Quyết định 2036/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 2036/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Hoàng Xuân Tân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2036/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 14 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC TỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TƯ PHÁP, CHỦ TỊCH UBND TỈNH VÀ SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ Công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị về công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1249/TTr-STP ngày 23/9/2025 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 02 (hai) quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp, Chủ tịch UBND tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công đã được phê duyệt, Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Phối hợp xây dựng, thiết lập quy trình điện tử, tổ chức chạy thử, hoàn thiện quy trình điện tử trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2. Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh lập danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại quy trình nội bộ liên thông ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời, tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) theo quy định.
3. Đối với các quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính/ dịch vụ công trực tuyến bị thay thế tại Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính/ dịch vụ công trực tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách các hồ sơ này cho đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC TỊCH ÁP DỤNG TẠI BỘ TƯ PHÁP,
UBND TỈNH VÀ SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2036/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh Quảng Trị)
Phần I. DANH MỤC QUY TRÌNH
|
STT |
Số hiệu quy trình |
Tên Quy trình |
Mã số TTHC |
Trang |
|
1 |
01a.QT-STP |
Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam ở trong nước |
2.002039.H50 |
|
|
2 |
01b.QT-STP |
Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam ở trong nước |
2.002039.H50 |
|
Phần II. NỘI DUNG QUY TRÌNH ĐIỆN T GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2036/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 14 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC TỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TƯ PHÁP, CHỦ TỊCH UBND TỈNH VÀ SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ Công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị về công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1249/TTr-STP ngày 23/9/2025 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 02 (hai) quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp, Chủ tịch UBND tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công đã được phê duyệt, Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Phối hợp xây dựng, thiết lập quy trình điện tử, tổ chức chạy thử, hoàn thiện quy trình điện tử trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2. Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh lập danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại quy trình nội bộ liên thông ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời, tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) theo quy định.
3. Đối với các quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính/ dịch vụ công trực tuyến bị thay thế tại Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính/ dịch vụ công trực tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách các hồ sơ này cho đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC TỊCH ÁP DỤNG TẠI BỘ TƯ PHÁP,
UBND TỈNH VÀ SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2036/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh Quảng Trị)
Phần I. DANH MỤC QUY TRÌNH
|
STT |
Số hiệu quy trình |
Tên Quy trình |
Mã số TTHC |
Trang |
|
1 |
01a.QT-STP |
Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam ở trong nước |
2.002039.H50 |
|
|
2 |
01b.QT-STP |
Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam ở trong nước |
2.002039.H50 |
|
Phần II. NỘI DUNG QUY TRÌNH ĐIỆN T GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Quy trình số: 01a.QT-STP
QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM Ở TRONG NƯỚC
(Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam thôi quốc tịch nước ngoài)
Mã TTHC: 2.002039.H50
Áp dụng tại: Tại Bộ Tư pháp, UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị
|
Quy trình lần lượt theo thứ tự từng cơ quan tham gia giải quyết TTHC |
|||
|
Thứ tự công việc |
Đơn vị/ Người thực hiện |
Nội dung thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Chuyên viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh |
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức; - Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa và hồ sơ giấy cho Phòng chuyên môn xử lý - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Chuyên viên Phòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp |
- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết hoặc dự thảo văn bản từ chối nêu rõ lý do. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung…) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và ghi vào Sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch. - Xử lý, thẩm định hồ sơ (Bao gồm xác minh tại Công an tỉnh; thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm danh sách những người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định) - Tiếp nhận kết quả xác minh, hoàn tất hồ sơ, trình Lãnh đạo Phòng thẩm định, xem xét xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở. - Trình Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả |
29,5 ngày làm việc[1] |
|
Bước 3 |
Chuyên viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh |
- Chuyển hồ sơ liên thông trên hệ thống một cửa điện tử và hồ sơ giấy đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 4 |
Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh tại TTPVHCC |
Chuyển hồ sơ cho chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 5 |
Chuyên viên VP UBND tỉnh |
Chuyên viên VP UBND tỉnh tham mưu, theo dõi các công việc sau: - Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp. - Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản cho người người xin nhập quốc Việt Nam làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài. Trong thời hạn 09 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp có văn bản thông báo mà người xin nhập quốc tịch Việt Nam không nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho thôi quốc tịch nước ngoài thì Bộ Tư pháp quyết định từ chối giải quyết hồ sơ. Thời hạn 09 tháng không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam. Chuyên viên VP UBND tỉnh thao tác chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh qua trạng thái Yêu cầu bổ sung hồ sơ để tạm dừng tính thời gian giải quyết TTHC trong khi chờ người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho thôi quốc tịch nước ngoài. Thời gian này không tính vào thời gian giải quyết TTHC. - Sau khi nhận được Giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định. - Sau khi có Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp gửi kết quả giải quyết việc cho nhập quốc tịch Việt Nam cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, để chỉ đạo Sở Tư pháp tổ chức Lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho người được nhập quốc tịch Việt Nam |
56 ngày làm việc[2] |
|
Bước 6 |
Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh tại TTPVHCC |
Chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh |
04 giờ làm việc |
|
Bước 7 |
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh |
1. Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đồng ý cho nhập Quốc tịch Việt Nam: Tiếp nhận, chuyển kết quả cho Sở Tư pháp để tổ chức Lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho người được nhập quốc tịch Việt Nam. 2. Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam bị từ chối cho nhập Quốc tịch Việt Nam: Thông báo cho công dân biết và chuyển văn bản từ chối cho công dân. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
88 ngày làm việc (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan) |
||
Quy trình số: 01b.QT-STP
QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM Ở TRONG NƯỚC
(Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài)
Mã TTHC: 2.002039.H50
Áp dụng tại: Tại Bộ Tư pháp, UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị
|
Quy trình lần lượt theo thứ tự từng cơ quan tham gia giải quyết TTHC |
|||
|
Thứ tự công việc |
Đơn vị/ Người thực hiện |
Nội dung thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Chuyên viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh |
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức; - Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa và hồ sơ giấy cho Phòng chuyên môn xử lý - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Chuyên viên Phòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp |
- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết hoặc dự thảo văn bản từ chối nêu rõ lý do. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung…) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và ghi vào Sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch. - Xử lý, thẩm định hồ sơ (Bao gồm xác minh tại Công an tỉnh; thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm danh sách những người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định) - Tiếp nhận kết quả xác minh, hoàn tất hồ sơ, trình Lãnh đạo Phòng thẩm định, xem xét xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở. - Trình Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả |
29,5 ngày làm việc[3] |
|
Bước 3 |
Chuyên viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh |
- Chuyển hồ sơ liên thông trên hệ thống một cửa điện tử và hồ sơ giấy đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 4 |
Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh tại TTPVHCC |
Chuyển hồ sơ cho chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh.
|
04 giờ làm việc |
|
Bước 5 |
Chuyên viên VP UBND tỉnh
|
Chuyên viên VP UBND tỉnh tham mưu, theo dõi các công việc sau: - Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp. - Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Nếu thấy hồ sơ phức tạp hoặc liên quan đến an ninh chính trị, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Chuyên viên VP UBND tỉnh thao tác chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh qua trạng thái Yêu cầu bổ sung hồ sơ để tạm dừng tính thời gian giải quyết TTHC trong khi chờ Bộ Tư pháp lấy ý kiến của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Thời gian này không tính vào thời gian giải quyết TTHC. - Sau khi có Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp gửi kết quả giải quyết việc cho nhập quốc tịch Việt Nam cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, để chỉ đạo Sở Tư pháp tổ chức Lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho người được nhập quốc tịch Việt Nam |
46 ngày làm việc[4] |
|
Bước 6 |
Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh tại TTPVHCC |
Chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh |
04 giờ làm việc |
|
Bước 7 |
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh |
1. Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đồng ý cho nhập Quốc tịch Việt Nam: Tiếp nhận, chuyển kết quả cho Sở Tư pháp để tổ chức Lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho người được nhập quốc tịch Việt Nam. 2. Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam bị từ chối cho nhập Quốc tịch Việt Nam: Thông báo cho công dân biết và chuyển văn bản từ chối cho công dân. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
78 ngày làm việc (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan) |
||
[1] Bao gồm: Thời gian giải quyết của Sở Tư pháp là 10 ngày làm việc; Thời gian xác minh của cơ quan Công an tỉnh và thời gian Sở Tư pháp tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam; lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm danh sách những người xin nhập quốc tịch Việt Nam là 30 ngày quy đổi thành 21 ngày làm việc.
[2] Bao gồm: Thời gian giải quyết của UBND tỉnh: 04 ngày làm việc; Thời gian giải quyết của Bộ Tư pháp là 31 ngày làm việc, thời gian giải quyết của Chủ tịch nước là: 30 ngày quy đổi thành 21 ngày làm việc.
[3] Bao gồm: Thời gian giải quyết của Sở Tư pháp là 10 ngày làm việc; Thời gian xác minh của cơ quan Công an tỉnh và thời gian Sở Tư pháp tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam; lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm danh sách những người xin nhập quốc tịch Việt Nam là 30 ngày quy đổi thành 21 ngày làm việc.
[4] Bao gồm: Thời gian giải quyết của UBND tỉnh là 04 ngày làm việc; Thời gian giải quyết của Bộ Tư pháp là 21 ngày làm việc, thời gian giải quyết của Chủ tịch nước là: 30 ngày quy đổi thành 21 ngày làm việc.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh