Quyết định 209/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ dân tộc thiểu số do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
| Số hiệu | 209/QĐ-UBDT |
| Ngày ban hành | 24/04/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 24/04/2017 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Uỷ ban Dân tộc |
| Người ký | Đỗ Văn Chiến |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN DÂN TỘC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 209/QĐ-UBDT |
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2017 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ DÂN TỘC THIỂU SỐ
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Dân tộc thiểu số,
QUYẾT ĐỊNH:
Vụ Dân tộc thiểu số là tổ chức thuộc Ủy ban Dân tộc, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) thực hiện quản lý nhà nước về xác định tên gọi, thành phần các dân tộc Việt Nam; về bảo tồn và phát triển đối với các dân tộc thiểu số rất ít người; về bình đẳng giới, gia đình, phụ nữ và trẻ em vùng dân tộc thiểu số.
1. Xác định thành phần dân tộc, danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất, xây dựng tiêu chí xác định thành phần dân tộc, danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam trình cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết những kiến nghị của công dân liên quan đến xác định tên gọi, thành phần dân tộc theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số Việt Nam;
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra, nghiên cứu, xây dựng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về các dân tộc thiểu số Việt Nam.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng, quản lý, thực hiện các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ đồng bào các dân tộc thiểu số thực hiện quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán truyền thống và văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
3. Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất, xây dựng, hướng dẫn và phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
b) Chủ trì hướng dẫn xây dựng những điển hình tiên tiến là tập thể, cá nhân tiêu biểu, người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số;
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thăm hỏi, tiếp đón các đoàn đại biểu người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số về thăm và làm việc với Ủy ban Dân tộc.
4. Chủ trì hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp; tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất, xây dựng, hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra chính sách bình đẳng giới, gia đình, phụ nữ và trẻ em vùng dân tộc thiểu số.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện chính sách giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, nắm tình hình về lĩnh vực tôn giáo trong đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, các dự án do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
9. Kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chính sách dân tộc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
10. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuộc Vụ; quản lý tài sản được Ủy ban giao cho Vụ. Đề xuất việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Vụ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
|
ỦY BAN DÂN TỘC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 209/QĐ-UBDT |
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2017 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ DÂN TỘC THIỂU SỐ
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Dân tộc thiểu số,
QUYẾT ĐỊNH:
Vụ Dân tộc thiểu số là tổ chức thuộc Ủy ban Dân tộc, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) thực hiện quản lý nhà nước về xác định tên gọi, thành phần các dân tộc Việt Nam; về bảo tồn và phát triển đối với các dân tộc thiểu số rất ít người; về bình đẳng giới, gia đình, phụ nữ và trẻ em vùng dân tộc thiểu số.
1. Xác định thành phần dân tộc, danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất, xây dựng tiêu chí xác định thành phần dân tộc, danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam trình cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết những kiến nghị của công dân liên quan đến xác định tên gọi, thành phần dân tộc theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số Việt Nam;
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra, nghiên cứu, xây dựng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về các dân tộc thiểu số Việt Nam.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng, quản lý, thực hiện các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ đồng bào các dân tộc thiểu số thực hiện quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán truyền thống và văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
3. Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất, xây dựng, hướng dẫn và phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
b) Chủ trì hướng dẫn xây dựng những điển hình tiên tiến là tập thể, cá nhân tiêu biểu, người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số;
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thăm hỏi, tiếp đón các đoàn đại biểu người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số về thăm và làm việc với Ủy ban Dân tộc.
4. Chủ trì hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp; tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất, xây dựng, hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra chính sách bình đẳng giới, gia đình, phụ nữ và trẻ em vùng dân tộc thiểu số.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện chính sách giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, nắm tình hình về lĩnh vực tôn giáo trong đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, các dự án do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
9. Kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chính sách dân tộc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
10. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuộc Vụ; quản lý tài sản được Ủy ban giao cho Vụ. Đề xuất việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Vụ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
1. Vụ Dân tộc thiểu số có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và các chuyên viên, làm việc theo chế độ thủ trưởng theo Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc và của Vụ Dân tộc thiểu số.
2. Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Vụ.
3. Các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng. Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng phụ trách một số nhiệm vụ của Vụ, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
4. Vụ trưởng có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc của Vụ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Vụ trưởng Vụ Dân tộc thiểu số, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Ủy ban và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ
NHIỆM |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh