Quyết định 1932/QĐ-UBND năm 2018 về Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 1932/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/08/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 07/08/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Bùi Đức Hải |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1932/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 07 tháng 8 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 652/TTr-STNMT ngày 03 tháng 8 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; Chủ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ
LÝ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 1932/QĐ-UBND ngày
07/8/2018 của UBND tỉnh Sơn La)
Thực hiện: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 652/TTr-STNMT ngày 03 tháng 8 năm 2018. UBND tỉnh Sơn La hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật (sau đây viết tắt là BVTV) sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
I. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Phạm vi áp dụng
Văn bản này hướng dẫn các tổ chức cá nhân thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể hóa quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Một số khái niệm
- Chất thải nguy hại: là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác; bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng là chất thải nguy hại;
- Chủ nguồn thải chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH) là các tổ chức, cá nhân có bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thải bỏ;
- Thu gom để chỉ hoạt động lấy bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng từ nhiều nơi và tập trung lại bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng đã được xây dựng;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1932/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 07 tháng 8 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 652/TTr-STNMT ngày 03 tháng 8 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; Chủ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ
LÝ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 1932/QĐ-UBND ngày
07/8/2018 của UBND tỉnh Sơn La)
Thực hiện: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 652/TTr-STNMT ngày 03 tháng 8 năm 2018. UBND tỉnh Sơn La hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật (sau đây viết tắt là BVTV) sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
I. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Phạm vi áp dụng
Văn bản này hướng dẫn các tổ chức cá nhân thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể hóa quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Một số khái niệm
- Chất thải nguy hại: là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác; bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng là chất thải nguy hại;
- Chủ nguồn thải chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH) là các tổ chức, cá nhân có bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thải bỏ;
- Thu gom để chỉ hoạt động lấy bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng từ nhiều nơi và tập trung lại bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng đã được xây dựng;
- Bể chứa là thiết bị lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng;
- Vận chuyển để chỉ việc mang, chuyển bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ bể chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đến khu lưu chứa bằng phương tiện vận chuyển;
- Khu vực lưu chứa là khu vực tiếp nhận và lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ các bể chứa;
- Vận chuyển - xử lý để chỉ hoạt động của đơn vị có chức năng và giấy phép xử lý CTNH trong việc vận chuyển bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ khu lưu chứa (hoặc bể chứa) đến nơi xử lý và hoạt động xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng;
- Đơn vị đứng tên đăng ký chủ nguồn thải CTNH là cơ quan đầu mối để đại diện đăng ký chung đối với cơ sở phát sinh bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh (tại Điểm 1, Mục IV, Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh đã giao Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật);
- Chứng từ chất thải nguy hại: Là chứng từ gồm nhiều liên để thực hiện việc giao nhận giữa đơn vị giao CTNH, chủ nguồn thải CTNH, đơn vị vận chuyển, chủ xử lý và Sở Tài nguyên và Môi trường; chứng từ CTNH do đơn vị xử lý CTNH phát hành; mẫu chứng từ CTNH được quy định tại Phụ lục số 03, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
II. THU GOM BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG
1. Thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
- Đối tượng thu gom: Tổ chức, cá nhân (hộ gia đình, hợp tác xã, đơn vị dịch vụ hoặc các tổ chức đoàn thể, xã hội tham gia phong trào thu gom) sử dụng thuốc BVTV có phát sinh bao gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng;
- Thời điểm thu gom: Khi phát sinh bao gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng hoặc đối với bao gói đã thải ra môi trường nhưng chưa được thu gom;
- Trang bị bảo hộ lao động và dụng cụ thu gom: Găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ, ủng cao su và các phương tiện, vật tư cần thiết khác phục vụ việc thu gom;
Trường hợp tổ chức đoàn thể, xã hội tham gia phong trào thu gom: ngoài các trang bị trên cần có bao bì chứa để thu gom.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì: Có thể bằng vỏ cứng hoặc vỏ mềm; bảo đảm lưu giữ an toàn chất thải, không bị hư hỏng, rách vỡ; bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi;
- Quá trình thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cần thực hiện các biện pháp an toàn lao động trong quá trình thu gom;
- Địa điểm tập kết: Là các bể chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đã được xây dựng.
III. LƯU GIỮ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG
1. Lưu giữ bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tại bể chứa
- Đơn vị quản lý bể chứa: do UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường lựa chọn;
- Trách nhiệm của đơn vị quản lý bể chứa: Quản lý bể chứa và chất thải lưu giữ đảm bảo môi trường; trực tiếp thu gom; tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân thu gom bao gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; tiếp nhận bao gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; lập hồ sơ theo chất thải;
- Yêu cầu đối với bể chứa phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật không phát tán chất thải ra bên ngoài; (chi tiết yêu cầu bể chứa theo Phụ lục số 01 kèm theo)
- Việc đóng gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng phục vụ vận chuyển về khu lưu chứa hoặc bàn giao cho đơn vị xử lý phải sử dụng các bao bì có yêu cầu kỹ thuật: Có thể bằng vỏ cứng hoặc vỏ mềm; bảo đảm lưu giữ an toàn chất thải, không bị hư hỏng, rách vỡ; bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi;
- Hồ sơ thực hiện trong quá trình chuyển giao: Sổ theo dõi giao nhận (thể hiện được thời gian giao nhận, khối lượng giao nhận, cán bộ giao nhận, tình trạng giao nhận, ký nhận giữa bên giao và bên nhận). (Mẫu sổ theo dõi tại Phụ lục số 02 kèm theo)
2. Lưu giữ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại khu lưu chứa
- Đơn vị quản lý khu khu vực lưu chứa: Là đơn vị đầu mối, đứng tên đăng ký chủ nguồn thải CTNH (Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật được sở Nông nghiệp và PTNT).
- Trách nhiệm của đơn vị quản lý khu lưu chứa: Quản lý khu vực lưu chứa và chất thải lưu giữ đảm bảo môi trường; tiếp nhận bao gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng do đơn vị quản lý bể chứa chuyển đến; lập hồ sơ theo dõi bao gói bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;
- Yêu cầu đối với khu lưu chứa phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về môi trường; (chi tiết yêu cầu khu lưu chứa theo Phụ lục số 03 kèm theo).
- Hồ sơ thực hiện trong quá trình chuyển giao: sổ theo dõi giao nhận theo mẫu tại Phụ lục số 02.
IV. VẬN CHUYỂN BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
Bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đã được lưu giữ tại bể chứa có thể được vận chuyển về khu lưu chứa hoặc chuyển giao trực tiếp cho đơn vị có chức năng xử lý.
1. Việc vận chuyển và giao bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ bể chứa đến khu lưu chứa
- Đơn vị quản lý bể chứa chịu trách nhiệm vận chuyển bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ bể chứa đến khu lưu chứa và bàn giao cho đơn vị quản lý khu lưu chứa;
- Việc đóng gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng phục vụ vận chuyển về khu lưu chứa hoặc bàn giao cho đơn vị xử lý sử dụng các bao bì có yêu cầu kỹ thuật: Có thể bằng vỏ cứng hoặc vỏ mềm; bảo đảm lưu giữ an toàn chất thải, không bị hư hỏng, rách vỡ; bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi;
- Định kỳ vận chuyển: tối thiểu 06 tháng/lần;
- Yêu cầu trong quá trình vận chuyển: Có trang thiết bị bảo hộ lao động đảm bảo (khẩu trang chống độc; ủng cao su; quần áo, mũ bảo hộ lao động, hộp thuốc y tế..);
- Hồ sơ thực hiện trong quá trình chuyển giao: Sổ theo dõi giao nhận theo mẫu tại Phụ lục số 02.
2. Việc chuyển giao bao gói thuốc BVTV từ bể chứa cho đơn vị xử lý
- Đơn vị quản lý bể chứa chịu trách nhiệm chuyển giao bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cho đơn vị xử lý theo yêu cầu của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (là đơn vị đại diện đăng ký chủ nguồn thải);
- Việc đóng gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng phục vụ chuyển giao cho đơn vị xử lý sử dụng các bao bì có yêu cầu kỹ thuật: Có thể bằng vỏ cứng hoặc vỏ mềm; bảo đảm lưu giữ an toàn chất thải, không bị hư hỏng, rách vỡ; bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi;
- Yêu cầu trong quá trình chuyển giao: Có trang thiết bị bảo hộ lao động đảm bảo (khẩu trang chống độc; ủng cao su; quần áo, mũ bảo hộ lao động, hộp thuốc y tế..);
- Hồ sơ thực hiện trong quá trình chuyển giao: Sổ theo dõi giao nhận theo mẫu tại Phụ lục số 02.
3. Việc vận chuyển bao gói thuốc BVTV từ bể chứa (hoặc khu lưu chứa) đến cơ sở xử lý
- Việc vận chuyển, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng được thực hiện thông qua hợp đồng giữa chủ nguồn thải chất thải nguy hại (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) với cơ quan xử lý chất thải nguy hại (được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại);
- Trách nhiệm của cơ quan cơ quan xử lý chất thải nguy hại (yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên quan đến các điều kiện cấp phép; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ xử lý) thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 và các quy định tại Giấy phép xử lý CTNH được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp;
- Hồ sơ thực hiện trong quá trình chuyển giao: Hợp đồng xử lý CTNH và chứng từ chất thải nguy hại.
- Tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trong địa bàn quản lý của doanh nghiệp;
- Ký hợp đồng chuyển giao bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng với đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại để xử lý;
- Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT (chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo);
- Trả chi phí cho việc xây dựng bể chứa, thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng (yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng bể chứa thực hiện theo Phụ lục số 01 kèm theo);
- Lập hồ sơ giao nhận khi chuyển giao bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng với đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại để xử lý (Mẫu sổ giao nhận bao gói thuốc BVTV sau sử dụng chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo);
- Lập và nộp báo cáo quản lý CTNH định kỳ hàng năm theo quy định trách nhiệm của chủ nguồn thải (Báo cáo quản lý CTNH định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 (A) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT và nộp Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo).
VI. ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CTNH ĐỐI VỚI BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
- Đơn vị Đăng ký chủ nguồn thải CTNH đối với bao gói thuốc BVTV sau sử dụng: Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật.
- Việc Đăng ký chủ nguồn thải CTNH và xin cấp lại sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại: Hồ sơ đăng ký, trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện theo Thủ tục hành chính số 37 và số 38 ban hành kèm theo Quyết định số 840/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp CTNH phát sinh hàng năm với tổng số lượng không quá 600 kg (trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ POP theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ) không phải lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH mà chỉ phải đăng ký bằng báo cáo quản lý CTNH định kỳ;
- Chi tiết trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH tại Phụ lục số 04.
- Việc chuyển giao bao gói thuốc BVTV sau sử dụng được thực hiện thông qua hợp đồng giữa chủ nguồn thải CTNH (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) với cơ quan xử lý chất thải nguy hại (được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại).
VII. VIỆC XỬ LÝ BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG CỦA ĐƠN VỊ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XỬ LÝ
- Việc xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng được thực hiện thông qua hợp đồng giữa đơn vị có chức năng xử lý (được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép xử lý CTNH) với chủ nguồn thải CTNH (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật);
- Trách nhiệm của đơn vị được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 và các quy định tại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, Đơn vị quản lý bể chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, Chủ nguồn thải chất thải nguy hại căn cứ Hướng dẫn này để thực hiện.
Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc hoặc chưa hợp lý đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để kịp thời điều chỉnh, hướng dẫn cho phù hợp./.
YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA BỂ CHỨA BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
1. Đặt tại các vị trí thích hợp, dễ nhận biết ven đường, trục giao thông nội đồng, bờ ruộng lớn; không bị ngập lụt, gần Điểm pha chế thuốc trước khi đem đi phun rải để thuận tiện cho việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; không làm ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, khu dân cư, giao thông và mỹ quan nông thôn;
2. Làm bằng vật liệu bền chắc, có khả năng chống ăn mòn, không bị rò rỉ, không phản ứng hóa học với chất thải chứa bên trong; có khả năng chống thấm, không thẩm thấu chất thải ra bên ngoài; đảm bảo không bị gió, nước làm xê dịch;
3. Có hình ống hoặc hình khối chữ nhật phù hợp với địa Điểm đặt bể chứa, thuận tiện cho việc di chuyển. Dung tích bể chứa Khoảng 0,5 - 01 m3, có nắp đậy kín.
Nắp bể chắc chắn, không bị gió, mưa làm xê dịch và rộng hơn thành bể tối thiểu 05 cm để tránh nước mưa chảy vào; bên thành đứng của bể chứa có ô cửa nhỏ gần nắp đậy có thể đóng mở dễ dàng; bể có chiều cao thích hợp để phòng ngừa nước lũ tràn vào bên trong;
4. Bên ngoài bể chứa có ghi dòng chữ “Bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng” và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo;
5. Tùy thuộc vào đặc điểm cây trồng và mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, số lượng bể chứa phải đảm bảo chứa đựng hết bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trong vùng đất canh tác. Nhưng tối thiểu phải có 01 bể chứa trên diện tích 03 ha đất canh tác cây trồng hàng năm hoặc 10 ha đất canh tác cây trồng lâu năm có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
MẪU SỔ THEO DÕI GIAO NHẬN BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN……
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ….
SỔ THEO DÕI GIAO NHẬN
BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
Địa điểm bể chứa:……………………………………………….
Tên tổ chức quản lý bể chứa:…………………………………..
SỔ THEO DÕI
GIAO NHẬN BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
|
STT |
Số lượng (bao) |
Khối lượng tổng số (kg) |
Tình trạng bảo quản |
Thời gian giao nhận (giờ, ngày, tháng, năm) |
Bên giao (ký và ghi rõ họ tên) |
Bên nhận (ký và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA KHU LƯU CHỨA BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
1. Bố trí tại địa Điểm xa khu dân cư, nguồn nước, chợ, bệnh viện, trường học và đảm bảo các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường.
Khu vực lưu chứa phải kín, không bị khuyếch tán mùi ra bên ngoài, có độ cao nền đảm bảo không bị ngập lụt, thiết kế tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu chứa bằng vật liệu không cháy, có biện pháp hoặc thiết kế hạn chế gió trực tiếp vào bên trong, có rãnh thu chất lỏng về một hố ga thấp hơn sàn để đảm bảo không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi vệ sinh, chữa cháy hoặc sự cố rò rỉ. Mặt sàn, hố ga trong khu vực lưu chứa được làm bằng vật liệu chống thấm;
2. Bên ngoài khu vực lưu chứa có ghi dòng chữ “Khu vực lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng (tên địa phương)” và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo;
3. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại khu vực lưu chứa được đóng gói cẩn thận trong bao bì chuyên dụng có khả năng chịu được va chạm, chống được sự ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với thuốc bảo vệ thực vật chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ; phải được xếp cách tường bao quanh của khu vực lưu chứa ít nhất 50 cm, không cao quá 300 cm, có lối đi chính thẳng hàng và rộng ít nhất 150 cm;
4. Đảm bảo không để rơi vãi, phát tán bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trong quá trình tập kết từ các bể chứa đến khu vực lưu chứa.
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI
1. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại (quy định tại Điều 7, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015)
1.1. Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
1.2. Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng chất thải nguy hại phải báo cáo và quản lý.
1.3. Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
1.4. Trường hợp không tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở, chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại với tổ chức, cá nhân có giấy phép phù hợp.
1.5. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm định kỳ 06 (sáu) tháng báo cáo về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ khi chưa chuyển giao được trong các trường hợp sau:
a) Chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi;
b) Chưa tìm được chủ xử lý chất thải nguy hại phù hợp.
1.6. Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại (định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định.
1.7. Khi chấm dứt hoạt động phát sinh chất thải nguy hại, phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng.
2. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý (quy định từ Khoản 2 đến Khoản 9, Điều 7, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015).
2.1. Chủ nguồn thải CTNH thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP với các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định từ Khoản 2 đến Khoản 9 Điều này.
2.2. Bố trí khu vực lưu giữ CTNH; lưu giữ CTNH trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại Phụ lục số 02 (A) ban hành kèm theo Thông tư này.
2.3. Yêu cầu khi chuyển giao CTNH
a) Chỉ ký hợp đồng chuyển giao CTNH với các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý CTNH hoặc Giấy phép quản lý CTNH phù hợp;
b) Khi có nhu cầu xuất khẩu CTNH để xử lý ở nước ngoài, chủ nguồn thải CTNH phải tuân thủ Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các CTNH và việc tiêu huỷ chúng (sau đây gọi tắt là Công ước Basel) theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.
2.4. Sử dụng chứng từ CTNH mỗi lần chuyển giao CTNH theo quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp sau:
a) Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong khuôn viên cơ sở;
b) Trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 24 Thông tư này.
2.5. Sau thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày chuyển giao CTNH, nếu không nhận được hai liên cuối cùng của chứng từ CTNH mà không có lý do hợp lý bằng văn bản từ phía tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH thì chủ nguồn thải CTNH báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Tổng cục Môi trường để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
2.6. Lập và nộp các báo cáo
a) Báo cáo quản lý CTNH định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 (A) ban hành kèm theo Thông tư này và nộp Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.
Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 12 Thông tư này, chủ nguồn thải CTNH chỉ báo cáo một lần trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày chấm dứt hoạt động;
b) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.7. Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm tất cả các liên chứng từ CTNH đã sử dụng, báo cáo quản lý CTNH và các hồ sơ, tài liệu liên quan để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
2.8. Áp dụng đồng thời việc kê khai chứng từ CTNH và báo cáo quản lý CTNH trực tuyến trên hệ thống thông tin của Tổng cục Môi trường hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
2.9. Trường hợp tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH thì phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục số 02 (A) ban hành kèm theo Thông tư này và đăng ký trong Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh