Quyết định 2056/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 2056/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2056/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 378/TTr-SNV ngày 26/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH |
NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC
TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2056/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nội số nội dung về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc biên chế được giao của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu (gọi tắt là UBND cấp xã); đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã, được trả lương theo theo hệ thống bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
Điều 2. Nguyên tắc nâng bậc lương trước thời hạn
1. Bảo đảm minh bạch, công bằng, dân chủ, công khai, động viên, khích lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập nhiều thành tích góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị.
2. Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2056/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 378/TTr-SNV ngày 26/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH |
NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC
TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2056/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nội số nội dung về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc biên chế được giao của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu (gọi tắt là UBND cấp xã); đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã, được trả lương theo theo hệ thống bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
Điều 2. Nguyên tắc nâng bậc lương trước thời hạn
1. Bảo đảm minh bạch, công bằng, dân chủ, công khai, động viên, khích lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập nhiều thành tích góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị.
2. Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn.
Điều 3. Điều kiện, tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn
Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ nếu đạt đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
1. Tiêu chuẩn:
Đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương:
a) Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
2. Điều kiện:
a) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên.
b) Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, đạt một trong các thành tích quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
Điều 4. Thời gian, cấp độ thành tích tương ứng với thời gian được xét nâng bậc lương trước thời hạn
1. Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên là 3 năm (đủ 36 tháng) và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên là 2 năm (đủ 24 tháng) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.
2. Thành tích và thời gian được xét nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với các cấp độ thành tích như sau:
a) Xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên đối với trường hợp đạt được một trong các thành tích sau:
- Huân chương (các loại);
- Danh hiệu vinh dự nhà nước, gồm: Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú;
- Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước;
- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh;
- Hai (02) Bằng khen cấp bộ, ngành Trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh (với 02 thành tích khác nhau) trở lên;
- Ba (03) lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;
- Hai (02) năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, các năm còn lại xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
- Là giáo viên, huấn luyện viên có thành tích trực tiếp bồi dưỡng học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi quốc tế;
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận giáo viên dạy giỏi tiêu biểu cấp quốc gia.
b) Xét nâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng so với thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên đối với trường hợp đạt được một trong các thành tích sau:
- Được Bộ, ban, ngành Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen hàng năm, đột xuất hoặc theo chuyên đề;
- Hai (02) lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;
- Là giáo viên, huấn luyện viên có thành tích trực tiếp bồi dưỡng học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi quốc gia;
- Có hai (02) năm (không liên tiếp) được xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, các năm còn lại xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
c) Xét nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng so với thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên đối với trường hợp đạt được một trong các thành tích sau:
- Có ít nhất 01 năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;
- Có ít nhất 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, các năm còn lại xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Có 02 năm liên tiếp được tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.
3. Trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại khoản 1 Điều này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.
Điều 5. Ưu tiên trong xét nâng bậc lương trước thời hạn
1. Trường hợp trong một lần xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc, số người đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương nhiều hơn tỷ lệ quy định thì ưu tiên xét hết nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng mới xét đến nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng và cuối cùng là 6 tháng.
2. Trường hợp trong cùng một cấp độ thành tích có nhiều người đủ tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn nhưng số lượng vượt quá chỉ tiêu quy định, thì việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được thực hiện ưu tiên theo thứ tự sau:
a) Người có thành tích cao hơn từ trên xuống theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này;
b) Người có nhiều thành tích hơn;
c) Có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được ứng dụng và mang lại hiệu quả rõ rệt (được Hội đồng khoa học tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền công nhận);
d) Người lập thành tích xuất sắc trong kỳ nâng lương trước thời hạn kỳ trước nhưng chưa được xét chọn do vượt quá chỉ tiêu để xét; trong kỳ này tiếp tục lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ;
đ) Người chưa được nâng bậc lương trước thời hạn trong quá trình công tác;
e) Người có thâm niên công tác lâu hơn (chỉ tính tại cơ quan, đơn vị nơi đang công tác);
g) Người có chức vụ thấp hơn hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
Trường hợp xét theo thứ tự ưu tiên vẫn không xác định được thì do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định.
Điều 6. Tỷ lệ và cách tính số người thuộc tỷ lệ được xét nâng bậc lương trước thời hạn
1. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ, công chức) hoặc phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và người lao động) có mặt tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn
2. Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương (không tính số dư ra dưới 10 người sau khi lấy tổng số người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị chia cho 10), được xác định có 01 người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
3. Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV, vào quý IV hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các nội dung như sau:
- Rà soát, báo cáo tổng số người (thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý) trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương), gửi Sở Nội vụ tổng hợp để tham mưu UBND tỉnh xem xét, giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ngoài số người thuộc tỷ lệ không quá 10% của cơ quan, đơn vị theo quy định.
- Tổng hợp số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người của các cơ quan, đơn vị trực thuộc để giao tăng thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ngoài số người thuộc tỷ lệ không quá 10% của cơ quan, đơn vị trực thuộc đảm bảo theo đúng quy định.
4. Đến hết quý I của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn (kể cả số người được cơ quan quản lý cấp trên giao thêm, nếu có) thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các năm sau.
Điều 7. Trình tự, thủ tục nâng bậc lương trước thời hạn
1. Chậm nhất trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thành tích xuất sắc được cấp có thẩm quyền công nhận, đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; trao đổi với cấp ủy và Ban chấp hành công đoàn cùng cấp (nếu có) lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.
2. Sau khi có kết quả xét nâng bậc lương trước thời hạn, các cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị mình để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. Nếu quá thời hạn nêu trên, cơ quan, đơn vị nào không có văn bản đề nghị thì coi như không có nhu cầu xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý.
Hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện như sau:
a) Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn gửi hồ sơ trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) xem xét, quyết định.
b) Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức diện Đảng ủy UBND tỉnh quản lý đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn gửi hồ sơ trình Đảng ủy UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định.
c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không thuộc các đối tượng tại điểm a, b khoản 2 Điều này do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ và phân cấp thẩm quyền quyết định lương.
3. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, trong đó kèm theo Danh sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn (bản chính);
b) Biên bản họp xét nâng bậc lương trước thời hạn (bản chính);
c) Kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức thể hiện đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này (bản sao);
d) Các quyết định công nhận (tặng thưởng) thành tích xuất sắc của cấp có thẩm quyền (bản sao);
đ) Quyết định ngạch, chức danh nghề nghiệp, bậc lương gần nhất (bản sao).
1. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm:
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền các nội dung của Quy chế này đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Chủ trì, phối hợp với cấp ủy xét chọn những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị mình để trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
c) Trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo phân cấp hiện hành về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
d) Thông báo công khai danh sách những người được nâng bậc lương trước thời hạn tại cơ quan, đơn vị.
đ) Giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý.
e) Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) tình hình thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn, số người trong danh sách trả lương, số người được nâng bậc lương trước thời hạn để theo dõi, kiểm tra theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ:
a) Hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh.
b) Thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.
c) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định về số người và tỷ lệ % được nâng bậc lương trước thời hạn của các cơ quan, đơn vị.
d) Kiểm tra, giám sát và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn ở các cơ quan, đơn vị, địa phương. Báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành quyết định nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trái quy định.
đ) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn; tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo quy định.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy chế này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
…………...
1. Tình hình thực hiện
- Tổng số biên chế công chức/số người làm việc được giao năm.... là:... biên chế.
- Tổng số công chức/viên chức/người lao động có mặt tính đến ngày ... (thời điểm xét nâng lương trước thời hạn) là: ... người.
- Số chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: ... chỉ tiêu.
- Tổng số người thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:.. .người, trong đó:
+ Số người được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng:... người.
+ Số người được nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng:... người.
+ Số người được nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng: ... người.
(Có Danh sách theo biểu mẫu kèm theo)
2. Kiến nghị, đề xuất
- Những khó khăn, vướng mắc.
- Những kiến nghị, đề xuất nâng cao hiệu quả công tác nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.
Tên cơ quan, đơn vị:………...
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ
|
Số TT |
Họ và tên |
Chức vụ, chức danh công tác |
Đơn vị công tác |
Lương hiện hưởng |
Lương được nâng |
Số tháng được nâng bậc lương trước thời hạn |
Cấp độ thành tích |
|
||||||
|
|
||||||||||||||
|
Ngạch/Chức danh nghề nghiệp |
Mã số |
Bậc |
Hệ số lương |
Thời gian xét nâng bậc lương lần sau |
Bậc |
Hệ số lương |
Thời gian hưởng và thời gian xét nâng bậc lương lần sau |
|
||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh