Quyết định 2123/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Quản lý đầu tư công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 2123/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2123/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số 3494/QĐ-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được thay thế trong lĩnh vực quản lý đầu tư công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 825/TTr-STC ngày 24 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (Một) thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực quản lý đầu tư công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH
LONG
(Kèm theo Quyết định số 2123/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cơ quan giải quyết TTHC |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
1 |
|
Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công |
1) Thẩm tra quyết toán: - Dự án quan trọng quốc gia: 08 tháng. - Dự án nhóm A: 08 tháng. - Dự án nhóm B: 05 tháng. - Dự án nhóm C: 04 tháng. 2) Phê duyệt quyết toán: - Dự án quan trọng quốc gia: 01 tháng. - Dự án nhóm A: 01 tháng. - Dự án nhóm B: 20 ngày. - Dự án nhóm C: 15 ngày. |
- Chủ đầu tư; - Tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công |
Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh |
Không quy định (Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công). |
- Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; - Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán |
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 2123/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
1. Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài chính.
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra pháp lý và nội dung hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ký phiếu giao nhận (Mẫu 12/QTDA); trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung.
Bước 3: Sở Tài chính thẩm tra hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành của chủ đầu tư, lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, tờ trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/ người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/ người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán ban hành Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2123/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số 3494/QĐ-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được thay thế trong lĩnh vực quản lý đầu tư công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 825/TTr-STC ngày 24 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (Một) thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực quản lý đầu tư công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH
LONG
(Kèm theo Quyết định số 2123/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cơ quan giải quyết TTHC |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
1 |
|
Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công |
1) Thẩm tra quyết toán: - Dự án quan trọng quốc gia: 08 tháng. - Dự án nhóm A: 08 tháng. - Dự án nhóm B: 05 tháng. - Dự án nhóm C: 04 tháng. 2) Phê duyệt quyết toán: - Dự án quan trọng quốc gia: 01 tháng. - Dự án nhóm A: 01 tháng. - Dự án nhóm B: 20 ngày. - Dự án nhóm C: 15 ngày. |
- Chủ đầu tư; - Tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công |
Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh |
Không quy định (Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công). |
- Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; - Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán |
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 2123/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
1. Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài chính.
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra pháp lý và nội dung hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ký phiếu giao nhận (Mẫu 12/QTDA); trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung.
Bước 3: Sở Tài chính thẩm tra hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành của chủ đầu tư, lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, tờ trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/ người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/ người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán ban hành Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc văn bản điện tử theo quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo hướng dẫn tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ; Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính.
c1) Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán:
* Thành phần hồ sơ:
- Đối với dự án đầu tư công hoàn thành, công trình, hạng mục công trình hoàn thành, dự án đầu tư công dừng thực hiện có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
+ Mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ và Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính.
+ Các văn bản pháp lý có liên quan.
+ Hồ sơ quyết toán chi phí của toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (sau đây gọi là quyết toán A - B) theo Mẫu số 03.c/QT; biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
+ Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng (nếu có).
+ Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
+ Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán đề nghị bằng văn bản.
- Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, văn bản phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong văn bản chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
+ Mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ và Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính.
+ Các văn bản pháp lý có liên quan.
+ Hồ sơ quyết toán chi phí của toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (trừ trường hợp chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (nếu có), quyết toán A - B theo Mẫu số 03.C/QT (nếu có), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
+ Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán đề nghị bằng văn bản.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính hoặc bản được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật (01 bộ hồ sơ gửi người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán, 01 bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính); hoặc văn bản điện tử theo quy định.
c2) Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán.
- Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình).
- Hồ sơ khác khi người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán yêu cầu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản chính hoặc văn bản điện tử theo quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
d1) Thời gian thẩm tra quyết toán:
Dự án quan trọng quốc gia (08 tháng), dự án nhóm A (08 tháng), dự án nhóm B (05 tháng), dự án nhóm C (04 tháng).
Thời gian tính từ ngày Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ quyết toán đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
d2) Thời gian phê duyệt quyết toán:
Dự án quan trọng quốc gia: 01 tháng, dự án nhóm A: 01 tháng, dự án nhóm B: 20 ngày, dự án nhóm C: 15 ngày.
Thời gian tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính.
- Mẫu 01/QTDA: Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Mẫu 02/QTDA: Danh mục văn bản.
- Mẫu 03/QTDA: Bảng đối chiếu số liệu.
- Mẫu 04/QTDA: Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toán,
- Mẫu 05/QTDA: Chi tiết tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án.
- Mẫu 06/QTDA: Chi tiết vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng.
- Mẫu 07/QTDA: Tình hình công nợ của dự án.
- Mẫu 08/QTDA: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (dùng cho dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị).
- Mẫu 12/QTDA: Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 254/2025/NĐ- CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh