Quyết định 2094/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch phòng, chống bệnh viêm da nổi cục trên trâu, bò giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 2094/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Thành Diệu |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2094/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 46/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Căn cứ Quyết định số 16/2016/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc thành lập và tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp;
Căn cứ Quyết định số 1814/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò, giai đoạn 2022 - 2030";
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 8186/TTr-SNN&MT ngày 05/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò, giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp xã và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành; lồng ghép từ kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.
Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo kịp thời.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 262/QĐ-UBND ngày 27/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (trước sắp xếp) ban hành Kế hoạch phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò, giai đoạn 2022 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÒNG, CHỐNG BỆNH VIÊM DA NỔI CỤC TRÊN TRÂU, BÒ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2094/QĐ-UBND ngày 18/12/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1. Mục tiêu chung
Nhằm khống chế, kiểm soát hiệu quả bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) ở đàn trâu, bò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, góp phần bảo đảm an toàn thực phẩm, môi trường và hoạt động thương mại động vật, sản phẩm động vật của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2094/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 46/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Căn cứ Quyết định số 16/2016/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc thành lập và tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp;
Căn cứ Quyết định số 1814/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò, giai đoạn 2022 - 2030";
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 8186/TTr-SNN&MT ngày 05/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò, giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp xã và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành; lồng ghép từ kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.
Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo kịp thời.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 262/QĐ-UBND ngày 27/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (trước sắp xếp) ban hành Kế hoạch phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò, giai đoạn 2022 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÒNG, CHỐNG BỆNH VIÊM DA NỔI CỤC TRÊN TRÂU, BÒ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2094/QĐ-UBND ngày 18/12/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1. Mục tiêu chung
Nhằm khống chế, kiểm soát hiệu quả bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) ở đàn trâu, bò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, góp phần bảo đảm an toàn thực phẩm, môi trường và hoạt động thương mại động vật, sản phẩm động vật của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tiêm phòng vắc xin VDNC cho trên 80% tổng đàn trâu, bò trên địa bàn tỉnh tại thời điểm tiêm phòng.
- Chủ động giám sát, phát hiện sớm và kiểm soát tốt dịch bệnh; hàng năm giảm 20% số xã có dịch và số gia súc mắc bệnh VDNC so với năm liền kề trước đó.
- Phòng bệnh chủ động, có hiệu quả bằng biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc và tiêu diệt véc tơ truyền bệnh; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Tổ chức kiểm dịch, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, buôn bán, giết mổ nhằm ngăn chặn không để mầm bệnh VDNC xâm nhiễm từ địa phương khác vào tỉnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Phòng bệnh bằng vắc xin VDNC
a) Nguyên tắc chung
Sử dụng vắc xin VDNC để tiêm phòng cho đàn trâu, bò là giải pháp tốt, hiệu quả và chi phí thấp nhất trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
b) Đối tượng tiêm vắc xin
Trâu, bò chưa được tiêm vắc xin hoặc đã tiêm vắc xin VDNC nhưng hết thời gian miễn dịch bảo hộ (theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin); không có biểu hiện, triệu chứng điển hình của bệnh VDNC và các bệnh truyền nhiễm khác.
c) Phạm vi tiêm vắc xin
- Hỗ trợ vắc xin miễn phí cho đàn trâu, bò ở các xã, phường vùng biên giới; người dân tự chi trả tiền công tiêm phòng.
- Khi có dịch bệnh xảy ra, xác định phạm vi xã, phường có dịch và xã, phường giáp ranh với xã, phường có dịch để tổ chức tiêm phòng vắc xin VDNC miễn phí cho hộ chăn nuôi có đàn trâu, bò quy mô dưới 10 đơn vị vật nuôi; người dân tự chi trả tiền công tiêm phòng.
- Vận động chủ nuôi tự mua vắc xin VDNC tiêm phòng cho đàn trâu, bò đảm bảo tỷ lệ tiêm đạt trên 80% tổng đàn.
d) Thời điểm tiêm vắc xin
Hàng năm, vận động tiêm vắc xin phòng VDNC cho trâu, bò trong 02 đợt chính và các đợt bổ sung.
đ) Sử dụng vắc xin
Sử dụng vắc xin VDNC được phép lưu hành tại Việt Nam theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y.
- Chủ cơ sở chăn nuôi trâu, bò áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; trong đó, quan tâm thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường chăn nuôi và tiêu diệt côn trùng véc tơ truyền bệnh VDNC.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh có liên quan đến trâu, bò và sản phẩm từ trâu, bò chủ động thực hiện vệ sinh, tiêu độc tại cơ sở.
- Sử dụng thuốc sát trùng và hóa chất tiêu diệt côn trùng được phép lưu hành tại Việt Nam theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
a) Giám sát chủ động
- Chủ vật nuôi theo dõi sức khỏe đàn trâu, bò, nếu phát hiện có dấu hiệu bệnh (sốt, có nốt sần trên da...hoặc chết) phải khai báo ngay cho chính quyền địa phương.
- Chính quyền địa phương thường xuyên phối hợp với cơ quan chuyên môn kiểm tra và xử lý nghiêm (sau khi có kết quả xét nghiệm) các trường hợp buôn bán, vận chuyển, giết mổ và tiêu thụ trâu, bò, sản phẩm từ trâu, bò không đúng quy định.
- Hàng năm, cơ quan chuyên môn tổ chức giám sát chủ động sự lưu hành của mầm bệnh qua việc lấy mẫu xét nghiệm bệnh VDNC trên đàn trâu, bò tại vùng nguy cơ cao.
b) Giám sát bị động, điều tra ổ dịch
Cơ quan chuyên môn tổ chức giám sát bị động trên đàn trâu, bò có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh VDNC và phối hợp chính quyền địa phương điều tra ổ dịch khi có kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút VDNC trong vòng 14 ngày.
c) Giám sát sau tiêm phòng
Tổ chức giám sát, theo dõi sức khỏe của trâu, bò sau khi tiêm vắc xin VDNC; nếu cần thiết, tổ chức lấy mẫu để đánh giá hiệu giá kháng thể của trâu, bò sau 28 ngày tiêm vắc xin VDNC.
4. Kiểm dịch động vật, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
a) Kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển ngăn chặn sự xâm nhiễm vi rút VDNC từ bên ngoài vào địa bàn tỉnh.
- Thực hiện kiểm dịch trâu, bò, sản phẩm từ trâu, bò vào tỉnh Đồng Tháp theo quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y, nhằm ngăn chặn mầm bệnh VDNC xâm nhiễm vào địa bàn tỉnh.
- Kiểm soát, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm việc vận chuyển, buôn bán trâu, bò, sản phẩm từ trâu, bò không đúng quy định.
- Trâu, bò được phép vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh đang có dịch VDNC sau khi được tiêm vắc xin VDNC tối thiểu 21 ngày, có kết quả xét nghiệm âm tính với bệnh VDNC và thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, kiểm dịch theo quy định.
b) Kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
- Thực hiện quy trình kiểm soát giết mổ động vật theo quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.
- Trong trường hợp phát hiện động vật, sản phẩm động vật mắc bệnh VDNC tại cơ sở giết mổ, thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định.
- Thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng ngay sau mỗi ca giết mổ và cuối buổi chợ, cuối ngày đối với khu vực buôn bán trâu, bò, sản phẩm trâu, bò tại các chợ, đặc biệt là khu vực bán trâu, bò, sản phẩm trâu, bò.
- Rà soát, có kế hoạch xây dựng, quản lý các cơ sở giết mổ gia súc tập trung; tăng cường công tác kiểm tra, xử lý cơ sở giết mổ trái phép; định kỳ thực hiện giám sát điều kiện vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ.
5. Ứng phó, xử lý ổ dịch, chống dịch, quản lý, chăm sóc gia súc bệnh
a) Chủ cơ sở chăn nuôi gia súc
- Cách ly ngay gia súc mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh VDNC.
- Không mua bán, vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ, vứt xác động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường.
- Thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng, xử lý, chăm sóc gia súc mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
- Cung cấp thông tin chính xác về dịch bệnh theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, thú y cơ sở và chính quyền địa phương các cấp.
- Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định, theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
b) Cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y
- Phối hợp, hỗ trợ địa phương tiến hành xác minh và lấy mẫu chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc công bố dịch, công bố hết dịch và tổ chức phòng, chống dịch bệnh VDNC theo quy định.
6. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
- Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh theo quy định.
- Đối với cơ sở có nhu cầu xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật, căn cứ yêu cầu của nước nhập khẩu, quy định của quốc tế để tổ chức xây dựng cơ sở, đặc biệt là vùng, cơ sở chăn nuôi trâu, bò an toàn dịch bệnh theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và yêu cầu của các nước nhập khẩu.
7. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi
a) Nội dung thông tin, tuyên truyền
- Đặc điểm và tính chất nguy hiểm của bệnh VDNC, cách nhận biết và biện pháp phòng, chống đối với bệnh VDNC.
- Vai trò, tầm quan trọng của việc phòng bệnh bằng vắc xin VDNC.
- Các hoạt động buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ trâu, bò, sản phẩm từ trâu, bò không đúng quy định sẽ là nguy cơ tiềm ẩn bùng phát bệnh VDNC, gây, thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi, thương mại quốc tế.
- Phổ biến chủ trương, chính sách và quy định về phòng, chống bệnh VDNC, xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh VDNC; hình thức xử lý các trường hợp vi phạm, không tuân thủ các quy định về phòng, chống bệnh VDNC.
- Các nội dung và tổ chức thực hiện Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh VDNC trên trâu, bò.
b) Phương thức thông tin, tuyên truyền
- Truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
- Thông tin trên bảng tin công cộng kết hợp các tờ rơi, áp phích về phòng, chống bệnh VDNC.
- Tuyên truyền qua xe lưu động tại cấp cơ sở kết hợp cấp phát tờ rơi.
- Xây dựng, in ấn, phát miễn phí các tài liệu tuyên truyền.
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị, tập huấn chuyên đề, các buổi tọa đàm trực tuyến về phòng, chống bệnh VDNC.
Triển khai các chính sách hỗ trợ cho chủ cơ sở chăn nuôi có trâu, bò bị thiệt hại do bệnh VDNC; hỗ trợ cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch theo quy định hiện hành cùng các chính sách hỗ trợ khác có liên quan.
1. Ngân sách nhà nước
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp xã và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành; lồng ghép từ kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.
2. Kinh phí do người dân tự đảm bảo
- Tự chi trả tiền công tiêm phòng trong trường hợp được hỗ trợ vắc xin VDNC miễn phí. Đối với chủ nuôi trâu, bò không được hỗ trợ, phải tự bảo đảm kinh phí mua vắc xin VDNC và tiền công tiêm phòng; lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi thực hiện kiểm dịch vận chuyển hoặc khi có nhu cầu giết mổ tiêu thụ; phí, lệ phí kiểm dịch vận chuyển trâu, bò, sản phẩm từ trâu, bò ngoài tỉnh; vôi bột, hóa chất khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, chuồng trại của mình; xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận chuyển trâu, bò, sản phẩm từ trâu, bò mắc bệnh, nghi mắc bệnh VDNC phải chi trả toàn bộ chi phí lấy mẫu, vận chuyển mẫu, gửi mẫu, xét nghiệm mẫu, tổ chức tiêu hủy và các chi phí phục vụ công tác vệ sinh, sát trùng, tiêu độc phương tiện, hố chôn động vật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan, chính quyền địa phương triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch này.
- Hướng dẫn việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật nhiễm vi rút VDNC trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật nhiễm vi rút VDNC không đúng quy định về bảo vệ môi trường.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giải pháp chuyên môn theo kế hoạch.
+ Hàng năm, tham mưu xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện, theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
+ Dự trữ, cung ứng kịp thời vắc xin miễn phí, vật tư, hóa chất phòng, chống bệnh VDNC theo quy định; phối hợp với chính quyền địa phương các cấp tổ chức tuyên truyền về các biện pháp phòng, chống bệnh VDNC trên địa bàn Tỉnh.
+ Tổ chức thực hiện các quy định của Luật Chăn nuôi, Luật Thú y và các văn bản khác có liên quan để giảm nguy cơ phát sinh dịch bệnh VDNC.
+ Chủ trì đề xuất các chương trình, đề tài nghiên cứu về bệnh VDNC, dự báo kịp thời bệnh VDNC; xây dựng và nhân rộng mô hình cơ sở chăn nuôi, chuỗi sản xuất, vùng chăn nuôi trâu, bò đảm bảo vệ sinh phòng dịch, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh phù hợp với điều kiện và quy mô chăn nuôi.
+ Chủ trì tham mưu tổ chức hoặc tham gia các đoàn liên ngành thực hiện kiểm tra các hoạt động có liên quan đến công tác phòng, chống bệnh VDNC.
+ Tham mưu xây dựng định mức hỗ trợ hộ chăn nuôi bị rủi ro do tiêm phòng vắc xin phòng bệnh VDNC miễn phí: có gia súc bị sảy thai sau tiêm phòng, gia súc chết do sốc vắc xin sau tiêm phòng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Duy trì đường dây điện thoại nóng 24/24 để tiếp nhận thông tin về dịch bệnh động vật nói chung và bệnh VDNC nói riêng.
- Cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo quy định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Thẩm định kinh phí, hướng dẫn đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy định.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về khảo sát, điều tra dịch tễ số lượng; nghiên cứu dịch tễ phân tử, đánh giá hiệu quả việc sử dụng vắc xin VDNC và biện pháp kiểm soát côn trùng véc tơ truyền bệnh VDNC tại địa phương; xây dựng mô hình, đề xuất các giải pháp khoa học, hiệu quả trong phòng, chống bệnh VDNC trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Tháp
Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan tăng cường tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh động vật trên các phương tiện thông tin đại chúng; đảm bảo việc thông tin tuyên truyền kịp thời, chính xác cho người dân về diễn biến tình hình bệnh VDNC và các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc vừa bảo đảm yêu cầu phòng, chống dịch bệnh, vừa bảo vệ sản xuất, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật, tránh gây hoang mang trong xã hội.
5. Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Tỉnh (Ban Chỉ đạo 389)
- Chỉ đạo các đơn vị thành viên tăng cường công tác thanh, kiểm tra, tuần tra, kiểm soát để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật trên thị trường, đảm bảo ổn định giá cả, không để xảy ra tình trạng lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không đảm bảo an toàn làm lây lan dịch bệnh VDNC.
- Phối hợp chặt chẽ, chủ động chia sẻ thông tin, dữ liệu với các cơ quan thú y các cấp; phối hợp chỉ đạo tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh động vật theo quy định pháp luật hiện hành.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống bệnh VDNC trên trâu, bò, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn quản lý.
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống bệnh VDNC trên địa bàn, chủ động ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện; bố trí nguồn lực, vật lực, phương tiện, quỹ đất để chống dịch, tiêu hủy động vật mắc bệnh khi có dịch.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) quản lý hoạt động của các cơ sở giết mổ động vật tập trung; hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn.
- Tăng cường công tác kiểm tra liên ngành, gắn trách nhiệm của công an viên, cảnh sát khu vực phụ trách địa bàn nhằm hạn chế tối đa việc lây nhiễm bệnh VDNC tại địa bàn quản lý.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức nhằm nâng cao nhận thức về công tác phòng, chống bệnh VDNC để người chăn nuôi chủ động tự bảo vệ đàn vật nuôi của mình, nhất là công tác tiêm vắc xin phòng bệnh VDNC.
- Rà soát, thống kê tổng đàn vật nuôi, thực hiện dự báo, giám sát, tổ chức lấy mẫu, xử lý dịch bệnh, tiêu độc khử trùng, kiểm soát giết mổ động vật để chủ động trong công tác phòng, chống bệnh VDNC.
- Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định; định kỳ báo cáo kết quả thống kê đàn vật nuôi cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất công tác phòng, chống bệnh VDNC về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền lợi, lợi ích hợp pháp của từng tổ chức, cá nhân tham gia tích cực thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh theo quy định hiện hành của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn và yêu cầu của Ủy ban nhân dân các cấp về chăn nuôi, thú y, phòng, chống bệnh VDNC.
- Chủ động, tích cực tham gia triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh VDNC khi có chỉ đạo, đề nghị của cơ quan trung ương và địa phương có thẩm quyền; đặc biệt chủ động tiêm vắc xin phòng bệnh VDNC cho đàn trâu, bò.
- Thực hiện việc khai báo tái đàn và kê khai chăn nuôi theo quy định hiện hành.
- Thông báo kịp thời đến cơ quan chăn nuôi và thú y gần nhất hoặc chính quyền địa phương khi phát hiện dịch bệnh, nghỉ dịch bệnh động vật hoặc tình trạng vứt xác động vật bệnh chết ra ngoài môi trường, bán chạy động vật bệnh, không tuân thủ các biện pháp chống dịch của người chăn nuôi.
- Chi trả kinh phí tiêm phòng vắc xin các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, kế phát cho đàn vật nuôi; lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi thực hiện kiểm dịch vận chuyển hoặc khi có nhu cầu giết mổ; phí, lệ phí kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, giết mổ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải chi trả kinh phí lấy mẫu, xét nghiệm và tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật này dương tính với vi rút VDNC.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch trên. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh