên quan, lập Dự thảo Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Kế hoạch) trong thời hạn 20 ngày và lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn 15 ngày, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm góp ý Dự thảo Kế hoạch gửi về Sở Công Thương. d) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị, Sở Công Thương tổng hợp, giải trình các ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan đơn vị, hoàn thiện và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Dự thảo Kế hoạch trong thời hạn 20 ngày. Trong trường hợp cần thiết phải lấy ý kiến Dự thảo Kế hoạch lần 2, thời hạn tối đa không quá 15 ngày. đ) Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch trong thời hạn theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Tờ trình. b) Dự thảo Kế hoạch phát triển chợ giai đoạn trên địa bàn tỉnh. c) Báo cáo tổng hợp, giải trình các ý kiến tham gia góp ý. d) Văn bản góp ý của các cơ quan. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch trong thời hạn theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn tỉnh |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
2. Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần II, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là Đề án chuyển nhượng) và có văn bản đề nghị gửi Sở Công Thương (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ). Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho cơ quan, đơn vị cấp xã quản lý thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Công Thương. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng không phù hợp |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản kèm theo Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (theo mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP). b) Tờ trình về việc phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Đơn vị được giao quản lý tài sản |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
3. Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia)
|
1 |
Tên TTHC |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia) (Phần III, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là Đề án chuyển nhượng) và có văn bản đề nghị gửi Sở Công Thương (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ). Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho cơ quan, đơn vị cấp xã quản lý thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Công Thương. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng chưa phù hợp. e) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành có liên quan đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản kèm theo Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (theo mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP). b) Tờ trình về việc phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Đơn vị được giao quản lý tài sản |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần IV, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) có văn bản kèm theo hồ sơ về tài sản theo quy định gửi về Sở Công Thương. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản ấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp. e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý. b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. c) Văn bản đề nghị được giao tài sản. d) Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có). đ) Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới). e) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công). g) Hồ sơ hoàn công (đối với công trình đầu tư xây dựng mới). h) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có) theo quy định tại Điều 17, Nghị định 60/2024/NĐ-CP i) Tờ trình của Sở Công Thương đề nghị giao tài sản cho đối tượng quản lý. k) Dự thảo Quyết định giao tài sản |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
5. Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2194/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 580/TTr-SCT ngày 30 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 15 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới ban hành lĩnh vực Phát triển và Quản lý chợ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm thông tin) công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Cổng Thông tin điện tử của cơ quan. Thời hạn hoàn thành chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực theo Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN
LÝ CHỢ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 2194/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Bắc Ninh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT |
Tên TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan/ đơn vị thực hiện |
|
I |
Cấp tỉnh |
||
|
1 |
Kế hoạch phát triển chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
2 |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kế cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
3 |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia) |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
4 |
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
5 |
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
6 |
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
7 |
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
8 |
Quyết định điều chỉnh đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
9 |
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
II |
Cấp xã |
||
|
1 |
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
2 |
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
3 |
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
4 |
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
5 |
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
6 |
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
Phát triển và quản lý chợ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. TTHC NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Kế hoạch phát triển chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Kế hoạch phát triển chợ (Phần I, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn cấp xã gửi về Sở Công Thương tổng hợp. b) Sở Công Thương căn cứ Quy hoạch, nhu cầu phát triển chợ, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã về Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn và các văn bản khác liên quan, lập Dự thảo Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Kế hoạch) trong thời hạn 20 ngày và lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn 15 ngày, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm góp ý Dự thảo Kế hoạch gửi về Sở Công Thương. d) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị, Sở Công Thương tổng hợp, giải trình các ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan đơn vị, hoàn thiện và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Dự thảo Kế hoạch trong thời hạn 20 ngày. Trong trường hợp cần thiết phải lấy ý kiến Dự thảo Kế hoạch lần 2, thời hạn tối đa không quá 15 ngày. đ) Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch trong thời hạn theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Tờ trình. b) Dự thảo Kế hoạch phát triển chợ giai đoạn trên địa bàn tỉnh. c) Báo cáo tổng hợp, giải trình các ý kiến tham gia góp ý. d) Văn bản góp ý của các cơ quan. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch trong thời hạn theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn tỉnh |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
2. Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần II, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là Đề án chuyển nhượng) và có văn bản đề nghị gửi Sở Công Thương (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ). Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho cơ quan, đơn vị cấp xã quản lý thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Công Thương. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng không phù hợp |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản kèm theo Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (theo mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP). b) Tờ trình về việc phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Đơn vị được giao quản lý tài sản |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
3. Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia)
|
1 |
Tên TTHC |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia) (Phần III, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là Đề án chuyển nhượng) và có văn bản đề nghị gửi Sở Công Thương (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ). Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho cơ quan, đơn vị cấp xã quản lý thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Công Thương. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng chưa phù hợp. e) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành có liên quan đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản kèm theo Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (theo mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP). b) Tờ trình về việc phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Đơn vị được giao quản lý tài sản |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần IV, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) có văn bản kèm theo hồ sơ về tài sản theo quy định gửi về Sở Công Thương. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản ấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp. e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý. b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. c) Văn bản đề nghị được giao tài sản. d) Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có). đ) Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới). e) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công). g) Hồ sơ hoàn công (đối với công trình đầu tư xây dựng mới). h) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có) theo quy định tại Điều 17, Nghị định 60/2024/NĐ-CP i) Tờ trình của Sở Công Thương đề nghị giao tài sản cho đối tượng quản lý. k) Dự thảo Quyết định giao tài sản |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
5. Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần V, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản (gọi tắt là Đề án cho thuê) và có văn bản gửi Sở Công Thương kèm theo Đề án cho thuê (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là Sở Công Thương). b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị phê duyệt Đề án chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản kèm theo Đề án cho thuê theo mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. b) Tờ trình của Sở Công Thương về việc đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê. c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê. |
|
5 |
Thời gian nộp hồ sơ |
Không quy định |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Đơn vị được giao quản lý tài sản |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
6. Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần VI, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là thu hồi tài sản) theo quy định gửi Sở Công Thương. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 phần này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thu hồi thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP). b) Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản): 01 bản chính. c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. d) Tờ trình của Sở Công Thương về việc thu hồi tài sản. đ) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan. d) Dự thảo Quyết định thu hồi tài sản. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản. |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
7. Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần VII, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là thanh lý tài sản) gửi Sở Công Thương theo quy định. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 phần này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản của cơ quan, đơn vị có tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thanh lý thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP). b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản) c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. d) Tờ trình của Sở Công Thương về việc thanh lý tài sản. đ) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan. e) Dự thảo Quyết định thanh lý tài sản. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cơ quan, đơn vị có tài sản. |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
8. Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần VIII, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là điều chuyển lý tài sản) gửi Sở Công Thương theo quy định. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản điều chuyển thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Nghị định số 60/2024/NĐ-CP). b) Văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản. c) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản). d) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. đ) Tờ trình của Sở Công Thương về việc điều chuyển tài sản. e) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan. g) Dự thảo Quyết định điều chuyển tài sản |
|
5 |
Thời gian nộp hồ sơ |
Không quy định |
|
6 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
7 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cơ quan, đơn vị có tài sản. |
|
8 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
9 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
10 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
11 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
12 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
13 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
14 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
9. Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần IX, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là xử lý tài sản) gửi Sở Công Thương theo quy định. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 phần này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản xử lý thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP). b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản). c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. d) Tờ trình của Sở Công Thương về việc xử lý tài sản. đ) Dự thảo Quyết định xử lý tài sản. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cơ quan, đơn vị có tài sản. |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Sở Công Thương |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
B. TTHC NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần I, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) có văn bản kèm theo hồ sơ về tài sản gửi về Phòng Kinh tế xã hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng đô thị phường (gọi tắt là Phòng Kinh tế cấp xã). b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tế cấp xã. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp. e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý. b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. c) Văn bản đề nghị được giao tài sản. d) Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có). đ) Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới). e) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công). g) Hồ sơ hoàn công (đối với công trình đầu tư xây dựng mới). h) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có) theo quy định tại Điều 17, Nghị định 60/2024/NĐ-CP. i) Tờ trình của Phòng Kinh tế cấp xã đề nghị giao tài sản cho đối tượng quản lý. k) Dự thảo Quyết định giao tài sản |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công). |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
2. Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần II, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản (gọi tắt là Đề án cho thuê) và có văn bản gửi Phòng Kinh tế cấp xã kèm theo Đề án cho thuê (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là Phòng Kinh tế cấp xã). b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về Phòng Kinh tế cấp xã. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị phê duyệt Đề án chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh. |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản kèm theo Đề án cho thuê theo mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. b) Tờ trình về việc phê duyệt Đề án cho thuê. c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Đơn vị được giao quản lý tài sản |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
3. Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần III, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là thu hồi tài sản) theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 phần này gửi Phòng Kinh tế cấp xã. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tế cấp xã. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh. |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thu hồi thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định số Nghị định số 60/2024/NĐ-CP). b) Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản): 01 bản chính. c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. d) Tờ trình của Phòng Kinh tế cấp xã về việc thu hồi tài sản. đ) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan. e) Dự thảo Quyết định thu hồi tài sản. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
4. Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần IV, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là thanh lý tài sản) gửi Phòng Kinh tế cấp xã theo quy định. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tê cấp xã. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh. |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản của cơ quan, đơn vị có tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thanh lý thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP). b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản). c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. d) Tờ trình của Phòng Kinh tế cấp xã về việc thanh lý tài sản. đ) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan. e) Dự thảo Quyết định thanh lý tài sản |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cơ quan, đơn vị có tài sản |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
5. Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần V, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là điều chuyển lý tài sản) gửi Phòng Kinh tế cấp xã theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 phần này. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tế cấp xã. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh. |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản điều chuyển thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Nghị định số 60/2024/NĐ-CP). b) Văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản c) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản). d) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. đ) Tờ trình của Phòng Kinh tế cấp xã về việc điều chuyển tài sản. e) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan. g) Dự thảo Quyết định điều chuyển tài sản. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cơ quan, đơn vị có tài sản |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
6. Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1 |
Tên TTHC |
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần VI, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND) |
|
2 |
Trình tự thực hiện |
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là xử lý tài sản) gửi Phòng Kinh tế cấp xã theo quy định. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tế cấp xã. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp. |
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh. |
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ |
a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản xử lý thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP). b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản). c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. d) Tờ trình của Phòng Kinh tế cấp xã về việc xử lý tài sản. đ) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan. e) Dự thảo Quyết định xử lý tài sản./. |
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
75 ngày |
|
6 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cơ quan, đơn vị có tài sản |
|
7 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị |
|
8 |
Cơ quan có thẩm quyền |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
9 |
Kết quả thực hiện |
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ |
|
10 |
Phí, lệ phí |
Không |
|
11 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không |
|
12 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC |
Không |
|
13 |
Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. - Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh