Quyết định 2108/QĐ-UBND năm 2025 ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai giải quyết 26 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Báo chí; Xuất bản, In và Phát hành; Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử; Thông tin đối ngoại
| Số hiệu | 2108/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 07/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Thị Thanh Lịch |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2108/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 07 tháng 10 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ -CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT- BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính các lĩnh vực mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 112/TTr-SVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết 26 thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
a) Từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28/02/2027.
b) Trường hợp trong thời gian được ủy quyền mà quy định của pháp luật có thay đổi đối với nội dung ủy quyền quy định tại Điều 1 Quyết định này thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, chấm dứt nội dung ủy quyền cho phù hợp.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc thực hiện các nội dung được ủy quyền. Thực hiện có hiệu quả, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn các nội dung công việc được ủy quyền tại Điều 1 của Quyết định này. Tổng hợp kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
b) Tham mưu công bố Danh mục thủ tục hành chính và trình phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được ủy quyền tại Điều 1 Quyết định này.
c) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung thực hiện theo ủy quyền tại Quyết định này (lồng ghép trong Báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính).
d) Tổng kết, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền khi hết thời hạn ủy quyền.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ ủy quyền cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Điều 1 Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa , Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2108/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 07 tháng 10 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ -CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT- BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính các lĩnh vực mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 112/TTr-SVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết 26 thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
a) Từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28/02/2027.
b) Trường hợp trong thời gian được ủy quyền mà quy định của pháp luật có thay đổi đối với nội dung ủy quyền quy định tại Điều 1 Quyết định này thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, chấm dứt nội dung ủy quyền cho phù hợp.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc thực hiện các nội dung được ủy quyền. Thực hiện có hiệu quả, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn các nội dung công việc được ủy quyền tại Điều 1 của Quyết định này. Tổng hợp kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
b) Tham mưu công bố Danh mục thủ tục hành chính và trình phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được ủy quyền tại Điều 1 Quyết định này.
c) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung thực hiện theo ủy quyền tại Quyết định này (lồng ghép trong Báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính).
d) Tổng kết, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền khi hết thời hạn ủy quyền.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ ủy quyền cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Điều 1 Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa , Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC 26 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH GIẢI QUYẾT
(Kèm theo Quyết định số: 2108/QĐ-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
|
I |
Lĩnh vực Báo chí |
|
1. |
Cho phép họp báo (trong nước) |
|
2. |
Cho phép họp báo (nước ngoài) |
|
3. |
Cấp giấy phép xuất bản bản tin (địa phương) |
|
4. |
Văn bản chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin (địa phương) |
|
5. |
Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương |
|
6. |
Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm đối với cơ quan báo chí của địa phương |
|
7. |
Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm đối với cơ quan báo chí của địa phương |
|
8. |
Chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương |
|
9. |
Cấp giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương |
|
10. |
Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương |
|
11. |
Chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương |
|
12. |
Cấp giấy phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương |
|
13. |
Chấp thuận thay đổi nội dung trong giấy phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương |
|
14. |
Tiếp nhận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu |
|
II |
Lĩnh vực Xuất bản, In, Phát hành |
|
15. |
Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh |
|
16. |
Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (địa phương) |
|
17. |
Cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm |
|
18. |
Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm |
|
19. |
Cấp phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài |
|
20. |
Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài |
|
21. |
Gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài |
|
22. |
Thủ tục điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài |
|
III |
Lĩnh vực Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử |
|
23. |
Cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội |
|
24. |
Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội |
|
25. |
Cấp lại Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội |
|
IV |
Lĩnh vực thông tin đối ngoại |
|
26. |
Trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài (địa phương) |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh