Quyết định 2083/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Công chức, Viên chức và Lưu trữ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 2083/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 20/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Hoàng Nam |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2083/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LƯU TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH VÀ SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2039/TTr-SNV ngày 8/10/2025 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 07 (bảy) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Công chức, viên chức và Lưu trữ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các DVC trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và tích hợp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ kèm theo DVC trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện DVC trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính (TTHC) bản điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.
4. Đối với các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ tại Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách các hồ sơ này cho đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DVC TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LƯU
TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH VÀ SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm
2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị)
Phần I. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
TT |
Tên dịch vụ công |
Số quy trình |
Mức độ dịch vụ công |
Mã số TTHC trên Cổng DVC quốc gia |
Số trang |
|
I |
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC |
|
|
|
|
|
1 |
Thủ tục thi tuyển công chức |
01-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.014111.H50 |
|
|
2 |
Xét tuyển công chức |
02-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.014113.H50 |
|
|
3 |
Tiếp nhận vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý |
03-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.014116.H50 |
|
|
4 |
Thủ tục thi tuyển viên chức (Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) |
04-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.012299.H50 |
|
|
5 |
Thủ tục xét tuyển viên chức (85/2023/ NĐ-CP) |
05-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.012300.H50 |
|
|
6 |
Thủ tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản lý |
06-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.012301.H50 |
|
|
II |
LĨNH VỰC LƯU TRỮ |
|
|
|
|
|
1 |
Công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt |
01-SNV-VTLT |
DVC trực tuyến một phần |
1.013937.H50 |
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2083/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LƯU TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH VÀ SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2039/TTr-SNV ngày 8/10/2025 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 07 (bảy) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Công chức, viên chức và Lưu trữ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các DVC trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và tích hợp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ kèm theo DVC trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện DVC trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính (TTHC) bản điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.
4. Đối với các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ tại Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách các hồ sơ này cho đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DVC TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LƯU
TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH VÀ SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm
2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị)
Phần I. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
TT |
Tên dịch vụ công |
Số quy trình |
Mức độ dịch vụ công |
Mã số TTHC trên Cổng DVC quốc gia |
Số trang |
|
I |
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC |
|
|
|
|
|
1 |
Thủ tục thi tuyển công chức |
01-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.014111.H50 |
|
|
2 |
Xét tuyển công chức |
02-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.014113.H50 |
|
|
3 |
Tiếp nhận vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý |
03-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.014116.H50 |
|
|
4 |
Thủ tục thi tuyển viên chức (Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) |
04-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.012299.H50 |
|
|
5 |
Thủ tục xét tuyển viên chức (85/2023/ NĐ-CP) |
05-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.012300.H50 |
|
|
6 |
Thủ tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản lý |
06-SNV-CCVC |
DVC trực tuyến một phần |
1.012301.H50 |
|
|
II |
LĨNH VỰC LƯU TRỮ |
|
|
|
|
|
1 |
Công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt |
01-SNV-VTLT |
DVC trực tuyến một phần |
1.013937.H50 |
|
Phần II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Quy trình số: 01-SNV-CCVC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN ĐỐI VỚI THỦ TỤC: THỦ TỤC THI TUYỂN CÔNG CHỨC
Mã số TTHC: 1.014111.H50
Áp dụng tại cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Nộp hồ sơ |
Cá nhân nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Thủ tục thi tuyển công chức”, tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị. 4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Nộp trong quá trình xử lý. - Sau khi nộp hồ sơ thành công trên Cổng DVCQG, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán/chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân đăng nhập tài khoản tại Cổng DVCQG, chọn menu “Thông tin và Dịch vụ” “Tra cứu hồ sơ”, Nhập Mã hồ sơ, Mã bảo mật để Tìm kiếm hồ sơ; Chọn “Kiểm tra thông tin thanh toán” để xem chi tiết Thông tin thanh toán. Chọn nút Tiếp tục thanh toán (Trạng thái hồ sơ: Yêu cầu thanh toán phí, lệ phí DVC), nhập các thông tin bắt buộc và chọn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân. Mức thu cụ thể: - Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
|
Bước 1 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: 2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển hồ sơ cho Công chức Phòng Cán bộ, công chức, viên chức để xử lý hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Công chức Phòng Cán bộ, công chức, viên chức |
1. Xem xét, xử lý hồ sơ, gồm: - Tham mưu Thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát kỳ tuyển dụng; Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển. - Tổ chức kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; - Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng: nội dung thông báo phải ghi rõ: thông tin thí sinh dự tuyển; vị trí việc làm đăng ký dự tuyển, thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển (đối với trường hợp đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau); thời gian thi vòng 1, thời gian thi vòng 2 (dự kiến) đối với thi vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương; thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành (đối với vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên, ngạch chuyên viên chính và tương đương, ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, ngạch chuyên gia cao cấp), thời gian tổ chức vấn đáp (đối với xét tuyển); hình thức, địa điểm thi và các thông tin khác có liên quan. - Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển (có thể kèm theo mức phí dự tuyển phải nộp). Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải thông báo và nêu rõ lý do. - Hội đồng tuyển dụng tổ chức thi tuyển; Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thi tuyển. - Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Sở Nội vụ ra quyết định tuyển dụng công chức. 2. Phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh. |
134 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
- Xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; - Thông báo cho cá nhân, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký; |
04 giờ làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích. - Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết |
135 ngày làm việc |
* Biểu mẫu kèm theo:
MẪU
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Kèm theo Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......., ngày .... tháng .... năm ......
|
(Dán ảnh 4x6)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN Vị trí việc làm dự tuyển1: ........................................................ Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển2: .................................. |
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
Họ và tên: .................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................... Nam □ Nữ □ Dân tộc: .....................................................Tôn giáo:................................................................... Số CMND hoặc Thẻ căn cước: ..................Ngày cấp: ......... Nơi cấp: ....................................... Số điện thoại di động để báo tin: ................................Email: ..................................................... |
|
Quê quán: .................................................................................................................................... |
|
Nơi thường trú: ............................................................................................................................ |
|
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................................. |
|
Tình trạng sức khỏe: ..........................; Chiều cao: ..........................; Cân nặng: .................... kg |
|
Trình độ văn hóa: ........................................................................................................................ |
|
Trình độ chuyên môn: ................................................................................................................. |
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNG3
|
Tên trường, cơ sở đào tạo |
Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ |
Trình độ văn bằng, chứng chỉ |
Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ |
Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm) |
Ngành đào tạo |
Hình thức đào tạo |
Xếp loại bằng, chứng chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Ngoại ngữ thi theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………..
2. Thuộc đối tượng ưu tiên4: Có □ Không □
Đối tượng ưu tiên: .....................................................................................................................
Điểm ưu tiên: ...................................................... điểm
3. Xác nhận hình thức nhận thông báo5:
Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng □
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN6
(Chỉ đăng ký đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau; thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
|
1. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ........................................................... |
|
2. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ........................................................... |
|
3. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ........................................................... |
|
... |
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có)
...........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
|
|
NGƯỜI VIẾT PHIẾU |
Quy trình số: 02-SNV-CCVC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN ĐỐI VỚI THỦ TỤC XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
Mã số TTHC: 1.014113.H50
Áp dụng tại cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Nộp hồ sơ |
Cá nhân nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Xét tuyển công chức”, tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị. 4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: - Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Nộp trong quá trình xử lý. - Sau khi nộp hồ sơ thành công trên Cổng DVCQG, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán/chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân đăng nhập tài khoản tại Cổng DVCQG, chọn menu “Thông tin và Dịch vụ” “Tra cứu hồ sơ”, Nhập Mã hồ sơ, Mã bảo mật để Tìm kiếm hồ sơ; Chọn “Kiểm tra thông tin thanh toán” để xem chi tiết Thông tin thanh toán. Chọn nút Tiếp tục thanh toán (Trạng thái hồ sơ: Yêu cầu thanh toán phí, lệ phí DVC), nhập các thông tin bắt buộc và chọn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân. Mức thu cụ thể: - Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
|
Bước 1 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: 2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển hồ sơ cho Công chức Phòng Cán bộ, công chức, viên chức để xử lý hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Công chức Phòng Cán bộ, công chức, viên chức |
1. Xem xét, xử lý hồ sơ, gồm: - Tham mưu Thành lập Hội đồng xét tuyển; Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát kỳ tuyển dụng; Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển - Tổ chức kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; - Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét. - Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển ((có thể kèm theo mức phí dự tuyển phải nộp). Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì Hội đồng tuyển dụng phải thông báo và nêu rõ lý do. - Hội đồng tuyển dụng tổ chức xét tuyển; Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả xét tuyển. - Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả xét tuyển, Sở Nội vụ ra quyết định tuyển dụng công chức. 2. Phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh. |
59,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
- Xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; - Thông báo cho cá nhân, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký; |
04 giờ làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích. - Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
Tổng thời gian giải quyết |
60,5 ngày làm việc |
||
* Biểu mẫu kèm theo:
MẪU
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Kèm theo Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......., ngày .... tháng .... năm ......
|
(Dán ảnh 4x6)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN Vị trí việc làm dự tuyển7: ........................................................ Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển8: .................................. |
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
Họ và tên: .................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................... Nam □ Nữ □ Dân tộc: .....................................................Tôn giáo:................................................................... Số CMND hoặc Thẻ căn cước: ..................Ngày cấp: ......... Nơi cấp: ....................................... Số điện thoại di động để báo tin: ................................Email: ..................................................... |
|
Quê quán: .................................................................................................................................... |
|
Nơi thường trú: ............................................................................................................................ |
|
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................................. |
|
Tình trạng sức khỏe: ..........................; Chiều cao: ..........................; Cân nặng: .................... kg |
|
Trình độ văn hóa: ........................................................................................................................ |
|
Trình độ chuyên môn: ................................................................................................................. |
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNG9
|
Tên trường, cơ sở đào tạo |
Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ |
Trình độ văn bằng, chứng chỉ |
Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ |
Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm) |
Ngành đào tạo |
Hình thức đào tạo |
Xếp loại bằng, chứng chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
|
1. Ngoại ngữ thi theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (nếu có): ………………………………………………………………………………………………………….. |
|
2. Thuộc đối tượng ưu tiên10: Có □ Không □ Đối tượng ưu tiên: ..................................................................................................................... Điểm ưu tiên: ...................................................... điểm |
|
3. Xác nhận hình thức nhận thông báo11: Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng □ |
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN12
(Chỉ đăng ký đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau; thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
|
4. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):........................................................... |
|
5. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):........................................................... |
|
6. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):........................................................... |
|
... |
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có)
...........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
|
|
NGƯỜI VIẾT PHIẾU |
Quy trình số: 03-SNV-CCVC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN ĐỐI VỚI THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO CÔNG CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Mã số TTHC: 1.014116.H50
Áp dụng tại cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
|
Nộp hồ sơ |
Cá nhân nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Tiếp nhận vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý”, tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị. 4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: - Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính). - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). - Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Không. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
Bước 1 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: 2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển hồ sơ cho Công chức Phòng Cán bộ, công chức, viên chức để xử lý hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân. |
|
Bước 2 |
Công chức Phòng Cán bộ, công chức, viên chức |
1. Xem xét, xử lý hồ sơ, gồm: - Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản thống nhất ý kiến trước khi thực hiện quy trình tiếp nhận vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý - Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch; - Tổ chức kiểm tra, sát hạch; Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả kiểm tra, sát hạch. - Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả kiểm tra, sát hạch, Sở Nội vụ ra quyết định tiếp nhận vào công chức. 2. Phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh. |
|
Bước 3 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
- Xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; - Thông báo cho cá nhân, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký; |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích. - Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công. |
|
Tổng thời gian giải quyết (không quy định thời hạn giải quyết) |
||
Quy trình số: 04-SNV-CCVC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN ĐỐI VỚI
THỦ TỤC THI TUYỂN VIÊN CHỨC (NGHỊ ĐỊNH SỐ 85/2023/NĐ-CP)
Mã số TTHC: 1.012299.H50
Áp dụng tại cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Nộp hồ sơ |
Cá nhân nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Thủ tục thi tuyển Viên chức (Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)”, tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị. 4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và hợp đồng lao động ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Nộp trong quá trình xử lý. - Sau khi nộp hồ sơ thành công trên Cổng DVCQG, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán/chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân đăng nhập tài khoản tại Cổng DVCQG, chọn menu “Thông tin và Dịch vụ” “Tra cứu hồ sơ”, Nhập Mã hồ sơ, Mã bảo mật để Tìm kiếm hồ sơ; Chọn “Kiểm tra thông tin thanh toán” để xem chi tiết Thông tin thanh toán. Chọn nút Tiếp tục thanh toán (Trạng thái hồ sơ: Yêu cầu thanh toán phí, lệ phí DVC), nhập các thông tin bắt buộc và chọn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân. Mức thu cụ thể: - Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
|
Bước 1 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: 2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển hồ sơ cho công chức Văn phòng Sở Nội vụ để xử lý hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Công chức Văn phòng Sở Nội vụ |
1. Xem xét, xử lý hồ sơ, gồm: - Tham mưu Thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát kỳ tuyển dụng; Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển. - Tổ chức kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; - Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét. - Hội đồng tuyển dụng tổ chức thi tuyển; Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ kết quả thi tuyển. - Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Giám đốc Sở Nội vụ hoặc người đứng đầu ĐVSN được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng và phê duyệt kết quả trúng tuyển ra quyết định tuyển dụng viên chức. - Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức ký hợp đồng làm việc. 2. Phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh. |
149 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
- Xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; - Thông báo cho cá nhân, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích. - Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
Tổng thời gian giải quyết |
150 ngày làm việc |
||
Mẫu số 01
MẪU
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
---------------
….., ngày.... tháng.... năm….
|
(Ảnh 4x6)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN Vị trí dự tuyển(1): ………………………………………….. Đơn vị dự tuyển(2): ……………………………………….. I. THÔNG TIN CÁ NHÂN |
|
Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………… Nam(3) □ Nữ □ Dân tộc: ……………………………………………….. Tôn giáo: …………………………………… Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân: …………Ngày cấp: …………..Nơi cấp: ………….... Số điện thoại di động: ………………………………. Email: ………………………………………… |
|
|
Quê quán: ……………………………………………………………………………………………….. |
|
|
Địa chỉ nhận thông báo:………………………………………………………………………………… |
|
|
Thông tin về hộ khẩu (nếu có): ……………………………………………………………………….. |
|
|
Tình trạng sức khỏe: …………………… Chiều cao: ……………….; Cân nặng: ………………kg |
|
|
Trình độ văn hóa: ………………………………………………………………………………………. |
|
|
Trình độ chuyên môn: ………………………………………………………………………………….. |
|
II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH(4)
|
Mối quan hệ |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
|
Tên trường, cơ sở đào tạo cấp |
Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ |
Trình độ văn bằng, chứng chỉ |
Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ |
Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm) |
Ngành đào tạo |
Hình thức đào tạo |
Xếp loại bằng, chứng chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
|
1. Nguyện vọng 1: - Vị trí việc làm dự tuyển (1); ……………………………………………………………….. - Đơn vị (2): …………………………………………………………………………………. |
|
2. Nguyện vọng 2 (Nếu thông báo tuyển dụng không có các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng thì thí sinh không điền phần này): - Vị trí việc làm dự tuyển (1); ………………………………………………………………… - Đơn vị (2): …………………………………………………………………...………………. |
|
3. Đăng ký dự thi môn ngoại ngữ (Đối với các vị trí việc làm tại thông báo tuyển dụng không yêu cầu ngoại ngữ thì thí sinh không điền phần này) 3.1. Đăng ký dự thi ngoại ngữ (5): Tiếng Anh □ Tiếng Nga □ Tiếng Pháp □ Tiếng Đức □ Tiếng Trung Quốc □ Ngoại ngữ khác theo yêu cầu vị trí việc làm: ……………………………………………..... |
|
3.2. Miễn thi ngoại ngữ do (nếu có): ………………………………………………………… |
|
4. Đối tượng ưu tiên (nếu có): ……………………………………………………………….. |
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và cam kết hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi nhận được thông báo trúng tuyển.
|
|
NGƯỜI VIẾT PHIẾU |
Ghi chú:
1. Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng;
2. Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký tuyển dụng đối với từng nguyện vọng theo đúng Thông báo tuyển dụng;
3. Tích dấu X vào ô tương ứng;
4. Cha, mẹ đẻ; vợ (chồng); con đẻ; anh, chị, em ruột;
5. Tích dấu X vào ô tương ứng.
Quy trình số: 05-SNV-CCVC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN ĐỐI VỚI THỦ TỤC XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC (85/2023/NĐ-CP)
Mã số TTHC: 1.012300.H50
Áp dụng tại cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Nộp hồ sơ |
Cá nhân nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Thủ tục xét tuyển Viên chức (85/2023/NĐ-CP)”, tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và hợp đồng lao động ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Nộp trong quá trình xử lý. - Sau khi nộp hồ sơ thành công trên Cổng DVCQG, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán/chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân đăng nhập tài khoản tại Cổng DVCQG, chọn menu “Thông tin và Dịch vụ” “Tra cứu hồ sơ”, Nhập Mã hồ sơ, Mã bảo mật để Tìm kiếm hồ sơ; Chọn “Kiểm tra thông tin thanh toán” để xem chi tiết Thông tin thanh toán. Chọn nút Tiếp tục thanh toán (Trạng thái hồ sơ: Yêu cầu thanh toán phí, lệ phí DVC), nhập các thông tin bắt buộc và chọn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân. Mức thu cụ thể: - Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
|
Bước 1 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: 2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển hồ sơ cho công chức Văn phòng Sở Nội vụ để xử lý hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Công chức Văn phòng Sở Nội vụ |
1. Xem xét, xử lý hồ sơ, gồm: - Tham mưu Thành lập Hội đồng tuyển dụng; Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển. - Tổ chức kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; - Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét. - Hội đồng tuyển dụng tổ chức xét tuyển; Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ kết quả xét tuyển. - Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Giám đốc Sở Nội vụ hoặc người đứng đầu ĐVSN được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng và phê duyệt kết quả trúng tuyển ra quyết định tuyển dụng viên chức. - Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức ký hợp đồng làm việc. 2. Phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh. |
127,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
- Xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; - Thông báo cho cá nhân, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký; |
04 giờ làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích. - Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
Tổng thời gian giải quyết |
128,5 ngày làm việc |
||
Quy trình số: 06-SNV-CCVC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN ĐỐI VỚI THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ QUẢN LÝ
Mã số TTHC: 1.012301.H50
Áp dụng tại cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
|
Nộp hồ sơ |
Cá nhân nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Thủ tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản lý”, tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị. 4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: a) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính). c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). d) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (nếu có). (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Không. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
Bước 1 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: 2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Sở Nội vụ để xử lý hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân. |
|
Bước 2 |
Công chức Văn phòng Sở Nội vụ |
1. Xem xét, xử lý hồ sơ, gồm: - Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch; - Tổ chức kiểm tra, sát hạch; Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ kết quả kiểm tra, sát hạch. - Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả kiểm tra, sát hạch, Giám đốc Sở Nội vụ hoặc người đứng đầu ĐVSN được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng và phê duyệt kết quả trúng tuyển ra quyết định tiếp nhận vào viên chức. - Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức ký hợp đồng làm việc. 2. Phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh. |
|
Bước 3 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
- Xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; - Thông báo cho cá nhân, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký; |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích. - Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công. |
|
Tổng thời gian giải quyết (Không quy định thời gian cụ thể) |
||
Quy trình số: 01-SNV-VTLT
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN ĐỐI VỚI THỦ TỤC CÔNG NHẬN TÀI LIỆU LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT
Mã số TTHC: 1.013937.H50
Áp dụng tại cơ quan: UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và Sở Nội vụ
|
Thứ tự công việc |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Nộp hồ sơ |
Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. 2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt”, tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị. 4. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt của cơ quan, tổ chức hoặc đơn đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt của cá nhân (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cá nhân; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). - Bản thuyết minh tài liệu lưu trữ (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cá nhân; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). - Tài liệu lưu trữ thể hiện được các thông tin cơ bản của tài liệu (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính). - Tư liệu, tài liệu khác chứng minh giá trị đặc biệt của tài liệu lưu trữ (nếu có) (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Không. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (TTPVHCC tỉnh) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
|
Bước 1 |
Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: 2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Văn thư, lưu trữ và Công tác thanh niên. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Công chức Phòng Quản lý Văn thư, lưu trữ và Công tác thanh niên |
- Công chức Phòng Quản lý Văn thư, lưu trữ và Công tác thanh niên xác nhận hồ sơ chuyển đến; giải quyết hồ sơ. - Phối hợp với Văn thư Sở ban hành văn bản đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết thủ tục hành chính hoặc văn bản từ chối (nêu rõ lý do từ chối giải quyết); - Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh. Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...). |
30 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTPVHCC lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ liên thông cho UBND tỉnh qua Bộ phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 4 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Văn phòng UBND tỉnh: - Kiểm tra thành phần hồ sơ; - Tiếp nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Văn phòng UBND tỉnh để xử lý. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 5 |
Công chức Văn phòng UBND tỉnh |
Công chức Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm PVHCC tỉnh. |
10 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Văn phòng UBND tỉnh: Thông báo và chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Sở Nội vụ. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 7 |
Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nội vụ: - Tiếp nhận hồ sơ và xác nhận trên phần mềm một cửa và kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa liên thông; Cập nhật kết quả giải quyết thủ tục hành chính lên kho dữ liệu Cổng DVC và gửi kết quả cho công chức phụ trách để lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích. - Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/ hoặc trực tuyến (nếu có). Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC |
42,5 ngày làm việc |
||
* Biểu mẫu kèm theo:
Mẫu số
01: Đơn đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
(Phụ lục XI Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN TÀI LIỆU LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- Họ và tên (viết bằng chữ in hoa): ………………………………………..
- Địa chỉ: …………………………………………………………………..
- Điện thoại: ……………………………………………………………….
- Số định danh cá nhân: ..…………………………………………………..
- Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………..
Sau khi nghiên cứu các tiêu chí của tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt quy định tại Luật Lưu trữ năm 2024, căn cứ trình tự, thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt quy định tại Thông tư số …/2025/TT-BNV ngày … tháng … năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ,
Tôi đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình xem xét, công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt cho … (số lượng) tài liệu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi. Danh sách tài liệu cụ thể như sau:
|
STT |
Thông tin cơ bản về tài liệu (tên loại, tóm tắt nội dung, tác giả, thời gian tài liệu) |
Ghi
chú |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
Hồ sơ gửi kèm theo gồm có:
- Bản thuyết minh tài liệu lưu trữ;
- Bản sao hoặc ảnh chụp tài liệu lưu trữ thể hiện được các thông tin cơ bản của tài liệu (nêu cụ thể);
- Các tư liệu, tài liệu khác chứng minh giá trị đặc biệt của tài liệu (nêu cụ thể).
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài liệu và tính chính xác, trung thực của nội dung của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt. Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình làm thủ tục đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt./.
|
|
………, ngày … tháng … năm …… |
Mẫu số
02: Bản thuyết minh tài liệu lưu trữ
(Phụ lục XII Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ)
BẢN THUYẾT MINH TÀI LIỆU LƯU TRỮ
1. Thông tin cơ bản về tài liệu (tên loại, tóm tắt nội dung, tác giả, thời gian tài liệu):
………………………………………………………………..……………..…….
2. Thông tin về cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu (tên cơ quan, tổ chức/họ và tên cá nhân; địa chỉ; điện thoại) hoặc chủ sở hữu tài liệu (họ và tên; địa chỉ; điện thoại; số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân):
………………………………………………………………..………………...…
3. Chất liệu/Vật mang tin:.......................................................................................
4. Kích thước/trọng lượng tài liệu:..........................................................................
5. Số lượng (Nếu là một tài liệu đơn lẻ thì ghi một, nếu là nhiều tài liệu thì ghi là phông/khối/sưu tập tài liệu):............................................................................................
6. Mô tả chi tiết nội dung tài liệu:
………………………………………………………………..………………..…
7. Ngôn ngữ trong tài liệu:…………………………………………….………….
Kèm theo bản dịch nội dung tài liệu ra tiếng Việt đối với tài liệu có ngôn ngữ khác (nếu có).
8. Độ gốc của tài liệu (Bản gốc/bản chính/bản sao):...............................................
9. Mô tả chi tiết về hình thức tài liệu (phương pháp, kỹ thuật trình bày tài liệu…):
………………………………………………………………..………..………..…
………………………………………………………………..………………....…
10. Mô tả chi tiết về xuất xứ tài liệu (thời gian, địa điểm, tác giả…):
………………………………………………………………..……………………
11. Tình trạng vật lý của tài liệu: ............................................................................
12. Nguồn gốc tài liệu (do sưu tầm, được hiến tặng, cho, trao đổi, nhượng quyền, mua, thừa kế…):
………………………………………………………………..………………....…
………………………………………………………………..………………….…
13. Ghi chú: Gửi kèm theo video thể hiện được các thông tin về nội dung, hình dáng, kích thước, phương pháp, kỹ thuật trình bày của tài liệu (nếu có) hoặc ghi chú khác (nếu có).
|
|
………, ngày … tháng … năm …… |
___________________
1 Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
2 Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng ký dự tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất.
3 Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng cho phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
4 Đối tượng ưu tiên quy định khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên theo quy định.
5 Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất 01 hình thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường xuyên trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh bằng hình thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
6 Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tối đa các nguyện vọng theo số lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung ghi trong Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo thứ tự ưu tiên thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
7 Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
8 Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng ký dự tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất.
9 Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng cho phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
10 Đối tượng ưu tiên quy định khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên theo quy định.
11 Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất 01 hình thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường xuyên trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh bằng hình thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử,
Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
12 Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tối đa các nguyện vọng theo số lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung ghi trong Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo thứ tự ưu tiên thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh