Quyết định 2068/QĐ-UBND năm 2026 điều chỉnh phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 1962/QĐ-UBND
| Số hiệu | 2068/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Nguyễn Thị Nguyệt |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2068/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập; số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Văn bản số 777/TTg-TCCV ngày 10/7/2026 và Văn bản số 814/TTg- TCCV ngày 20/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập;
Căn cứ Văn bản số 4054/BGDĐT-GDPT ngày 30/6/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2933/TTr-SGDĐT ngày 15/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh tên gọi và một số nội dung của Phương án như sau:
1. Điều chỉnh tên gọi của Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh thành: Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Bỏ toàn bộ Điểm 2.6 “Giáo dục nghề nghiệp (không tính trường Cao đẳng)”, khoản 2, Mục I, Phần thứ ba của Phương án.
3. Điều chỉnh nội dung Mục IV và Mục V, phần thứ ba của Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh với các nội dung cụ thể tại Phụ lục kèm theo.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ nội dung điều chỉnh tại Điều 1 Quyết định này, kịp thời rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện Đề án và quyết định sắp xếp các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đúng quy định, lộ trình và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này. Kịp thời tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
MẦM NON, PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1962/QĐ-UBND NGÀY
03/8/2026 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2068/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập; số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Văn bản số 777/TTg-TCCV ngày 10/7/2026 và Văn bản số 814/TTg- TCCV ngày 20/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập;
Căn cứ Văn bản số 4054/BGDĐT-GDPT ngày 30/6/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2933/TTr-SGDĐT ngày 15/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh tên gọi và một số nội dung của Phương án như sau:
1. Điều chỉnh tên gọi của Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh thành: Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Bỏ toàn bộ Điểm 2.6 “Giáo dục nghề nghiệp (không tính trường Cao đẳng)”, khoản 2, Mục I, Phần thứ ba của Phương án.
3. Điều chỉnh nội dung Mục IV và Mục V, phần thứ ba của Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh với các nội dung cụ thể tại Phụ lục kèm theo.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ nội dung điều chỉnh tại Điều 1 Quyết định này, kịp thời rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện Đề án và quyết định sắp xếp các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đúng quy định, lộ trình và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này. Kịp thời tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
MẦM NON, PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1962/QĐ-UBND NGÀY
03/8/2026 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
1. Đối với các trường mầm non, tiểu học, THCS, TH-THCS thuộc cấp xã
Sắp xếp các cơ sở giáo dục theo hướng hình thành các trường học có quy mô lớn hơn phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục và mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Sau sắp xếp, cơ bản mỗi xã, phường có 01 trường/mỗi cấp học. Chỉ xem xét sắp xếp 02 trường/01 cấp học đối với một số ít xã, phường có số lượng trường nhiều, quy mô lớp học quá lớn, địa bàn rộng có thể ảnh hưởng đến công tác quản trị của nhà trường hoặc xã có trường phổ thông nội trú liên cấp hoặc chỉ bố trí trường liên cấp TH-THCS mà không bố trí riêng trường tiểu học hoặc riêng trường THCS.
a) Đối với trường mầm non:
Sau sắp xếp, cơ bản 01 xã, phường có 01 trường mầm non.
b) Đối với trường tiểu học:
Sau sắp xếp cơ bản 01 xã, phường có 01 trường tiểu học; 16 xã, phường không bố trí trường tiểu học để sắp xếp thành trường liên cấp TH-THCS.
c) Đối với trường THCS và trường TH-THCS:
Sau sắp xếp, cơ bản 01 xã, phường có 01 trường trung học cơ sở hoặc 01 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở.
Đối với các xã hiện có trường TH-THCS, nếu sắp xếp các trường học cùng cấp có vị trí liền kề, thuận lợi thì thực hiện sắp xếp lại theo hướng ưu tiên sắp xếp các trường cùng cấp học.
2. Đối với trường trung học phổ thông
Sắp xếp các trường trung học phổ thông quy mô nhỏ có vị trí, khoảng cách gần nhau để thành các trường trung học phổ thông có quy mô lớn.
3. Đối với các Trung tâm GDTX và Trung tâm GDNN-GDTX
Tổ chức rà soát, sắp xếp để bảo đảm khắc phục tình trạng phân tán, trùng lắp đối với một số Trung tâm GDNN-GDTX, bảo đảm giảm tối thiểu 50% đầu mối so với thời điểm 30/6/2025.
V. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
Phương án dưới đây được xác định trên cơ sở hiện trạng mạng lưới cơ sở giáo dục tại thời điểm 30/6/2025 (trước khi triển khai sắp xếp), đồng thời kế thừa kết quả đã thực hiện trong giai đoạn 1 đến ngày 30/6/2026.
1. Đối với các trường mầm non: Sắp xếp 233 trường mầm non thành 70 trường mầm non (giảm 163 trường).
2. Đối với các trường tiểu học: Sắp xếp 220 trường tiểu học thành 56 trường tiểu học (giảm 164 trường).
3. Đối với các trường THCS và trường TH-THCS: Sắp xếp 148 trường THCS và trường TH-THCS thành 74 trường THCS và trường TH-THCS (giảm 74 trường).
4. Đối với các trường THPT:
Sắp xếp 15 trường trung học phổ thông quy mô nhỏ có vị trí, khoảng cách gần nhau để thành 07 trường trung học phổ thông có quy mô lớn. Cụ thể:
- Sáp nhập Trường THPT Vũ Quang, Trường THPT Cù Huy Cận với Trường THPT Đức Thọ;
- Sáp nhập Trường THPT Lý Chính Thắng với Trường THPT Lê Hữu Trác;
- Sáp nhập Trường THPT Phan Đình Phùng với Trường THPT Thành Sen;
- Sáp nhập Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi với Trường THPT Nguyễn Đổng Chi;
- Sáp nhập Trường THPT Cẩm Xuyên với Trường THPT Nguyễn Đình Liễn;
- Sáp nhập Trường THPT Hương Khê với Trường THPT Phúc Trạch;
- Sáp nhập Trường THPT Nguyễn Du với Trường THPT Nguyễn Công Trứ. (Sau sắp xếp còn 30 trường THPT, giảm 08 trường).
5. Đối với các Trung tâm GDTX, Trung tâm GDNN-GDTX:
- Sáp nhập Trung tâm GDNN-GDTX Vũ Quang với Trung tâm GDNN- GDTX Hương Khê (đã thực hiện từ tháng 8/2025);
- Sáp nhập Trung tâm GDNN-GDTX Cẩm Xuyên với Trung tâm GDNN- GDTX Kỳ Anh;
- Sáp nhập Trung tâm GDNN-GDTX Can Lộc với Trung tâm GDNN- GDTX Thạch Hà (trừ điểm Lộc Hà) với Trung tâm GDTX tỉnh;
- Sáp nhập Trung tâm GDNN-GDTX Đức Thọ với Trung tâm GDNN- GDTX Hương Sơn;
- Sáp nhập Trung tâm GDNN-GDTX Thạch Hà (cơ sở Lộc Hà) với Trung tâm GDNN-GDTX Nghi Xuân.
(Sau sắp xếp còn 05 trung tâm, giảm 05 trung tâm).
6. Kết quả sau sắp xếp
6.1. Về mạng lưới cơ sở giáo dục
Sau khi sắp xếp, toàn tỉnh còn 235 cơ sở giáo dục/trung tâm (giảm 414 đơn vị, tỷ lệ giảm chung: 63,79%). Cụ thể:
- Trường Mầm non: Còn 70 trường, giảm 163 trường (tỷ lệ giảm 69,96%);
- Trường Tiểu học: Còn 56 trường, giảm 164 trường (tỷ lệ giảm 74,54%);
- Trường THCS và TH-THCS: Còn 74 trường, giảm 74 trường (tỷ lệ giảm 50%);
- Trường THPT: Còn 30 trường, giảm 08 trường (tỷ lệ giảm 21,05%);
- Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX: Còn 05 trung tâm, giảm 05 trung tâm (tỷ lệ giảm 50,00%);
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
6.2. Về cán bộ quản lý, nhân viên
a. Số cán bộ quản lý và nhân viên hiện có: 3.006 người
- Cấp Mầm non: 863 người.
+ Cán bộ quản lý: 610 người.
+ Nhân viên: 253 người (kế toán 215; văn thư 32; thiết bị thư viện 6).
- Cấp Tiểu học: 991 người.
+ Cán bộ quản lý: 477 người.
+ Nhân viên: 514 người (kế toán 208; văn thư 71; thư viện 205, thiết bị 30).
- Cấp Trung học cơ sở, Tiểu học-Trung học cơ sở: 814 người.
+ Cán bộ quản lý: 300 người.
+ Nhân viên: 514 người (kế toán 145; văn thư 115; thư viện 132, thiết bị 122).
- Cấp Trung học phổ thông: 282 người.
+ Cán bộ quản lý: 122 người.
+ Nhân viên: 160 người (kế toán 37; văn thư 40; thư viện 37, thiết bị 43, thủ quỹ, giáo vụ: 3).
- Khối Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX: 56 người.
+ Cán bộ quản lý: 25 người.
+ Nhân viên: 31 người (kế toán 9; văn thư 9; thư viện, thiết bị 13).
b. Số CBQL, nhân viên dự kiến bố trí: 2.214 người
- Cấp Mầm non: 513 người
+ Cán bộ quản lý: 303 người.
+ Nhân viên: 210 người (kế toán: 70; văn thư: 70; thủ quỹ: 70).
- Cấp Tiểu học: 664 người
+ Cán bộ quản lý: 276 người.
+ Nhân viên: 388 người (kế toán: 56; văn thư: 56; thủ quỹ: 56; thư viện: 220).
- Cấp THCS, TH&THCS: 740 người
+ Cán bộ quản lý: 222 người.
+ Nhân viên: 518 người (kế toán: 74; văn thư: 74; thủ quỹ: 74; thư viện: 148; thiết bị: 148).
- Cấp THPT: 262 người.
+ Cán bộ quản lý: 95 người.
+ Nhân viên: 167 người (kế toán: 30; văn thư: 30; thủ quỹ: 30; thư viện: 38 thiết bị: 38, giáo vụ: 1).
- Khối Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX: 35 người.
+ Cán bộ quản lý: 15 người.
+ Nhân viên: 20 người (kế toán 5; văn thư 5; thư viện, thiết bị 10).
c. Số CBQL, nhân viên dự kiến dôi dư: 792 người
- Cấp Mầm non: 350 người.
+ Cán bộ quản lý: 307 người.
+ Nhân viên: 43 người.
- Cấp Tiểu học: 327.
+ Cán bộ quản lý: 201 người.
+ Nhân viên: 126 người.
- Cấp THCS, TH&THCS: 74 người.
+ Cán bộ quản lý: 78 người.
+ Nhân viên: thiếu 04 người.
- Cấp THPT: 20 người.
+ Cán bộ quản lý: 27 người.
+ Nhân viên: thiếu 07 người.
- Khối Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX: 21 người.
+ Cán bộ quản lý: 10 người.
+ Nhân viên: 11 người.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
DỰ KIẾN QUY MÔ MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP XÃ, TỈNH
HÀ TĨNH SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh)
|
TT |
Đơn vị |
Quy mô dân số (người) |
Diện tích (Km2) |
Hiện trạng (đến ngày 30/6/2025) |
Dự kiến số trường sau sắp xếp (từ 01/9/2026) |
||||||||||
|
Tổng số |
Mầm non |
Tiểu học |
THCS, TH&THCS |
Tổng số |
Mầm non |
Tiểu học |
THCS; TH&TH CS |
||||||||
|
Số trường |
Số lớp |
Số trường |
Số lớp |
Số trường |
Số lớp |
Số trường |
Số lớp |
||||||||
|
1 |
P.Thành Sen |
92,245 |
28.21 |
29 |
514 |
11 |
103 |
11 |
232 |
7 |
179 |
7 |
2 |
3 |
2 |
|
2 |
P.Trần Phú |
39,261 |
29.50 |
11 |
173 |
4 |
40 |
4 |
82 |
3 |
51 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
3 |
P.Hà Huy Tập |
29,697 |
32.66 |
8 |
142 |
3 |
40 |
3 |
65 |
2 |
37 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
4 |
Xã Cẩm Bình |
25,634 |
33.14 |
10 |
147 |
4 |
39 |
4 |
61 |
2 |
47 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
5 |
Xã Thạch Lạc |
17,898 |
27.60 |
7 |
92 |
3 |
29 |
3 |
47 |
1 |
16 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
6 |
Xã Đồng Tiến |
18,838 |
33.57 |
7 |
114 |
3 |
29 |
2 |
31 |
2 |
54 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
7 |
Xã Thạch Khê |
17,817 |
46.32 |
8 |
98 |
3 |
27 |
3 |
41 |
2 |
30 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
8 |
P. Sông Trí |
37,558 |
69.90 |
10 |
241 |
4 |
56 |
4 |
118 |
2 |
67 |
4 |
1 |
2 |
1 |
|
9 |
P.Hải Ninh |
20,796 |
39.37 |
8 |
137 |
3 |
31 |
2 |
53 |
3 |
53 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
10 |
P.Vũng Áng |
29,045 |
82.98 |
7 |
166 |
2 |
34 |
3 |
76 |
2 |
56 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
11 |
P.Hoành Sơn |
21,955 |
70.48 |
7 |
136 |
3 |
38 |
2 |
55 |
2 |
43 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
12 |
Xã Kỳ Hoa |
16,673 |
73.28 |
5 |
118 |
2 |
30 |
1 |
34 |
2 |
54 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
13 |
Xã Kỳ Xuân |
23,922 |
72.94 |
8 |
152 |
3 |
45 |
3 |
66 |
2 |
41 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
14 |
Xã Kỳ Anh |
33,050 |
64.74 |
11 |
204 |
4 |
58 |
4 |
93 |
3 |
53 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
15 |
Xã Kỳ Khang |
24.185 |
48.85 |
9 |
165 |
3 |
47 |
4 |
71 |
2 |
47 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
16 |
Xã Kỳ Văn |
17.828 |
135.33 |
7 |
113 |
3 |
33 |
1 |
20 |
3 |
60 |
3 |
1 |
0 |
2 |
|
17 |
Xã Kỳ Lạc |
13.050 |
169.13 |
5 |
89 |
2 |
27 |
1 |
25 |
2 |
37 |
3 |
1 |
0 |
2 |
|
18 |
Xã Kỳ Thượng |
16.116 |
218.82 |
6 |
104 |
2 |
28 |
2 |
46 |
2 |
30 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
19 |
Xã Sơn Kim 1 |
5.792 |
223.21 |
3 |
32 |
1 |
11 |
1 |
16 |
1 |
21 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
20 |
Xã Sơn Kim 2 |
5.159 |
208.59 |
2 |
22 |
1 |
9 |
1 |
13 |
0 |
0 |
2 |
1 |
1 |
0 |
|
21 |
Xã Sơn Tây |
14.752 |
129.21 |
6 |
88 |
2 |
25 |
2 |
34 |
2 |
29 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
22 |
Xã Sơn Hồng |
8.433 |
209.04 |
4 |
56 |
2 |
20 |
0 |
0 |
2 |
36 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
23 |
Xã Sơn Giang |
18.953 |
86.31 |
7 |
89 |
3 |
28 |
3 |
43 |
1 |
18 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
24 |
Xã Hương Sơn |
31.571 |
32.62 |
12 |
167 |
5 |
45 |
5 |
74 |
2 |
48 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
25 |
Xã Kim Hoa |
19.081 |
88.28 |
8 |
112 |
3 |
34 |
3 |
46 |
2 |
32 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
26 |
Xã Tứ Mỹ |
19.992 |
38.67 |
12 |
97 |
5 |
28 |
5 |
40 |
2 |
29 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
27 |
Xã Sơn Tiến |
20.859 |
80.97 |
8 |
103 |
3 |
27 |
2 |
32 |
3 |
44 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
28 |
Xã Vũ Quang |
14.964 |
533.49 |
13 |
123 |
6 |
33 |
4 |
21 |
3 |
69 |
3 |
1 |
0 |
2 |
|
29 |
Xã Thượng Đức |
10.088 |
58.32 |
7 |
44 |
3 |
15 |
3 |
20 |
1 |
9 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
30 |
Xã Mai Hoa |
11.052 |
45.85 |
8 |
69 |
3 |
22 |
3 |
31 |
2 |
30 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
31 |
Xã Cẩm Xuyên |
34.251 |
82.99 |
9 |
173 |
3 |
38 |
3 |
60 |
3 |
75 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
32 |
Xã Cẩm Hưng |
22.232 |
103.80 |
9 |
118 |
3 |
31 |
3 |
52 |
3 |
35 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
33 |
Xã Cẩm Lạc |
19.666 |
115.86 |
8 |
104 |
3 |
26 |
3 |
37 |
2 |
41 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
34 |
Xã Cẩm Trung |
19.784 |
32.72 |
7 |
114 |
3 |
34 |
3 |
57 |
1 |
23 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
35 |
Xã Yên Hòa |
17.882 |
38.27 |
6 |
89 |
2 |
25 |
2 |
38 |
2 |
26 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
36 |
Xã Thiên Cầm |
33.396 |
40.55 |
11 |
166 |
4 |
39 |
4 |
76 |
3 |
51 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
37 |
Xã Cẩm Duệ |
24.137 |
193.58 |
7 |
110 |
3 |
32 |
3 |
56 |
1 |
22 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
38 |
P.Bắc Hồng Lĩnh |
29.213 |
35.20 |
11 |
149 |
4 |
38 |
4 |
67 |
3 |
44 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
39 |
P.Nam Hồng Lĩnh |
22.234 |
36.47 |
7 |
121 |
3 |
34 |
1 |
26 |
3 |
61 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
40 |
Xã Hương Khê |
31.123 |
165.90 |
10 |
189 |
4 |
42 |
4 |
60 |
2 |
87 |
4 |
1 |
1 |
2 |
|
41 |
Xã Hương Phố |
18.511 |
135.68 |
8 |
92 |
3 |
25 |
3 |
40 |
2 |
27 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
42 |
Xã Hương Đô |
14.226 |
140.80 |
7 |
73 |
3 |
23 |
3 |
36 |
1 |
14 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
43 |
Xã Phúc Trạch |
18.230 |
201.42 |
8 |
112 |
3 |
30 |
3 |
48 |
2 |
34 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
44 |
Xã Hương Xuân |
16.627 |
263.12 |
7 |
88 |
3 |
25 |
3 |
45 |
1 |
18 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
45 |
Xã Hương Bình |
17.633 |
215.60 |
8 |
93 |
3 |
25 |
3 |
40 |
2 |
28 |
3 |
1 |
0 |
2 |
|
46 |
Xã Hà Linh |
12.636 |
140.43 |
6 |
72 |
2 |
18 |
2 |
32 |
2 |
22 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
47 |
Xã Nghi Xuân |
38.059 |
77.65 |
13 |
202 |
5 |
55 |
4 |
84 |
4 |
63 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
48 |
Xã Tiên Điền |
25.196 |
31.60 |
11 |
148 |
4 |
37 |
4 |
58 |
3 |
53 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
49 |
Xã Cổ Đạm |
35.171 |
62.67 |
9 |
195 |
3 |
57 |
4 |
92 |
2 |
46 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
50 |
Xã Đan Hải |
28.293 |
37.77 |
10 |
146 |
4 |
41 |
4 |
65 |
2 |
40 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
51 |
Xã Can Lộc |
41.937 |
65.70 |
10 |
237 |
3 |
59 |
4 |
103 |
3 |
75 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
52 |
Xã Tùng Lộc |
21.170 |
37.49 |
6 |
110 |
2 |
29 |
2 |
46 |
2 |
35 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
53 |
Xã Xuân Lộc |
25.647 |
33.08 |
9 |
147 |
3 |
36 |
3 |
66 |
3 |
45 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
54 |
Xã Đồng Lộc |
27.902 |
70.55 |
10 |
169 |
4 |
49 |
4 |
72 |
2 |
48 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
55 |
Xã Gia Hanh |
28.909 |
45.39 |
9 |
168 |
3 |
44 |
3 |
75 |
3 |
49 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
56 |
Xã Trường Lưu |
23.695 |
49.92 |
8 |
111 |
3 |
32 |
3 |
46 |
2 |
33 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
57 |
Xã Đức Đồng |
11.520 |
47.29 |
7 |
52 |
3 |
16 |
3 |
24 |
1 |
12 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
58 |
Xã Đức Thọ |
40.034 |
48.93 |
15 |
205 |
6 |
52 |
6 |
91 |
3 |
62 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
59 |
Xã Đức Thịnh |
41.225 |
53.39 |
20 |
221 |
8 |
57 |
8 |
97 |
4 |
67 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
60 |
Xã Đức Quang |
17.497 |
30.31 |
9 |
79 |
4 |
22 |
4 |
40 |
1 |
17 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
61 |
Xã Đức Minh |
18.814 |
23.57 |
7 |
81 |
3 |
24 |
3 |
38 |
1 |
19 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
62 |
Xã Hồng Lộc |
17.208 |
33.78 |
5 |
79 |
2 |
22 |
2 |
35 |
1 |
22 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
63 |
Xã Lộc Hà |
40.955 |
35.63 |
11 |
218 |
4 |
55 |
4 |
99 |
3 |
64 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
64 |
Xã Mai Phụ |
29.968 |
31.93 |
9 |
141 |
4 |
41 |
4 |
70 |
1 |
30 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
65 |
Xã Đông Kinh |
21.112 |
27.56 |
7 |
100 |
3 |
32 |
3 |
47 |
1 |
21 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
66 |
Xã Việt Xuyên |
17.151 |
32.10 |
9 |
106 |
4 |
25 |
2 |
39 |
3 |
42 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
67 |
Xã Thạch Hà |
31.307 |
31.18 |
10 |
185 |
4 |
50 |
4 |
80 |
2 |
55 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
68 |
Xã Toàn Lưu |
19.151 |
60.65 |
9 |
107 |
4 |
32 |
4 |
52 |
1 |
23 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
69 |
Xã Thạch Xuân |
16.101 |
72.53 |
6 |
86 |
2 |
23 |
2 |
35 |
2 |
28 |
3 |
1 |
1 |
1 |
|
Tổng |
1.646.067 |
5.994,45 |
601 |
9.063 |
233 |
2.406 |
220 |
3.784 |
148 |
2.873 |
200 |
70 |
56 |
74 |
|
DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh)
|
Trước Sắp xếp |
Sau sắp xếp |
Ghi chú |
||||||
|
TT |
Đơn vị |
Số lớp |
Số HS |
TT |
Đơn vị |
Số lớp |
Số HS |
|
|
1 |
THPT Cẩm Xuyên |
36 |
1.349 |
1 |
THPT … |
59 |
2.253 |
|
|
2 |
THPT Nguyễn Đình Liễn |
23 |
904 |
|||||
|
3 |
THPT Phan Đình Phùng |
41 |
1.729 |
2 |
THPT …. |
69 |
2.723 |
|
|
4 |
THPT Thành Sen |
28 |
994 |
|||||
|
5 |
THPT Nguyễn Văn Trỗi |
33 |
1.305 |
3 |
THPT …. |
57 |
2.146 |
|
|
6 |
THPT Nguyễn Đổng Chi |
24 |
841 |
|||||
|
7 |
THPT Hương Khê |
45 |
1.865 |
4 |
THPT … |
65 |
2.597 |
|
|
8 |
THPT Phúc Trạch |
20 |
732 |
|||||
|
9 |
THPT Vũ Quang |
14 |
546 |
5 |
THPT … |
43 |
1.535 |
|
|
10 |
THPT Cù Huy Cận |
15 |
529 |
|||||
|
11 |
THPT Đức Thọ |
14 |
460 |
|||||
|
12 |
THPT Lý Chính Thắng |
16 |
568 |
6 |
THPT … |
37 |
1.366 |
|
|
13 |
THPT Lê Hữu Trác |
21 |
798 |
|||||
|
14 |
THPT Nguyễn Du |
34 |
1.253 |
7 |
THPT … |
58 |
2.093 |
|
|
15 |
THPT Nguyễn Công Trứ |
24 |
840 |
|
|
|
|
|
|
16 |
THPT Hương Sơn |
34 |
1.325 |
8 |
THPT Hương Sơn |
34 |
1.325 |
|
|
17 |
THPT Cao Thắng |
26 |
1.017 |
9 |
THPT Cao Thắng |
26 |
1.017 |
|
|
18 |
THPT Kỳ Anh |
44 |
1.958 |
10 |
THPT Kỳ Anh |
44 |
1.958 |
|
|
19 |
THPT Kỳ Lâm |
24 |
941 |
11 |
THPT Kỳ Lâm |
24 |
941 |
|
|
20 |
THPT Lê Quảng Chí |
33 |
1.361 |
12 |
THPT Lê Quảng Chí |
33 |
1.361 |
|
|
21 |
THPT Nguyễn Huệ |
41 |
1.719 |
13 |
THPT Nguyễn Huệ |
41 |
1.719 |
|
|
22 |
THPT Nguyễn Thị Bích Châu |
29 |
1.196 |
14 |
THPT Nguyễn Thị Bích Châu |
29 |
1.196 |
|
|
23 |
THPT Cẩm Bình |
41 |
1.513 |
15 |
THPT Cẩm Bình |
41 |
1.513 |
|
|
24 |
THPT Hà Huy Tập |
34 |
1.422 |
16 |
THPT Hà Huy Tập |
34 |
1.422 |
|
|
25 |
THPT Chuyên Hà Tĩnh |
39 |
1.320 |
17 |
THPT Chuyên Hà Tĩnh |
39 |
1.320 |
|
|
26 |
THPT Lý Tự Trọng |
38 |
1.598 |
18 |
THPT Lý Tự Trọng |
38 |
1.598 |
|
|
27 |
THPT Nguyễn Trung Thiên |
35 |
1.307 |
19 |
THPT Nguyễn Trung Thiên |
35 |
1.307 |
|
|
28 |
THPT Lê Quý Đôn |
36 |
1.332 |
20 |
THPT Lê Quý Đôn |
36 |
1.332 |
|
|
29 |
THPT Mai Thúc Loan |
36 |
1.454 |
21 |
THPT Mai Thúc Loan |
36 |
1.454 |
|
|
30 |
THPT Can Lộc |
30 |
1.261 |
22 |
THPT Can Lộc |
30 |
1.261 |
|
|
31 |
THPT Đồng Lộc |
38 |
1.507 |
23 |
THPT Đồng Lộc |
38 |
1.507 |
|
|
32 |
THPT Nghèn |
36 |
1.534 |
24 |
THPT Nghèn |
36 |
1.534 |
|
|
33 |
THPT Hàm Nghi |
24 |
897 |
25 |
THPT Hàm Nghi |
24 |
897 |
|
|
34 |
THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
34 |
1.243 |
26 |
THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
34 |
1.243 |
|
|
35 |
THPT Trần Phú |
34 |
1.323 |
27 |
THPT Trần Phú |
34 |
1.323 |
|
|
36 |
THPT Hồng Lĩnh |
38 |
1.373 |
28 |
THPT Hồng Lĩnh |
38 |
1.373 |
|
|
37 |
THPT Nghi Xuân |
30 |
1.015 |
29 |
THPT Nghi Xuân |
30 |
1.015 |
|
|
38 |
THCS&THPT Dân tộc nội trú Hà Tĩnh |
7 |
146 |
30 |
THCS&THPT Dân tộc nội trú Hà Tĩnh |
7 |
146 |
|
|
Tổng |
1.149 |
44.475 |
|
|
1.149 |
44.475 |
|
|
DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX TỈNH
HÀ TĨNH SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh)
|
Hiện trạng (đến ngày 30/6/2025) |
Dự kiến sau sắp xếp (từ 01/9/2026) |
Ghi chú |
||||||
|
TT |
Đơn vị |
Số lớp |
Số HS |
TT |
Đơn vị |
Số lớp |
Số HS |
|
|
1 |
GDTX tỉnh Hà Tĩnh |
4 |
116 |
1 |
GDNN-GDTX … |
25 |
901 |
Lộc Hà 15 lớp 618, Thạch Hà 8 lớp 251 |
|
4 |
GDNN-GDTX Thạch Hà (Cơ sở Thạch Hà cũ) |
23 |
869 |
|||||
|
5 |
GDNN-GDTX Can Lộc |
13 |
534 |
|||||
|
2 |
GDNN-GDTX Kỳ Anh |
13 |
545 |
2 |
GDNN-GDTX …... |
23 |
958 |
|
|
3 |
GDNN-GDTX Cẩm Xuyên |
10 |
413 |
|||||
|
6 |
GDNN-GDTX Hương Khê |
13 |
521 |
3 |
GDNN-GDTX … |
18 |
689 |
|
|
7 |
GDNN-GDTX Vũ Quang |
5 |
168 |
|||||
|
8 |
GDNN-GDTX Hương Sơn |
15 |
624 |
4 |
GDNN-GDTX ….. |
26 |
1.092 |
|
|
9 |
GDNN-GDTX Đức Thọ |
11 |
468 |
|||||
|
10 |
GDNN-GDTX Nghi Xuân |
17 |
689 |
5 |
GDNN-GDTX ….. |
32 |
1.307 |
Nhập với cơ sở Lộc Hà của Trung tâm GDNN-GDTX Thạch Hà |
|
Tổng |
124 |
4.947 |
Tổng |
124 |
4.947 |
|
||
DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN SAU
SẮP XẾP
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh)
|
TT |
Đối tượng/Khối công tác |
Thực trạng |
Dự kiến bố trí |
Dôi dư (theo vị trí việc làm thiếu -) |
Ghi chú |
|
I |
Khối xã, phường |
||||
|
1 |
Các trường Mầm non |
863 |
513 |
350 |
|
|
- |
Cán bộ quản lý |
610 |
303 |
307 |
|
|
|
- Hiệu trưởng |
189 |
70 |
119 |
|
|
|
- Phó Hiệu trưởng |
421 |
233 |
188 |
|
|
- |
Nhân viên |
253 |
210 |
43 |
|
|
|
- Kế toán |
215 |
70 |
145 |
|
|
|
- Văn thư |
32 |
70 |
-38 |
|
|
|
- Thủ quỹ |
0 |
70 |
-70 |
|
|
|
- Thiết bị, thư viện …… |
6 |
0 |
6 |
|
|
2 |
Các trường Tiểu học |
991 |
664 |
327 |
|
|
- |
Cán bộ quản lý |
477 |
276 |
201 |
|
|
|
- Hiệu trưởng |
206 |
56 |
150 |
|
|
|
- Phó Hiệu trưởng |
271 |
220 |
51 |
|
|
- |
Nhân viên |
514 |
388 |
126 |
|
|
|
- Kế toán |
208 |
56 |
152 |
|
|
|
- Văn thư |
71 |
56 |
15 |
|
|
|
- Thủ quỹ |
0 |
56 |
-56 |
|
|
|
- Thư viện |
205 |
220 |
-15 |
|
|
|
- Thiết bị… |
30 |
0 |
30 |
Bố trí thư viện, thủ quỹ |
|
3 |
Các trường THCS |
814 |
740 |
74 |
|
|
- |
Cán bộ quản lý |
300 |
222 |
78 |
|
|
|
- Hiệu trưởng |
148 |
74 |
74 |
|
|
|
- Phó Hiệu trưởng |
152 |
148 |
4 |
|
|
- |
Nhân viên |
514 |
518 |
-4 |
|
|
|
- Kế toán |
145 |
74 |
71 |
|
|
|
- Văn thư |
115 |
74 |
41 |
|
|
|
- Thủ quỹ |
0 |
74 |
-74 |
|
|
|
- Thư viện |
132 |
148 |
-16 |
|
|
|
- Thiết bị |
122 |
148 |
-26 |
|
|
II |
Trường THPT |
282 |
262 |
20 |
|
|
1 |
Cán bộ quản lý |
122 |
95 |
27 |
|
|
|
- Hiệu trưởng |
37 |
30 |
7 |
|
|
|
- Phó Hiệu trưởng |
85 |
65 |
20 |
|
|
2 |
Nhân viên |
160 |
167 |
-7 |
|
|
|
- Kế toán |
37 |
30 |
7 |
|
|
|
- Văn thư |
40 |
30 |
10 |
|
|
|
- Thủ quỹ |
2 |
30 |
-28 |
|
|
|
- Thư viện |
37 |
38 |
-1 |
|
|
|
- Thiết bị |
43 |
38 |
5 |
|
|
|
- Giáo vụ (THPT Chuyên) |
1 |
1 |
0 |
|
|
III |
Khối GDNN-GDTX |
56 |
35 |
21 |
|
|
1 |
Cán bộ quản lý |
25 |
15 |
10 |
|
|
|
- Giám đốc |
8 |
5 |
3 |
|
|
|
- Phó Giám đốc |
17 |
10 |
7 |
|
|
2 |
Nhân viên |
31 |
20 |
11 |
|
|
|
- Kế toán |
9 |
5 |
4 |
|
|
|
- Văn thư |
9 |
5 |
4 |
|
|
|
- Thiết bị, thư viện …… |
13 |
10 |
3 |
|
|
Tổng toàn bộ |
3.006 |
2.214 |
792 |
|
|
|
THỐNG KÊ |
|||||
|
Tổng Số CBQL |
1.534 |
911 |
623 |
|
|
|
Hiệu trưởng |
588 |
235 |
353 |
|
|
|
Hiệu phó |
946 |
676 |
270 |
|
|
|
Tổng số nhân viên |
1.472 |
1.303 |
169 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh