Quyết định 2060/QĐ-BKHCN năm 2026 về Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ
| Số hiệu | 2060/QĐ-BKHCN |
| Ngày ban hành | 07/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Vũ Hải Quân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2060/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan Nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc phạm vi thực hiện của Bộ Khoa học và Công nghệ lĩnh vực công nghiệp công nghệ số (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 2060/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
A. Danh mục thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
STT |
Mã |
Tên thủ tục hành chính |
|
1 |
1.014916 |
Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên[1]) |
|
2 |
1.014917 |
Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
|
3 |
1.014918 |
Đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
|
4 |
1.014919 |
Đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
I.1. Sơ đồ

I.2. Mô tả
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (HTTT GQ TTHC) hoặc qua đường bưu chính, trực tiếp đến Bộ phận Một cửa (BPMC) của Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Cục Công nghiệp CNTT (CNCNTT) kiểm tra, xử lý
- BPMC tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp, trong đó quy trình thực hiện chi tiết như sau:
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2060/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan Nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc phạm vi thực hiện của Bộ Khoa học và Công nghệ lĩnh vực công nghiệp công nghệ số (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 2060/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
A. Danh mục thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
STT |
Mã |
Tên thủ tục hành chính |
|
1 |
1.014916 |
Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên[1]) |
|
2 |
1.014917 |
Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
|
3 |
1.014918 |
Đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
|
4 |
1.014919 |
Đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
I.1. Sơ đồ

I.2. Mô tả
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (HTTT GQ TTHC) hoặc qua đường bưu chính, trực tiếp đến Bộ phận Một cửa (BPMC) của Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Cục Công nghiệp CNTT (CNCNTT) kiểm tra, xử lý
- BPMC tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp, trong đó quy trình thực hiện chi tiết như sau:
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, BPMC sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC của Bộ KH&CN.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp, BPMC sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC và thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC của Bộ KH&CN.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến, BPMC sẽ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, BPMC kiểm tra và yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện và nộp bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số (Nghị định số 353/2025/NĐ-CP).
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, BPMC kiểm tra và chuyển hồ sơ trên HTTT GQ TTHC đến Lãnh đạo đơn vị để chỉ đạo xử lý hồ sơ.
- Hồ sơ đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3: Phân công, chỉ đạo và chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ (Lãnh đạo Cục CNCNTT)
Lãnh đạo đơn vị có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên môn và chuyên viên trực tiếp xử lý.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3.1: Thẩm định hồ sơ (Chuyên viên)
Lãnh đạo phòng chuyên môn có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý. Chuyên viên kiểm tra, rà soát và đánh giá hồ sơ theo đúng quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Chuyên viên soạn thảo dự thảo văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ hoặc văn bản yêu cầu giải trình hoặc văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Cục CNCNTT.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Chuyên viên soạn thảo dự thảo văn bản trả lời xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Cục CNCNTT.
+ Chuyên viên tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm, tham mưu Lãnh đạo Cục CNCNTT trình Lãnh đạo Bộ xin ý kiến phối hợp thẩm định của các cơ quan liên quan. Nội dung thẩm định bao gồm:
● Thẩm định đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
● Thẩm định kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có).
● Thẩm định báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan.
● Thẩm định báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm.
● Thẩm định phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm).
● Thẩm định phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có).
+ Chuyên viên soạn thảo dự thảo Phiếu trình Lãnh đạo Bộ và dự thảo Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Cục CNCNTT.
Thời gian: Tối đa 50 ngày (bao gồm cả trường hợp lấy ý kiến cơ quan liên quan, kiểm tra thực tế nếu có và không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 3.2: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Lãnh đạo Cục CNCNTT)
Lãnh đạo đơn vị kiểm tra, xử lý và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Lãnh đạo đơn vị ký dự thảo văn bản gửi tổ chức, doanh nghiệp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ hoặc giải trình nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ hoặc giải trình theo yêu cầu thì Cục CNCNTT có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm hoặc tham mưu Lãnh đạo Bộ có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo đơn vị ký văn bản trả lời xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ và Phiếu trình Lãnh đạo Bộ, ký nháy dự thảo Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số trình Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo.
- Trường hợp Lãnh đạo Cục CNCNTT có ý kiến chỉ đạo khác hoặc thấy hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, quy trình sẽ quay lại Bước 3.1.
Thời gian: 1 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 4: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Lãnh đạo Bộ)
Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo Bộ ký văn bản trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo Bộ ký Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, đồng thời gửi cho Bộ trưởng để báo cáo.
- Trường hợp Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo khác, Phiếu trình, hồ sơ, dự thảo văn bản được chuyển về Văn thư đơn vị và Lãnh đạo Cục CNCNTT, quy trình quay trở lại Bước 3.2.
Thời gian: 7 ngày.
Bước 5: Cấp số và dấu của Bộ (Văn thư Bộ)
Văn thư Bộ phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Văn thư đơn vị để lưu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 6: Trả kết quả (BPMC)
- BPMC trả kết quả trên HTTT GQ TTHC.
- Số hoá đưa vào kho dữ liệu của người dân, doanh nghiệp trên VNeID và chỉ trả kết quả bản giấy khi có yêu cầu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
II.1. Sơ đồ

II.2. Mô tả
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (HTTT GQ TTHC) hoặc qua đường bưu chính, trực tiếp đến Bộ phận Một cửa (BPMC) của Bộ KH&CN.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Cục CNCNTT kiểm tra, xử lý
- BPMC tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp, trong đó quy trình thực hiện chi tiết như sau:
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, BPMC sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC của Bộ KH&CN.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp, BPMC sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC và thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC của Bộ KH&CN.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến, BPMC sẽ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, BPMC kiểm tra và yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện và nộp bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số (Nghị định số 353/2025/NĐ-CP).
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, BPMC kiểm tra và chuyển hồ sơ trên HTTT GQ TTHC đến Lãnh đạo đơn vị để chỉ đạo xử lý hồ sơ.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3: Phân công, chỉ đạo và chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ (Lãnh đạo Cục CNCNTT)
Lãnh đạo đơn vị có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên môn và chuyên viên trực tiếp xử lý.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3.1: Thẩm định hồ sơ (Chuyên viên)
Lãnh đạo phòng chuyên môn có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý. Chuyên viên kiểm tra, rà soát và đánh giá hồ sơ theo đúng quy định.
- Chuyên viên soạn thảo dự thảo Phiếu trình Lãnh đạo Bộ và dự thảo Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Cục CNCNTT.
Thời gian: 7 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 3.2: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Lãnh đạo Cục CNCNTT)
Lãnh đạo đơn vị kiểm tra, xử lý và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu hoặc cần bổ sung, Lãnh đạo đơn vị ký Phiếu trình Lãnh đạo Bộ, ký nháy dự thảo Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối trình Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo.
- Trường hợp Lãnh đạo Cục CNCNTT có ý kiến chỉ đạo khác hoặc thấy hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, quy trình sẽ quay lại Bước 3.1.
Thời gian: 1 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 4: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Lãnh đạo Bộ)
Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo Bộ ký dự thảo Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, đồng thời gửi cho Bộ trưởng để báo cáo.
- Trường hợp Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo khác, Phiếu trình, hồ sơ, dự thảo văn bản được chuyển về Văn thư đơn vị và Lãnh đạo Cục CNCNTT, quy trình quay trở lại Bước 3.2.
Thời gian: 5 ngày.
Bước 5: Cấp số và dấu của Bộ (Văn thư Bộ)
Văn thư Bộ phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Văn thư đơn vị để lưu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 6: Trả kết quả (BPMC)
- BPMC trả kết quả trên HTTT GQ TTHC.
- Số hoá đưa vào kho dữ liệu của người dân, doanh nghiệp trên VNeID và chỉ trả kết quả bản giấy khi có yêu cầu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
III.1. Sơ đồ

III.2. Mô tả
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (HTTT GQ TTHC) hoặc qua đường bưu chính, trực tiếp đến Bộ phận Một cửa (BPMC) của Bộ KH&CN.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Cục CNCNTT kiểm tra, xử lý
- BPMC tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp, trong đó quy trình thực hiện chi tiết như sau:
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, BPMC sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC của Bộ KH&CN.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp, BPMC sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC và thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC của Bộ KH&CN.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến, BPMC sẽ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, BPMC kiểm tra và yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện và nộp bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số (Nghị định số 353/2025/NĐ-CP).
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, BPMC kiểm tra và chuyển hồ sơ trên HTTT GQ TTHC đến Lãnh đạo đơn vị để chỉ đạo xử lý hồ sơ.
- Hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3: Phân công, chỉ đạo và chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ (Lãnh đạo Cục CNCNTT)
Lãnh đạo đơn vị có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên môn và chuyên viên trực tiếp xử lý.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3.1: Thẩm định hồ sơ (Chuyên viên)
Lãnh đạo phòng chuyên môn có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý. Chuyên viên kiểm tra, rà soát và đánh giá hồ sơ theo đúng quy định.
- Chuyên viên soạn thảo dự thảo Phiếu trình Lãnh đạo Bộ và dự thảo Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc dự thảo Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Cục CNCNTT.
Thời gian: 7 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 3.2: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Lãnh đạo Cục CNCNTT)
Lãnh đạo đơn vị kiểm tra, xử lý và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu hoặc cần bổ sung, Lãnh đạo đơn vị ký Phiếu trình Lãnh đạo Bộ, ký nháy dự thảo Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc dự thảo Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối trình Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo.
- Trường hợp Lãnh đạo Cục CNCNTT có ý kiến chỉ đạo khác hoặc thấy hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, quy trình sẽ quay lại Bước 3.1.
Thời gian: 1 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 4: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Lãnh đạo Bộ)
Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo Bộ ký dự thảo Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc dự thảo Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, đồng thời gửi cho Bộ trưởng để báo cáo.
- Trường hợp Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo khác, Phiếu trình, hồ sơ, dự thảo văn bản được chuyển về Văn thư đơn vị và Lãnh đạo Cục CNCNTT, quy trình quay trở lại Bước 3.2.
Thời gian: 5 ngày.
Bước 5: Cấp số và dấu của Bộ (Văn thư Bộ)
Văn thư Bộ phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Văn thư đơn vị để lưu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 6: Trả kết quả (BPMC)
- BPMC trả kết quả trên HTTT GQ TTHC.
- Số hoá đưa vào kho dữ liệu của người dân, doanh nghiệp trên VNeID và chỉ trả kết quả bản giấy khi có yêu cầu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
IV.1. Sơ đồ

IV.2. Mô tả
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (HTTT GQ TTHC) hoặc qua đường bưu chính, trực tiếp đến Bộ phận Một cửa (BPMC) của Bộ KH&CN.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Cục CNCNTT kiểm tra, xử lý
- BPMC tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp, trong đó quy trình thực hiện chi tiết như sau:
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, BPMC sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC của Bộ KH&CN.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp, BPMC sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC và thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC của Bộ KH&CN.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến, BPMC sẽ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, BPMC kiểm tra và yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện và nộp bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số (Nghị định số 353/2025/NĐ-CP).
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, BPMC kiểm tra và chuyển hồ sơ trên HTTT GQ TTHC đến Lãnh đạo đơn vị để chỉ đạo xử lý hồ sơ.
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3: Phân công, chỉ đạo và chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ (Lãnh đạo Cục CNCNTT)
Lãnh đạo đơn vị có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên môn và chuyên viên trực tiếp xử lý.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3.1: Thẩm định hồ sơ (Chuyên viên)
Lãnh đạo phòng chuyên môn có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý. Chuyên viên kiểm tra, rà soát và đánh giá hồ sơ theo đúng quy định.
- Chuyên viên soạn thảo dự thảo Phiếu trình Lãnh đạo Bộ và dự thảo Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Cục CNCNTT.
Thời gian: 7 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 3.2: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Lãnh đạo Cục CNCNTT)
Lãnh đạo đơn vị kiểm tra, xử lý và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu hoặc cần bổ sung, Lãnh đạo đơn vị ký Phiếu trình Lãnh đạo Bộ, ký nháy dự thảo Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối trình Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo.
- Trường hợp Lãnh đạo Cục CNCNTT có ý kiến chỉ đạo khác hoặc thấy hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, quy trình sẽ quay lại Bước 3.1.
Thời gian: 1 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 4: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Lãnh đạo Bộ)
Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo Bộ ký dự thảo Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, đồng thời gửi cho Bộ trưởng để báo cáo.
- Trường hợp Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo khác, Phiếu trình, hồ sơ, dự thảo văn bản được chuyển về Văn thư đơn vị và Lãnh đạo Cục CNCNTT, quy trình quay trở lại Bước 3.2.
Thời gian: 5 ngày.
Bước 5: Cấp số và dấu của Bộ (Văn thư Bộ)
Văn thư Bộ phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Văn thư đơn vị để lưu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 6: Trả kết quả (BPMC)
- BPMC trả kết quả trên HTTT GQ TTHC.
- Số hoá đưa vào kho dữ liệu của người dân, doanh nghiệp trên VNeID và chỉ trả kết quả bản giấy khi có yêu cầu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
B. Danh mục thủ tục hành chính cấp địa phương
|
STT |
Mã |
Tên thủ tục hành chính |
|
1 |
1.014920 |
Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố[2]) |
|
2 |
1.014921 |
Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) |
|
3 |
1.014922 |
Đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) |
|
4 |
1.014923 |
Đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) |
I.1. Sơ đồ

I.2. Mô tả
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (HTTT GQ TTHC) hoặc qua đường bưu chính, trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp, trong đó quy trình thực hiện chi tiết như sau:
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC và thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kiểm tra và yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện và nộp bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số (Nghị định số 353/2025/NĐ-CP).
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kiểm tra và chuyển hồ sơ trên HTTT GQ TTHC đến Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) để chỉ đạo xử lý hồ sơ.
- Hồ sơ đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3: Phân công, chỉ đạo và chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ (Sở Khoa học và Công nghệ)
Lãnh đạo Sở KH&CN hoặc Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc Sở KH&CN có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3.1: Thẩm định hồ sơ (Chuyên viên)
Chuyên viên kiểm tra, rà soát và đánh giá hồ sơ theo đúng quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Chuyên viên soạn thảo dự thảo văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ hoặc văn bản yêu cầu giải trình hoặc văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Sở KH&CN.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Chuyên viên soạn thảo dự thảo văn bản trả lời xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Sở KH&CN.
+ Chuyên viên tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm, tham mưu Lãnh đạo Sở KH&CN trình UBND cấp tỉnh xin ý kiến phối hợp thẩm định của các cơ quan liên quan. Nội dung thẩm định bao gồm:
● Thẩm định đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
● Thẩm định kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có).
● Thẩm định báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan.
● Thẩm định báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm.
● Thẩm định phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm).
● Thẩm định phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có).
+ Chuyên viên soạn thảo dự thảo Phiếu trình UBND cấp tỉnh và dự thảo Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Sở KH&CN.
Thời gian: Tối đa 50 ngày (bao gồm cả trường hợp lấy ý kiến cơ quan liên quan, kiểm tra thực tế nếu có và không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 3.2: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Sở Khoa học và Công nghệ)
Lãnh đạo Sở KH&CN kiểm tra, xử lý và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Lãnh đạo Sở KH&CN ký dự thảo văn bản gửi tổ chức, doanh nghiệp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ hoặc giải trình nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ hoặc giải trình theo yêu cầu thì Sở KH&CN có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm hoặc tham mưu UBND cấp tỉnh có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo Sở KH&CN ký văn bản trả lời xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ và Phiếu trình UBND cấp tỉnh, ký nháy dự thảo Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số trình UBND cấp tỉnh xem xét, chỉ đạo.
- Trường hợp Lãnh đạo Sở KH&CN có ý kiến chỉ đạo khác hoặc thấy hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, quy trình sẽ quay lại Bước 3.1.
Thời gian: 1 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 4: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm (UBND cấp tỉnh))
UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, UBND cấp tỉnh ký văn bản trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, UBND cấp tỉnh ký Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, đồng thời gửi cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh để báo cáo.
- Trường hợp UBND cấp tỉnh có ý kiến chỉ đạo khác, Phiếu trình, hồ sơ, dự thảo văn bản được chuyển về Văn thư đơn vị và Lãnh đạo Sở KH&CN, quy trình quay trở lại Bước 3.2.
Thời gian: 7 ngày.
Bước 5: Cấp số và dấu (Văn thư cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm)
Văn thư cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Văn thư đơn vị để lưu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 6: Trả kết quả (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả kết quả trên HTTT GQ TTHC.
- Số hoá đưa vào kho dữ liệu của người dân, doanh nghiệp trên VNeID và chỉ trả kết quả bản giấy khi có yêu cầu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
II.1. Sơ đồ


II.2. Mô tả
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (HTTT GQ TTHC) hoặc qua đường bưu chính, trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp, trong đó quy trình thực hiện chi tiết như sau:
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC và thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kiểm tra và yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện và nộp bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số (Nghị định số 353/2025/NĐ-CP).
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kiểm tra và chuyển hồ sơ trên HTTT GQ TTHC đến Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) để chỉ đạo xử lý hồ sơ.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3: Phân công, chỉ đạo và chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ (Sở Khoa học và Công nghệ)
Lãnh đạo Sở KH&CN hoặc Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc Sở KH&CN có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3.1: Thẩm định hồ sơ (Chuyên viên)
Lãnh đạo phòng chuyên môn có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý. Chuyên viên kiểm tra, rà soát và đánh giá hồ sơ theo đúng quy định.
- Chuyên viên soạn thảo dự thảo Phiếu trình UBND cấp tỉnh và dự thảo Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Sở KH&CN.
Thời gian: 7 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 3.2: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Sở Khoa học và Công nghệ)
Lãnh đạo Sở KH&CN kiểm tra, xử lý và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu hoặc cần bổ sung, Lãnh đạo Sở KH&CN ký Phiếu trình UBND cấp tỉnh, ký nháy dự thảo Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối trình UBND cấp tỉnh xem xét, chỉ đạo.
- Trường hợp Lãnh đạo Sở KH&CN có ý kiến chỉ đạo khác hoặc thấy hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, quy trình sẽ quay lại Bước 3.1.
Thời gian: 1 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 4: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm (UBND cấp tỉnh))
UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, UBND cấp tỉnh ký dự thảo Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, đồng thời gửi cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh để báo cáo.
- Trường hợp UBND cấp tỉnh có ý kiến chỉ đạo khác, Phiếu trình, hồ sơ, dự thảo văn bản được chuyển về Văn thư đơn vị và Lãnh đạo Sở KH&CN, quy trình quay trở lại Bước 3.2.
Thời gian: 5 ngày.
Bước 5: Cấp số và dấu (Văn thư cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm)
Văn thư cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Văn thư đơn vị để lưu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 6: Trả kết quả (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả kết quả trên HTTT GQ TTHC.
- Số hoá đưa vào kho dữ liệu của người dân, doanh nghiệp trên VNeID và chỉ trả kết quả bản giấy khi có yêu cầu.
III.1. Sơ đồ


III.2. Mô tả
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (HTTT GQ TTHC) hoặc qua đường bưu chính, trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp, trong đó quy trình thực hiện chi tiết như sau:
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC và thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kiểm tra và yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện và nộp bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số (Nghị định số 353/2025/NĐ-CP).
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kiểm tra và chuyển hồ sơ trên HTTT GQ TTHC đến Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) để chỉ đạo xử lý hồ sơ.
- Hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3: Phân công, chỉ đạo và chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ (Sở Khoa học và Công nghệ)
Lãnh đạo Sở KH&CN hoặc Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc Sở KH&CN có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3.1: Thẩm định hồ sơ (Chuyên viên)
Lãnh đạo phòng chuyên môn có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý. Chuyên viên kiểm tra, rà soát và đánh giá hồ sơ theo đúng quy định.
- Chuyên viên soạn thảo dự thảo Phiếu trình UBND cấp tỉnh và dự thảo Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc dự thảo Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Sở KH&CN.
Thời gian: 7 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 3.2: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Sở Khoa học và Công nghệ)
Lãnh đạo Sở KH&CN kiểm tra, xử lý và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu hoặc cần bổ sung, Lãnh đạo Sở KH&CN ký Phiếu trình UBND cấp tỉnh, ký nháy dự thảo Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc dự thảo Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối trình UBND cấp tỉnh xem xét, chỉ đạo.
- Trường hợp Lãnh đạo Sở KH&CN có ý kiến chỉ đạo khác hoặc thấy hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, quy trình sẽ quay lại Bước 3.1.
Thời gian: 1 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 4: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm (UBND cấp tỉnh))
UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, UBND cấp tỉnh ký dự thảo Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc dự thảo Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, đồng thời gửi cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh để báo cáo.
- Trường hợp UBND cấp tỉnh có ý kiến chỉ đạo khác, Phiếu trình, hồ sơ, dự thảo văn bản được chuyển về Văn thư đơn vị và Lãnh đạo Sở KH&CN, quy trình quay trở lại Bước 3.2.
Thời gian: 5 ngày.
Bước 5: Cấp số và dấu (Văn thư cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm)
Văn thư cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Văn thư đơn vị để lưu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 6: Trả kết quả (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả kết quả trên HTTT GQ TTHC.
- Số hoá đưa vào kho dữ liệu của người dân, doanh nghiệp trên VNeID và chỉ trả kết quả bản giấy khi có yêu cầu.
IV.1. Sơ đồ


IV.2. Mô tả
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (HTTT GQ TTHC) hoặc qua đường bưu chính, trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp, trong đó quy trình thực hiện chi tiết như sau:
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận, đóng dấu đến, cấp số, ghi ngày tháng năm đến trên hồ sơ. Đồng thời, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC và thực hiện số hóa hồ sơ trên HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc HTTT GQ TTHC.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kiểm tra và yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện và nộp bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số (Nghị định số 353/2025/NĐ-CP).
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kiểm tra và chuyển hồ sơ trên HTTT GQ TTHC đến Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) để chỉ đạo xử lý hồ sơ.
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3: Phân công, chỉ đạo và chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ (Sở Khoa học và Công nghệ)
Lãnh đạo Sở KH&CN hoặc Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc Sở KH&CN có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 3.1: Thẩm định hồ sơ (Chuyên viên)
Lãnh đạo phòng chuyên môn có ý kiến xử lý hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho chuyên viên trực tiếp xử lý. Chuyên viên kiểm tra, rà soát và đánh giá hồ sơ theo đúng quy định.
- Chuyên viên soạn thảo dự thảo Phiếu trình UBND cấp tỉnh và dự thảo Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, báo cáo Lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt, trình Lãnh đạo Sở KH&CN.
Thời gian: 7 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 3.2: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Sở Khoa học và Công nghệ)
Lãnh đạo Sở KH&CN kiểm tra, xử lý và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu hoặc cần bổ sung, Lãnh đạo Sở KH&CN ký Phiếu trình UBND cấp tỉnh, ký nháy dự thảo Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối trình UBND cấp tỉnh xem xét, chỉ đạo.
- Trường hợp Lãnh đạo Sở KH&CN có ý kiến chỉ đạo khác hoặc thấy hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, quy trình sẽ quay lại Bước 3.1.
Thời gian: 1 ngày (không bao gồm thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình, làm rõ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm).
Bước 4: Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ (Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm (UBND cấp tỉnh))
UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, UBND cấp tỉnh ký dự thảo Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc văn bản từ chối, đồng thời gửi cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh để báo cáo.
- Trường hợp UBND cấp tỉnh có ý kiến chỉ đạo khác, Phiếu trình, hồ sơ, dự thảo văn bản được chuyển về Văn thư đơn vị và Lãnh đạo Sở KH&CN, quy trình quay trở lại Bước 3.2.
Thời gian: 5 ngày.
Bước 5: Cấp số và dấu (Văn thư cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm)
Văn thư cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Văn thư đơn vị để lưu.
Thời gian: tối đa không quá ½ ngày.
Bước 6: Trả kết quả (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả kết quả trên HTTT GQ TTHC.
- Số hoá đưa vào kho dữ liệu của người dân, doanh nghiệp trên VNeID và chỉ trả kết quả bản giấy khi có yêu cầu.
[1] Nội dung này áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số là Bộ Khoa học và Công nghệ khi không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm được giới hạn tại một số khu vực, địa bàn hoặc toàn bộ địa bàn thuộc từ 02 tỉnh trở lên (quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số).
[2] Nội dung này áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm được giới hạn tại một hoặc một số khu vực, địa bàn hoặc toàn bộ địa bàn thuộc phạm vi quản lý (quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh