Quyết định 2109/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động làm việc tại bộ phận một cửa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| Số hiệu | 2109/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/11/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 27/11/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Dương Xuân Huyên |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2109/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số 39/TTr-VP ngày 17/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 22/9/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Ban hành quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI
LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 2109/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, phương pháp, trình tự, thủ tục đánh giá và việc xử lý kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động (gọi chung là Công chức) chính thức làm việc tại Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a. Công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp.
b. Người lao động làm việc trong doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp.
c. Bộ phận Một cửa các cấp.
d. Các cơ quan, đơn vị cử công chức, viên chức, người lao động đến làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp.
e. Các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa các cấp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2109/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số 39/TTr-VP ngày 17/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 22/9/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Ban hành quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI
LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 2109/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, phương pháp, trình tự, thủ tục đánh giá và việc xử lý kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động (gọi chung là Công chức) chính thức làm việc tại Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a. Công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp.
b. Người lao động làm việc trong doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp.
c. Bộ phận Một cửa các cấp.
d. Các cơ quan, đơn vị cử công chức, viên chức, người lao động đến làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp.
e. Các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa các cấp.
1. Đảm bảo khách quan, công bằng, chính xác, không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; đảm bảo đúng thẩm quyền quản lý công chức, viên chức, người lao động.
2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ về tiến độ, chất lượng; ý thức chấp hành nội quy, quy chế…
3. Công tác đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa các cấp được thực hiện hằng năm.
4. Công chức, viên chức, người lao động trong năm có thời gian công tác tại Bộ phận Một cửa chưa đủ 06 tháng tại thời điểm đánh giá thì vẫn công bố điểm đánh giá theo quy chế nhưng không xếp loại.
5. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng được sử dụng làm cơ sở để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị.
1. Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức, viên chức và người lao động tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh.
2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa cấp huyện.
3. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức tại Bộ phận Một cửa cấp xã.
1. Tự đánh giá: Công chức, viên chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ tại Bộ phận Một cửa tự đánh giá và chấm điểm việc thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số 01.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa các cấp đánh giá cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Bộ phận Một cửa theo 03 mức (rất hài lòng, hài lòng, không hài lòng), theo Mẫu số 02, mỗi hồ sơ thủ tục hành chính tương ứng với một phiếu đánh giá. Cách quy đổi điểm trên phiếu đánh giá như sau:
Rất hài lòng: 10 điểm; Hài lòng: 7 điểm; Không hài lòng: 0 điểm
|
Tổng điểm |
= |
phiếu 1 + phiếu 2 +. . . + phiếu n |
|
n phiếu |
Hình thức đánh giá: phiếu giấy hoặc phiếu điện tử.
3. Bộ phận Một cửa các cấp thu thập, tổng hợp phiếu đánh giá của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa các cấp đánh giá cho công chức, viên chức, người lao động và thẩm định kết quả tự chấm điểm của cá nhân công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Bộ phận Một cửa; tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa theo Mẫu số 03.
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 đến 100 điểm.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Đạt dưới 50 điểm.
Điều 6. Thành phần Hội đồng thẩm định
1. Đối với Bộ phận Một cửa cấp tỉnh
Thành phần gồm 05 người, trong đó 01 lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên là lãnh đạo, công chức các phòng thuộc Trung tâm.
2. Đối với Bộ phận Một cửa cấp huyện
Thành phần gồm 05 người, trong đó 01 lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên còn lại do Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện quyết định.
3. Đối với Bộ phận Một cửa cấp xã
Thành phần gồm 05 người, trong đó 01 lãnh đạo UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên còn lại do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.
1. Đối với Bộ phận Một cửa cấp tỉnh
Bước 1: Trước ngày 15/11 hằng năm công chức, viên chức, người lao động tự đánh giá, xếp loại (theo mẫu số 01).
Bước 2: Trước ngày 25/11 hằng năm Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn thành lập Hội đồng đánh giá.
Hội đồng đánh giá tổ chức họp: Thành viên Hội đồng đánh giá thông qua kết quả tự đánh giá, xếp loại chất lượng của công chức, viên chức, người lao động trước Hội đồng. Các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
Hội đồng đánh giá căn cứ vào các ý kiến đánh giá tại cuộc họp và tài liệu liên quan, thẩm định kết quả tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh trình Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh quyết định xếp loại.
Bước 3: Trước ngày 30/11 hằng năm Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh; gửi thông báo kết quả cho công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh và thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng về cơ quan, đơn vị chủ quản.
2. Đối với Bộ phận Một cửa cấp huyện
Bước 1: Trước ngày 15/11 hằng năm công chức, viên chức, người lao động tự đánh giá, xếp loại (theo mẫu số 01).
Bước 2: Trước ngày 25/11 hằng năm Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện thành lập Hội đồng đánh giá.
Hội đồng đánh giá tổ chức họp: Thành viên Hội đồng đánh giá thông qua kết quả tự đánh giá, xếp loại chất lượng của công chức, viên chức, người lao động trước Hội đồng. Các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
Hội đồng đánh giá căn cứ vào các ý kiến đánh giá tại cuộc họp và tài liệu liên quan, thẩm định kết quả tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa cấp huyện trình Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện quyết định xếp loại.
Bước 3: Trước ngày 30/11 hằng năm Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện quyết định đánh giá, xếp loại đối với công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa cấp huyện; gửi thông báo kết quả cho công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa cấp huyện và thông báo kết quả đánh giá, xếp loại về cơ quan, đơn vị chủ quản.
3. Đối với Bộ phận Một cửa cấp xã
Bước 1: Trước ngày 15/11 hằng năm công chức tự đánh giá, xếp loại (theo mẫu số 01).
Bước 2: Trước ngày 25/11 hằng năm Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng đánh giá.
Hội đồng đánh giá tổ chức họp: Thành viên Hội đồng đánh giá thông qua kết quả tự đánh giá, xếp loại của công chức, viên chức, người lao động trước Hội đồng. Các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
Hội đồng đánh giá căn cứ vào các ý kiến đánh giá tại cuộc họp và tài liệu liên quan, thẩm định kết quả tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại đối với công chức tại Bộ phận Một cửa cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định xếp loại.
Bước 3: Trước ngày 30/11 hằng năm Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức Bộ phận Một cửa cấp xã; thông báo kết quả đánh giá, xếp loại cho công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa.
1. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động hằng năm được công khai tại Bộ phận Một cửa và trên Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
2. Bộ phận Một cửa có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị kịp thời thay thế công chức, viên chức, người lao động được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa khi không hoàn thành tốt nhiệm vụ.
1. Bộ phận Một cửa các cấp có trách nhiệm phổ biến, theo dõi, đôn đốc công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa thực hiện đánh giá đúng quy trình, thời hạn, bảo đảm chất lượng theo quy định; công khai kết quả đánh giá tại Bộ phận Một cửa; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện việc đánh giá mức độ hài lòng đối với công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa.
Hằng tháng tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa; tổng hợp phiếu đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa để làm cơ sở cho Hội đồng đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá hằng năm đối với công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa các cấp trong báo cáo năm về kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh; công khai kết quả đánh giá trên Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, theo dõi Bộ phận Một cửa cấp huyện thực hiện đánh giá hằng năm đối với công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa cấp huyện; công khai kết quả đánh giá tại Bộ phận Một cửa cấp huyện và trên Trang Thông tin điện tử của huyện.
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai, thực hiện và theo dõi, tổng hợp kết quả đánh giá hằng năm đối với công chức thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa cấp xã; công khai kết quả đánh giá tại Bộ phận Một cửa cấp xã và trên Trang Thông tin điện tử của xã; tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong báo cáo năm về kiểm soát thủ tục hành chính và gửi kết quả đánh giá về Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Tổng hợp kết quả đánh giá năm đối với công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã trong báo cáo năm về kiểm soát thủ tục hành chính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Các cơ quan, đơn vị cử công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp có trách nhiệm sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng làm cơ sở để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị; công khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị; phối hợp với Bộ phận Một cửa kịp thời thay thế công chức, viên chức, người lao động không đáp ứng yêu cầu theo quy định.
b) Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh hoặc có quy định không phù hợp với quy định mới của pháp luật, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,
NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA
NĂM 20……….
(Kèm theo Quyết định số: 2109/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
- Họ và tên: ……………............................................................................................................……………………………
- Đơn vị công tác: ……………............................................................................................................……………………..
|
TT |
Nội dung đánh giá |
Điểm tối đa |
Điểm tự chấm của cá nhân |
Điểm thẩm định của Hội đồng |
|||||
|
Số điểm |
Thuyết minh giải trình điểm tự chấm của cá nhân (nếu có) |
||||||||
|
I |
Ý THỨC KỶ LUẬT |
30 |
|
|
|
||||
|
1 |
Chấp hành thời gian làm việc: Không đi muộn, về sớm; không vắng mặt trong giờ hành chính; không tự ý nghỉ không có lý do đạt: 15 điểm Công chức vi phạm các lỗi sau thì bị trừ điểm, điểm trừ tối đa: 15 điểm |
15 |
|
|
|
||||
|
1.1 |
Đi muộn từ 15 - 30 phút không có lý do chính đáng và không được sự đồng ý của người đứng đầu BPMC trừ: 1 điểm/buổi |
|
|
|
|
||||
|
1.2 |
Vắng mặt trong giờ hành chính quá 30 phút không có lý do chính đáng và không được sự đồng ý của người đứng đầu BPMC trừ: 1 điểm/lần |
|
|
|
|
||||
|
1.3 |
Về sớm từ 15 phút không có lý do chính đáng và không được sự đồng ý của người đứng đầu BPMC: 1 điểm/buổi |
|
|
|
|
||||
|
1.4 |
Công chức chính thức tự ý nghỉ 01 buổi cho công chức dự phòng thay thế nhưng không báo cáo người đứng đầu BPMC trừ: 2 điểm/buổi |
|
|
|
|
||||
|
1.5 |
Công chức chính thức tự ý nghỉ 01 ngày cho công chức dự phòng thay thế nhưng không báo cáo người đứng đầu BPMC trừ: 3 điểm/ngày |
|
|
|
|
||||
|
2 |
Chấp hành trang phục: Mặc đồng phục, trang phục ngành hoặc trang phục công sở theo quy định đạt: 10 điểm. Công chức vi phạm các lỗi sau thì bị trừ điểm, điểm trừ tối đa: 10 điểm. |
10 |
|
|
|
||||
|
Không thực hiện đúng trang phục, đồng phục trừ: 1 điểm/1 lần nhắc nhở. |
|
|
|
|
|||||
|
3 |
Chấp hành đeo thẻ công chức, viên chức hoặc biển tên: Công chức đeo thẻ hoặc biển tên khi thực hiện nhiệm vụ đạt: 5 điểm Công chức khi thực hiện nhiệm vụ không đeo thẻ hoặc biển tên bị trừ: 1 điểm/1 lần nhắc nhở, điểm trừ tối đa: 5 điểm |
5 |
|
|
|
||||
|
II |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO |
50 |
|
|
|
||||
|
1 |
Trách nhiệm với công việc: Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC đầy đủ, rõ ràng, chính xác (trường hợp phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần); thực hiện nghiêm túc quy trình tiếp nhận và trả kết quả TTHC đạt: 20 điểm. Công chức làm việc tại BPMC vi phạm các lỗi sau thì bị trừ điểm, điểm trừ tối đa: 20 điểm |
20 |
|
|
|
||||
|
1.1 |
Khi có đủ căn cứ xác định công chức làm việc tại BPMC bị tổ chức, cá nhân phản ánh: Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC bị trừ: 2 điểm/lần |
|
|
|
|
||||
|
1.2 |
Khi có đủ căn cứ xác định công chức làm việc tại BPMC từ chối thực hiện, kéo dài thời gian tiếp nhận hồ sơ TTHC hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật bị phản ánh hoặc bị phát hiện trừ: 2 điểm/lần |
|
|
|
|
||||
|
1.3 |
Khi có đủ căn cứ xác định công chức làm việc tại BPMC tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi và bị phát hiện thì trừ: 2 điểm/lần |
|
|
|
|
||||
|
1.4 |
Công chức làm việc tại BPMC bị phát hiện hoặc bị tố giác: Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính bị trừ: 2 điểm/lần |
|
|
|
|
||||
|
1.5 |
Khi có đủ căn cứ xác định công chức làm việc tại BPMC đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính bị trừ: 2 điểm/lần |
|
|
|
|
||||
|
2 |
Tiến độ giải quyết thủ tục hành chính |
30 |
|
|
|
||||
|
2.1 |
Công chức làm việc tại BPMC có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết TTHC đảm bảo tỷ lệ giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh trước hạn và đúng hạn đạt từ 98% - 100% thì đạt điểm tối đa: 30 điểm |
|
|
|
|
||||
|
2.2 |
Công chức làm việc tại BPMC có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết TTHC đảm bảo tỷ lệ giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh trước hạn và đúng hạn đạt từ 90% - 97% thì đạt: 25 điểm |
|
|
|
|
||||
|
2.3 |
Công chức làm việc tại BPMC có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết TTHC đảm bảo tỷ lệ giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh trước hạn và đúng hạn đạt dưới 90% thì đạt: 20 điểm |
|
|
|
|
||||
|
III |
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG (điểm do Hội đồng đánh giá) - Mỗi hồ sơ TTHC tương ứng với một phiếu đánh giá. Cách quy đổi điểm trên phiếu đánh giá như sau: Rất hài lòng: 10 điểm; Hài lòng: 7 điểm; Không hài lòng: 0 điểm
VD: công chức A có 10 hồ sơ đánh giá, trong đó có 8 hồ sơ được 10 điểm, 2 hồ sơ được 7 điểm, thì tổng điểm sẽ là: (8x10+2x7)/10=9,4 điểm - Trong năm có phát sinh hồ sơ TTHC nhưng không có phiếu đánh giá thì đạt: 5 điểm |
10 |
|
|
11 |
||||
|
IV |
TỶ LỆ HỒ SƠ TRẢ ĐÚNG VÀ TRƯỚC HẠN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH |
5 |
|
|
|
||||
|
1 |
Công chức làm việc tại BPMC có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc đảm bảo tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến từ 95% - 100% đạt: 5 điểm |
|
|
|
|
||||
|
2 |
Công chức làm việc tại BPMC có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc đảm bảo tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến từ 90% - 94% đạt: 4 điểm |
|
|
|
|
||||
|
3 |
Công chức làm việc tại BPMC có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc đảm bảo tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến dưới 90% đạt: 3 điểm |
|
|
|
|
||||
|
V |
ĐIỂM THƯỞNG (do Hội đồng đánh giá) |
5 |
|
|
|
||||
|
1 |
Cộng 1 điểm khuyến khích cho công chức tiếp nhận hồ sơ TTHC nhiều nhất trong kỳ đánh giá |
|
|
|
|
||||
|
2 |
Cộng 1 điểm khuyến khích cho công chức có điểm mục I đạt tối đa |
|
|
|
|
||||
|
3 |
Cộng 1 điểm khuyến khích cho công chức có điểm mục II đạt tối đa |
|
|
|
|
||||
|
4 |
Cộng 2 điểm khuyến khích cho công chức có điểm mục III đạt tối đa |
|
|
|
|
||||
|
|
Tổng cộng I + II + III + IV + V |
100 |
|
|
|
||||
|
VI |
ĐIỂM TRỪ (do Hội đồng đánh giá) |
|
|
|
|
||||
|
|
Công chức có phiếu đánh giá mức độ hài lòng ở mức không hài lòng: - Từ 2 đến 10 phiếu trừ: 5 điểm - Từ 10 phiếu trở lên trừ: 10 điểm |
|
|
|
|
||||
|
|
Trừ tối đa: 10 điểm |
|
|
|
|
||||
|
|
TỔNG ĐIỂM XẾP LOẠI (Tổng cộng - Điểm trừ) |
|
|
|
|
||||
|
|
Người tự đánh
giá
|
Xếp loại chất lượng của Hội đồng đánh giá: …...............................................................................…..................................................................
|
|
Ngày
tháng năm 20...
|
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA
Phiếu dành cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận
Một cửa
(Kèm theo Quyết định số: 2109/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Lạng Sơn)
- Họ và tên (ghi tên người tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính): ……………...........................
- Tên thủ tục hành chính: ………………………………………………………………
|
Nội dung |
Mức độ hài lòng |
||
|
Rất hài lòng |
Hài lòng |
Không hài lòng |
|
|
Ông/bà cho biết mức độ hài lòng đối với: thái độ giao tiếp (lịch sự, tôn trọng) của công chức tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính; công chức tuân thủ đúng quy định trong giải quyết thủ tục hành chính; công chức hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, tận tình giúp đỡ Ông/bà trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. |
|
|
|
(Ông/bà thể hiện mức độ hài lòng bằng cách tích dấu X vào ô tương ứng bên phải)
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh