Quyết định 2121/QĐ-BYT năm 2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
| Số hiệu | 2121/QĐ-BYT |
| Ngày ban hành | 26/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Đào Hồng Lan |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2121/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 23-KH/ĐU ngày 13/6/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục khoa học công nghệ và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành và thay thế cho Kế hoạch hành động của Bộ Y tế được ban hành tại Quyết định số 787/QĐ-BYT ngày 06/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Các nội dung đã thực hiện theo Kế hoạch hành động ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-BYT ngày 06/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Kế hoạch hành động được ban hành tại Quyết định này.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẬP
NHẬT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY
22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 2121/QĐ-BYT ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
1. Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đã đề ra trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW) và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP) trong lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
a) Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW trong lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng cán bộ y tế; kế hoạch tuyên truyền có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả
b) Bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế theo từng giai đoạn, hướng tới tối thiểu đạt 25%, bảo đảm thực hiện quy định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP.
c) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số y tế, công nghệ số y tế cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh triển khai Quyết định số 3676/QĐ-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Bộ Y tế.
d) Xây dựng, triển khai kế hoạch triển khai việc đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành Y tế, trong đó, người đứng đầu phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; cán bộ, đảng viên phải gương mẫu thực hiện. Nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được xác định cụ thể trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kết quả thực hiện là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2121/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 23-KH/ĐU ngày 13/6/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục khoa học công nghệ và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành và thay thế cho Kế hoạch hành động của Bộ Y tế được ban hành tại Quyết định số 787/QĐ-BYT ngày 06/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Các nội dung đã thực hiện theo Kế hoạch hành động ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-BYT ngày 06/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Kế hoạch hành động được ban hành tại Quyết định này.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẬP
NHẬT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY
22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 2121/QĐ-BYT ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
1. Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đã đề ra trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW) và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP) trong lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
a) Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW trong lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng cán bộ y tế; kế hoạch tuyên truyền có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả
b) Bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế theo từng giai đoạn, hướng tới tối thiểu đạt 25%, bảo đảm thực hiện quy định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP.
c) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số y tế, công nghệ số y tế cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh triển khai Quyết định số 3676/QĐ-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Bộ Y tế.
d) Xây dựng, triển khai kế hoạch triển khai việc đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành Y tế, trong đó, người đứng đầu phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; cán bộ, đảng viên phải gương mẫu thực hiện. Nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được xác định cụ thể trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kết quả thực hiện là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và nhân dân.
e) Xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát minh sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến và chuyển đổi số trong toàn ngành y tế, trong đó mở rộng đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế, đặc biệt các thành tích ở tầm khu vực và quốc tế.
g) Triển khai, kết nối nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.
h) Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
a) Trên cơ sở Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các Luật liên quan được sửa đổi, rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế để triển khai Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghiệp công nghệ số và các văn bản có liên quan, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số y tế.
c) Xây dựng đề án phát triển một số viện nghiên cứu, trường đại học y dược, trường đại học thành chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng trong y tế và đào tạo nhân lực y tế, trong đó thúc đẩy mô hình hợp tác 3 nhà (Nhà nước - Nhà trường/Cơ sở nghiên cứu - Nhà doanh nghiệp) trong lĩnh vực y tế.
d) Xây dựng chương trình/đề án tổng thể phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số y tế nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành y tế, đáp ứng yêu cầu Chương trình chuyển đổi số quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ y tế kịp thời, hiệu quả; đồng thời hỗ trợ công tác cải cách hành chính, hướng tới xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực và hiệu quả.
đ) Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số lĩnh vực y tế theo quy định pháp luật. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, tập trung vào nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trọng điểm của ngành y tế và nghiên cứu phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
e) Tham gia xây dựng danh mục các lĩnh vực, công nghệ tiên tiến, trọng điểm ngành y tế để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số y tế; xây dựng bộ chỉ số đổi mới sáng tạo về khoa học, công nghệ ngành y tế.
g) Ban hành và thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong lĩnh vực y tế.
h) Rà soát, hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong ngành y tế gắn với công tác quản lý nhà nước theo hướng đi tắt, đón đầu.
a) Rà soát, sắp xếp các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 theo Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ và các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành, gắn kết nghiên cứu với đào tạo, nghiên cứu với ứng dụng trong phòng bệnh, chữa bệnh.
b) Tiếp tục triển khai các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ Y tế giai đoạn đến 2030 theo Quyết định số 3548/QĐ-BYT ngày 25/11/2024 của Bộ Y tế. Đề xuất và tổ chức triển khai các chuỗi nhiệm vụ, dự án trọng điểm nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao, ứng dụng, thương mại hoá các công nghệ trọng điểm của ngành: công nghệ sinh học (công nghệ gen, công nghệ tế bào…), công nghệ tự động hoá, y học cá thể, y học chính xác, dữ liệu lớn ứng dụng trong sàng lọc, chẩn đoán sớm, hỗ trợ điều trị bệnh tật, chăm sóc sức khoẻ và các công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, kỹ thuật mới để sản xuất thuốc, vắc xin, thiết bị y tế, phát triển các kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh.
c) Xây dựng, ban hành danh mục và triển khai các nền tảng số y tế, nền tảng dùng chung bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số.
d) Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, các cơ sở dữ liệu của Bộ Y tế; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ sở y tế; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
a) Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực y tế nhằm bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế thông qua các hoạt động: tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo nhân lực y tế; tăng cường đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khoẻ; xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo tài năng cho những lĩnh vực trọng điểm của ngành y tế.
b) Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế trong lĩnh vực y tế.
c) Hình thành các trung tâm nghiên cứu đổi mới sáng tạo tại một số bệnh viện, trường đại học y dược, viện nghiên cứu, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia; kết nối các viện nghiên cứu, bệnh viện, trường đại học y dược và doanh nghiệp để tăng cường ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
d) Phối hợp xây dựng, triển khai nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, mô hình giáo dục đại học số; nâng cao năng lực số tại các cơ sở giáo dục đại học y dược trực thuộc Bộ Y tế.
đ) Rà soát, phối hợp xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số y tế, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan, đơn vị ngành y tế, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền.
a) Có kế hoạch và lộ trình đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị ngành y tế lên môi trường số, bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước.
b) Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành y tế thông minh tại Bộ Y tế; để thực hiện chỉ đạo, điều hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu.
c) Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân.
d) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số y tế toàn diện; hoàn thành, vận hành hiệu quả số sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; xây dựng hệ thống liên thông dữ liệu ngành y tế; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời.
đ) Phát triển văn hóa y tế số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, xây dựng các quy định, quy tắc ứng xử trên không gian mạng, giảm thiểu tác động tiêu cực của công nghệ số đối với xã hội, phù hợp với đạo đức ngành y; góp phần bảo đảm an toàn, an ninh mạng và chủ quyền quốc gia trên nền tảng số và không gian mạng; an ninh, an toàn dữ liệu hợp pháp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và chủ quyền an ninh dữ liệu, ngăn chặn hiệu quả tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, chống lừa đảo trực tuyến, đặc biệt trong lĩnh vực y tế.
e) Xây dựng đề án hợp tác công - tư (PPP) trong một số lĩnh vực của ngành y tế: hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, hệ thống liên thông dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến...
a) Xây dựng, triển khai các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp y tế; đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ y tế trong nước đầu tư ra nước ngoài.
b) Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
c) Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại Việt Nam trong lĩnh vực y tế.
d) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số về y tế khai thác tốt thị trường chuyển đổi số trong nước, làm cơ sở vươn ra toàn cầu. Rà soát, xây dựng các chính sách đặc thù để thu hút doanh nghiệp công nghệ số y tế đầu tư tại các khu công nghiệp công nghệ số.
đ) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
a) Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ với các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển trong lĩnh vực y tế, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, công nghệ gen.
b) Triển khai thực hiện chính sách mua, chuyển giao công nghệ tiên tiến theo quy định phù hợp với điều kiện của ngành y tế Việt Nam. Chủ động, tích cực tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới trong y tế.
c) Triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trong lĩnh vực y tế.
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Văn phòng Bộ
- Chủ trì truyền thông về Nghị quyết số 57-NQ/TW và việc triển khai thực hiện trong ngành y tế.
- Duy trì chuyên mục phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; kịp thời cập nhật tin bài về chuyển đổi số trên chuyên mục chuyển đổi số.
3. Vụ Kế hoạch, Tài chính
Chủ trì tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Y tế bố trí kinh phí cho hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Vụ Hợp tác quốc tế
Chủ trì kết nối, phối hợp tổ chức hoạt động học tập kinh nghiệm về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế của các nước trên thế giới và trong khu vực.
5. Trung tâm Thông tin y tế quốc gia
- Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch.
- Đầu mối duy trì, sản xuất các nội dung tin bài, ảnh, video, clip về chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tại chuyên trang chuyển đổi số của Bộ Y tế, phương tiện thông tin đại chúng.
- Phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo kiểm tra, đánh giá việc triển khai, thực hiện Kế hoạch.
6. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được phân công tại Phụ lục kèm theo.
- Bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
- Báo cáo kết quả thực hiện hằng tháng, hằng quý, hằng năm (trước ngày 15 mỗi tháng) về Bộ Y tế (qua Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ Y tế.
7. Các báo, tạp chí trực thuộc Bộ
Tạo chuyên mục phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các ấn phẩm điện tử, trang thông tin điện tử do đơn vị quản lý, khai thác và đẩy mạnh sản xuất tin, bài, phóng sự, ảnh, video, clip về các hoạt động, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đơn vị và của Bộ Y tế.
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP
NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN
ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
|
|
|
|
||
|
1. |
Xây dựng kế hoạch sửa đổi, bổ sung, cập nhật kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Bộ Y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
QĐ của BYT ban hành Kế hoạch |
06/2025 |
|
2. |
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Chương trình, kế hoạch công tác |
Thường xuyên |
|
3. |
Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng cán bộ y tế; kế hoạch tuyên truyền có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả |
Văn phòng Bộ |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Chương trình |
03/2025 |
|
4. |
Đề xuất quy định về tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo từng giai đoạn, bảo đảm thực hiện quy định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP. |
Vụ tổ chức cán bộ |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
- Văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế - Quyết định ban hành kế hoạch của đơn vị |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
5. |
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số y tế, công nghệ số y tế cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Triển khai Quyết định số 3676/QĐ-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Bộ Y tế |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Chương trình, kế hoạch được ban hành |
12/2025 |
|
6. |
Xây dựng, triển khai kế hoạch triển khai việc đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đơn vị. Trong đó, người đứng đầu phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; cán bộ, đảng viên phải gương mẫu thực hiện. Nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được xác định cụ thể trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kết quả thực hiện là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm. Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế. |
Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
QĐ ban hành Kế hoạch của Đơn vị |
3/2025 |
|
7. |
Triển khai sâu rộng phong trào "học tập số", phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức và người lao động; các phong trào khởi nghiệp, sáng tạo, cải tiến nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động. |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Chương trình, kế hoạch được ban hành |
6/2025 |
|
8. |
Xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát minh sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến và chuyển đổi số trong toàn ngành y tế, trong đó mở rộng đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế, đặc biệt các thành tích ở tầm khu vực và quốc tế. |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Kế hoạch được ban hành |
Hằng năm |
|
9. |
Triển khai công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Số liệu được cập nhật vào công cụ số của Bộ KHCN |
Thường xuyên |
|
10. |
Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế được công bố |
Định kỳ |
|
10.1 |
Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Báo cáo đánh giá mức độ hoàn thành chuyển đổi số |
Thường xuyên |
|
10.2 |
Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Báo cáo đánh giá mức độ hoàn thành chuyển đổi số |
Thường xuyên |
|
10.3 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm. |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Nội dung trong quy chế thi đua, khen thưởng |
Hằng năm |
|
|
|
|
|
||
|
11. |
Trên cơ sở Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghiệp công nghệ số và các văn bản có liên quan được sửa đổi, rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trọng lĩnh vực y tế để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Quy định, văn bản được Bộ Y tế ban hành |
Tháng 6/2025 |
|
11.1 |
Ban hành Nghị định quy định quản lý dữ liệu y tế |
|
|
|
Tháng 6/2025 |
|
11.2 |
Xây dựng các hướng dẫn về nghiên cứu ứng dụng và thí điểm áp dụng sản phẩm, kỹ thuật, phương pháp, công nghệ mới trong lĩnh vực y tế (in 3D cá thể hoá, ứng dụng AI, tế bào gốc…) |
|
|
|
Sau khi Luật KH,CN và các văn bản liên quan được sửa đổi |
|
11.3 |
Sửa đổi Thông tư số 24/2023/TT-BYT ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế và rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp luật về khoa học, công nghệ đặc thù trong lĩnh vực y tế |
|
|
|
Sau khi Luật KH,CN và các văn bản liên quan được sửa đổi |
|
11.4 |
Thông tư thay thế Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 quy định hồ sơ bệnh án điện tử |
|
|
|
Tháng 6/2025 |
|
11.5 |
Thông tư bộ chỉ số chuyển đổi số trong 11.5 lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh |
|
|
|
12/2025 |
|
11.6 |
Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
|
|
12/2025 |
|
12. |
Xây dựng đề án phát triển một số viện nghiên cứu, trường đại học y dược, trường đại học thành chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng trong y tế và đào tạo nhân lực y tế. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các Vụ/Cục thuộc Bộ, Viện nghiên cứu, trường đại học |
Đề án được ban hành |
12/2025 |
|
13. |
Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số lĩnh vực y tế theo quy định pháp luật. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, tập trung vào nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trọng điểm của ngành y tế và nghiên cứu phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Vụ KHTC, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Kế hoạch & dự toán ngân sách KHCN & đổi mới sáng tạo |
Hằng năm |
|
14. |
Xây dựng chương trình/đề án tổng thể phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số y tế nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành y tế, đáp ứng yêu cầu Chương trình chuyển đổi số quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ y tế kịp thời, hiệu quả; đồng thời hỗ trợ công tác cải cách hành chính, hướng tới xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực và hiệu quả. |
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Chương trình/đề án được ban hành |
Tháng 09/2025 |
|
15. |
Tham gia xây dựng danh mục các lĩnh vực, công nghệ tiên tiến, trọng điểm ngành y tế để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số y tế; xây dựng bộ chỉ số đổi mới sáng tạo về khoa học, công nghệ ngành y tế. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các cơ sở nghiên cứu |
Danh mục công nghệ trọng điểm; Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo của ngành y tế |
Danh mục công nghệ trọng điểm: theo tiến độ của Bộ KHCN. Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo: từ 2026 |
|
16. |
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; sớm có phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa. |
Các Vụ, Cục, đơn vị của Bộ Y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Vụ Pháp chế |
Các quy trình nội bộ của đơn vị được ban hành. |
Tháng 12/2025 |
|
17. |
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ; tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp. |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Văn phòng Bộ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính |
Tháng 9/2025 |
|
18. |
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh. |
Các đơn vị thuộc Bộ có nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính |
Văn phòng Bộ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình |
Tháng 12/2025 |
|
19. |
Ban hành và thực thi đầy đủ các chiến lược, chuẩn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong lĩnh vực y tế. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Các chiến lược, chuẩn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được ban hành |
Chuẩn: tháng 12/2025 Các kết quả khác: Theo yêu cầu thực tế |
|
20. |
Rà soát, hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong ngành y tế gắn với công tác quản lý nhà nước theo hướng đi tắt, đón đầu. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Các văn bản được ban hành |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
||
|
21. |
Rà soát, sắp xếp các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 theo Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ và các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành, gắn kết nghiên cứu với đào tạo, nghiên cứu với ứng dụng trong phòng bệnh, chữa bệnh. |
Vụ TCCB |
Cục KHCN&ĐT, các cơ quan, đơn vị |
Báo cáo kết quả rà soát, sắp xếp |
Thường xuyên |
|
22. |
Tiếp tục triển khai các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ Y tế giai đoạn đến 2030 theo Quyết định số 3548/QĐ-BYT ngày 25/11/2024 của Bộ Y tế. Đề xuất và tổ chức triển khai các chuỗi nhiệm vụ, dự án trọng điểm, đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao, ứng dụng, thương mại hoá các công nghệ trọng điểm, chiến lược của ngành: công nghệ sinh học (công nghệ gen, công nghệ tế bào…), công nghệ tự động hoá, y học cá thể, y học chính xác, dữ liệu lớn ứng dụng trong sàng lọc, chẩn đoán sớm, hỗ trợ điều trị bệnh tật, chăm sóc sức khoẻ và các công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, kỹ thuật mới để sản xuất thuốc, vắc xin, thiết bị y tế, phát triển các kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Vụ Pháp chế, Vụ KHTC, Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Khám bệnh, chữa bệnh, Cục CSHT&TBYT, Cục Phòng bệnh, Cục QL YDCT, Cục An toàn TP; Các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị nghiên cứu triển khai, các doanh nghiệp |
QĐ phê duyệt nhiệm vụ và QĐ phân bổ NS SNKH hằng năm, Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách |
Chương trình KHCN cấp Bộ: từ 2025, Đề án quý IV/2025 |
|
23. |
Xây dựng đề án hợp tác công - tư (PPP) trong một số lĩnh vực y tế: hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, hệ thống liên thông dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến... |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Vụ KHTC, Trung tâm Thông tin y tế quốc gia; Các đơn vị thuộc Bộ |
Đề án |
Tháng 12/2025 |
|
24. |
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong y tế. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Trung tâm Thông tin y tế quốc gia; Các đơn vị thuộc Bộ |
Báo cáo thực hiện |
Thường xuyên |
|
25. |
Xây dựng, ban hành danh mục và triển khai các nền tảng số y tế dùng chung bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Hoàn thành các nền tảng số dùng chung đảm bảo kết nối, liên thông |
Tháng 12/2025 |
|
26. |
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong ngành y tế phục vụ triển khai y tế thông minh |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Trung tâm Thông tin y tế quốc gia |
Đề án, triển khai đề án |
Tháng 06/2026 |
|
27. |
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia |
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, đưa vào khai thác, sử dụng |
|
|
27.1 |
Cơ sở dữ liệu cơ sở trợ giúp xã hội |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.2 |
Cơ sở dữ liệu đối tượng trợ giúp xã hội |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.3 |
Cơ sở dữ liệu người khuyết tật |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.4 |
Cơ sở dữ liệu người làm công tác xã hội |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.5 |
Cơ sở dữ liệu quản lý trẻ em |
Cục Bà mẹ - Trẻ em |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.6 |
Cơ sở dữ liệu lĩnh vực dự phòng, HIV, AIDS |
Cục Phòng bệnh |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.7 |
Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản. |
Cục Bà mẹ - Trẻ em |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.8 |
Cơ sở dữ liệu môi trường cơ sở y tế |
Cục Phòng bệnh |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.9 |
Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia |
Cục Phòng bệnh |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.10 |
Cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế |
Vụ Tổ chức cán bộ |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.11 |
Cơ sở dữ liệu về khám, chữa bệnh |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
27.12 |
Cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm |
Cục An toàn thực phẩm |
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Tháng 12/2025 |
|
28. |
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Hoàn thành đưa vào khai thác CSDL quốc gia; Các CSDL dùng |
Tháng 6/2026 |
|
29. |
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu. |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ là chủ quản các hệ thống thông tin, dữ liệu y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Kết nối, sử dụng, khai thác dữ liệu hiệu quả |
Tháng 9/2025 |
|
30. |
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; Các đơn vị thuộc Bộ |
Hạ tầng CNTT được nâng cấp; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Tháng 12/2025 |
|
31. |
Triển khai Số sức khỏe điện tử |
Cục Quản lý khám, chữa bệnh |
Các cơ sở y tế, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
95% người dân có Sổ sức khỏe điện tử |
2030 |
|
32. |
Xây dựng Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong lĩnh vực y tế. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc Bộ Y tế |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Tháng 9/2025 |
|
33. |
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các lĩnh vực quan trọng của y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc Bộ Y tế |
Báo cáo thực hiện |
Thường xuyên |
|
34. |
Bố trí kinh phí cho hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để thực hiện Kế hoạch theo quy định |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Các đơn vị thuộc Bộ Y tế |
Các Quyết định bố trí kinh phí |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
||
|
35. |
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực y tế nhằm bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế thông qua các hoạt động: tăng cường đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe; |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc Bộ, các cơ sở đào tạo NLYT |
Chương trình đào tạo được đổi mới, bổ sung/tăng cường Quy định pháp luật về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe được ban hành và thực hiện |
Từ 2025 |
|
36. |
Đổi mới chương trình đào tạo nhân lực y tế; Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo chuyên khoa trong lĩnh vực sức khỏe |
Các cơ sở đào tạo NLYT |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; Các đơn vị thuộc Bộ |
Chương trình đào tạo được đổi mới, bổ sung/tăng cường các nội dung về KHCN, ĐMST và chuyển đổi số |
Thường xuyên |
|
37. |
Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế trong lĩnh vực y tế. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị nghiên cứu triển khai |
Ngân hàng chuyên gia, mạng lưới các chuyên gia, nhà khoa học được hình thành và hoạt động thường xuyên |
2025 |
|
38. |
Hình thành các trung tâm nghiên cứu đổi mới sáng tạo tại một số bệnh viện, trường đại học y dược, viện nghiên cứu, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia; kết nối các viện nghiên cứu, bệnh viện, trường đại học y dược và doanh nghiệp để tăng cường ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, các đơn vị nghiên cứu, doanh nghiệp KHCN |
Các trung tâm được thành lập và đi vào hoạt động |
Từ 2026 |
|
39. |
Phối hợp xây dựng, triển khai nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, mô hình giáo dục đại học số; nâng cao năng lực số tại các cơ sở giáo dục đại học y dược trực thuộc Bộ Y tế. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, các Trường Đại học y dược trực thuộc Bộ Y tế |
Nền tảng được triển khai |
Thường xuyên |
|
40. |
Rà soát, phối hợp xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số y tế, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan, đơn vị ngành y tế, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Vụ Tổ chức cán bộ, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Các chính sách được ban hành |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
||
|
41. |
Có kế hoạch và lộ trình đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị ngành y tế lên môi trường số, bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Kế hoạch được ban hành |
Thường xuyên |
|
42. |
Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành y tế thông minh tại Bộ Y tế; để thực hiện chỉ đạo, điều hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu. |
Trung tâm thông tin y tế Quốc gia |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Quyết định |
Tháng 12/2025 |
|
43. |
Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân |
Các đơn vị thuộc Bộ có nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính |
Văn phòng Bộ (đầu mối đôn đốc, hướng dẫn chung), Trung tâm thông tin y tế Quốc gia |
Báo cáo thực hiện |
Tháng 12/2025 |
|
44. |
Phát triển văn hóa y tế số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, xây dựng các quy định, quy tắc ứng xử trên không gian mạng, giảm thiểu tác động tiêu cực của công nghệ số đối với xã hội, phù hợp với đạo đức ngành y; góp phần bảo đảm an toàn, an ninh mạng và chủ quyền quốc gia trên nền tảng số và không gian mạng; an ninh, an toàn dữ liệu hợp pháp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và chủ quyền an ninh dữ liệu, ngăn chặn hiệu quả tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, chống lừa đảo trực tuyến, đặc biệt trong lĩnh vực y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Báo cáo thực hiện |
Tháng 12/2025 |
|
45. |
Triển khai Đề án chuyển đổi số của Bệnh viện Bạch Mai, tỉnh Bắc Ninh và nhân rộng |
Bệnh viện Bạch Mai |
- Cơ quan, đơn vị liên quan của tỉnh Bắc Ninh - Cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Công an, BHXHVN - Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Đề án |
9/2025 |
|
46. |
Triển khai Đề án chuyển đổi số của Bệnh viện Chợ Rẫy, tỉnh Bình Dương, tỉnh An Giang và nhân rộng |
Bệnh viện Chợ Rẫy |
- Cơ quan, đơn vị liên quan của tỉnh Bình Dương, tỉnh An Giang - Cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Công an, BHXHVN - Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Đề án |
9/2025 |
|
47. |
Xây dựng hệ thống liên thông dữ liệu ngành y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc Bộ Y tế |
Hệ thống đưa vào sử dụng toàn quốc |
2026 |
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
|
48. |
Xây dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp y tế. |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Chương trình được ban hành, triển khai |
3/2026 |
|
49. |
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ y tế trên môi trường số. |
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ |
Quyết định phê duyệt Chương trình được ban hành |
Tháng 12/2025 |
|
50. |
Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định phê duyệt Chương trình được ban hành |
Tháng 12/2025 |
|
51. |
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Các bài toán được công bố trên Cổng TTĐT của Bộ Y tế, Cổng TTĐT của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Hằng năm |
|
52. |
Phối hợp triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Các khu công nghiệp được triển khai |
Tháng 6/2028 |
|
53. |
Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại Việt Nam trong lĩnh vực y tế |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các đơn vị thuộc Bộ Y tế |
Các chính sách được ban hành |
Thường xuyên |
|
54. |
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số về y tế khai thác tốt thị trường chuyển đổi số trong nước, làm cơ sở vươn ra toàn cầu. Rà soát, xây dựng các chính sách đặc thù để thu hút doanh nghiệp công nghệ số y tế đầu tư tại các khu công nghiệp công nghệ số. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Các chính sách được ban hành |
Thường xuyên |
|
55. |
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
Quyết định phê duyệt Chương trình được ban hành |
Tháng 12/2025 |
|
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
|
56. |
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trong lĩnh vực y tế. |
Vụ Hợp tác quốc tế |
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Kế hoạch triển khai Nghị quyết |
Theo tiến độ Kế hoạch |
|
57. |
Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ với các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển trong lĩnh vực y tế, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, công nghệ gen. |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Vụ Hợp tác Quốc tế, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Quyết định ban hành Kế hoạch |
Quý IV/2025 |
|
58. |
Triển khai thực hiện việc mua, chuyển giao công nghệ y tế tiên tiến theo quy định và phù hợp với điều kiện của ngành y tế Việt Nam. Chủ động, tích cực tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới trong y tế. |
Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các đơn vị nghiên cứu triển khai |
Vụ Kế hoạch Tài chính, các đơn vị thuộc Bộ |
Một số công nghệ tiên tiến được nghiên cứu chuyển giao đưa vào ứng dụng |
2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh