Quyết định 1913/QĐ-UBND năm 2025 phân bổ số lượng, chủng loại và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 1913/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1913/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản l ý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5129/TTr-STC ngày 11 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ số lượng, chủng loại và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.
1. Phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
2. Chủng loại xe ô tô và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng:
- Chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung: xe ô tô một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm xe ô tô bán tải) theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ.
- Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung (bao gồm xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của chính phủ, được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 153/2025/NĐ-CP) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: giao cho từng đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung của đơn vị (phương thức trực tiếp).
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại Điều 1 thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và đảm bảo theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu và sự tuân thủ các quy định của pháp luật đối với nội dung thẩm định về số lượng, chủng loại và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng được phê duyệt tại quyết định này; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1570/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành số lượng tối đa, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng: UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH và HĐND Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
SỐ LƯỢNG
TỐI ĐA XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 14
tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh Cao Bằng)
|
STT |
Cơ quan, đơn vị |
Số lượng phân bổ xe ô tô phục vụ công tác chung |
|
|
Tổng cộng |
220 |
|
I |
Khối các Văn phòng cấp tỉnh |
15 |
|
1 |
Văn phòng UBND tỉnh |
8 |
|
1.1 |
Văn phòng UBND tỉnh và Trung tâm thông tin |
7 |
|
1.2 |
Nhà khách UBND tỉnh |
1 |
|
2 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Tỉnh |
7 |
|
II |
Các Sở, Ban, Ngành và tương đương cấp tỉnh |
89 |
|
1 |
Sở Ngoại Vụ |
2 |
|
2 |
Sở Xây dựng |
8 |
|
2.1 |
Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
4 |
|
2.2 |
Ban Quản lý bảo trì đường bộ |
1 |
|
2.4 |
Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng |
2 |
|
2.5 |
Trung tâm Kiến trúc - quy hoạch xây dựng |
1 |
|
3 |
Thanh tra tỉnh |
4 |
|
4 |
Sở Dân tộc - Tôn giáo |
2 |
|
5 |
Sở Nội vụ |
5 |
|
5.1 |
Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
4 |
|
5.2 |
Trung tâm điều dưỡng người có công và CSSK |
1 |
|
6 |
Sở Tư pháp |
4 |
|
6.1 |
Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
3 |
|
6.2 |
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước |
1 |
|
7 |
Sở Tài chính |
4 |
|
8 |
Sở Công Thương |
6 |
|
8.1 |
Văn phòng sở |
3 |
|
8.2 |
Chi cục Quản lý thị trường |
2 |
|
8.3 |
Trung tâm Khuyến công và xúc tiến thương mại |
1 |
|
9 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
5 |
|
9.1 |
Văn phòng sở |
3 |
|
9.2 |
Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN |
1 |
|
9.3 |
Trung tâm Công nghệ số và Truyền thông |
1 |
|
10 |
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh |
4 |
|
10.1 |
Văn phòng Ban và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
3 |
|
10.2 |
Trung tâm QLKTDVHTKKT |
1 |
|
11 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
9 |
|
11.1 |
Văn phòng Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
4 |
|
11.2 |
Đoàn nghệ thuật tỉnh |
1 |
|
11.3 |
Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch |
1 |
|
11.4 |
Trung tâm Đào tạo, Thi đấu thể thao và nghệ thuật tỉnh |
1 |
|
11.5 |
BQL Các di tích Quốc gia đặc biệt tỉnh Cao Bằng |
1 |
|
11.6 |
BQL Khu du lịch thác Bản Giốc |
1 |
|
12 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
11 |
|
12.1 |
Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
4 |
|
12.2 |
Chi cục Phát triển nông thôn |
1 |
|
12.3 |
Chi cục Tài nguyên nước |
1 |
|
12.4 |
Chi cục chăn nuôi |
1 |
|
12.5 |
Chi cục kiểm lâm |
1 |
|
12.6 |
Trung tâm khuyến nông |
1 |
|
12.7 |
Trung tâm nước sạch và Quan trắc tài nguyên, môi trường |
0 |
|
12.8 |
BQL vườn quốc gia Phia Oắc- Phia đén |
1 |
|
12.9 |
Văn phòng đăng ký đất đai |
1 |
|
13 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
9 |
|
13.1 |
Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
4 |
|
13.2 |
Trường PTDT Nội trú tỉnh |
1 |
|
13.11 |
Trường THPT Chuyên |
1 |
|
13.26 |
Trường THPT Thành Phố |
1 |
|
13.37 |
Trường Cao đẳng Cao Bằng |
1 |
|
13.38 |
Trung tâm GDTX Tỉnh |
1 |
|
14 |
Sở Y tế |
11 |
|
14.1 |
Văn phòng Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
3 |
|
14.2 |
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật |
2 |
|
14.3 |
Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng |
3 |
|
14.4 |
Bệnh viện Đa khoa y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng |
2 |
|
14.5 |
Trung tâm Bảo trợ xã hội |
1 |
|
15 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh |
5 |
|
III |
Các đơn vị sự nghiệp công lập và các Ban Quản lý Dự án (Hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập) và Hội đặc thù |
4 |
|
1 |
Ban QLDA Đầu tư Xây dựng các công trình Giao thông tỉnh |
1 |
|
2 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng tỉnh |
2 |
|
3 |
Quỹ Phát triển đất |
1 |
|
IV |
Các phường, xã |
112 |
|
1 |
03 phường |
6 |
|
2 |
53 xã |
106 |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1913/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản l ý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5129/TTr-STC ngày 11 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ số lượng, chủng loại và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.
1. Phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
2. Chủng loại xe ô tô và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng:
- Chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung: xe ô tô một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm xe ô tô bán tải) theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ.
- Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung (bao gồm xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của chính phủ, được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 153/2025/NĐ-CP) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: giao cho từng đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung của đơn vị (phương thức trực tiếp).
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại Điều 1 thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và đảm bảo theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu và sự tuân thủ các quy định của pháp luật đối với nội dung thẩm định về số lượng, chủng loại và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng được phê duyệt tại quyết định này; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1570/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành số lượng tối đa, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng: UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH và HĐND Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
SỐ LƯỢNG
TỐI ĐA XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 14
tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh Cao Bằng)
|
STT |
Cơ quan, đơn vị |
Số lượng phân bổ xe ô tô phục vụ công tác chung |
|
|
Tổng cộng |
220 |
|
I |
Khối các Văn phòng cấp tỉnh |
15 |
|
1 |
Văn phòng UBND tỉnh |
8 |
|
1.1 |
Văn phòng UBND tỉnh và Trung tâm thông tin |
7 |
|
1.2 |
Nhà khách UBND tỉnh |
1 |
|
2 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Tỉnh |
7 |
|
II |
Các Sở, Ban, Ngành và tương đương cấp tỉnh |
89 |
|
1 |
Sở Ngoại Vụ |
2 |
|
2 |
Sở Xây dựng |
8 |
|
2.1 |
Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
4 |
|
2.2 |
Ban Quản lý bảo trì đường bộ |
1 |
|
2.4 |
Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng |
2 |
|
2.5 |
Trung tâm Kiến trúc - quy hoạch xây dựng |
1 |
|
3 |
Thanh tra tỉnh |
4 |
|
4 |
Sở Dân tộc - Tôn giáo |
2 |
|
5 |
Sở Nội vụ |
5 |
|
5.1 |
Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
4 |
|
5.2 |
Trung tâm điều dưỡng người có công và CSSK |
1 |
|
6 |
Sở Tư pháp |
4 |
|
6.1 |
Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
3 |
|
6.2 |
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước |
1 |
|
7 |
Sở Tài chính |
4 |
|
8 |
Sở Công Thương |
6 |
|
8.1 |
Văn phòng sở |
3 |
|
8.2 |
Chi cục Quản lý thị trường |
2 |
|
8.3 |
Trung tâm Khuyến công và xúc tiến thương mại |
1 |
|
9 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
5 |
|
9.1 |
Văn phòng sở |
3 |
|
9.2 |
Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN |
1 |
|
9.3 |
Trung tâm Công nghệ số và Truyền thông |
1 |
|
10 |
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh |
4 |
|
10.1 |
Văn phòng Ban và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
3 |
|
10.2 |
Trung tâm QLKTDVHTKKT |
1 |
|
11 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
9 |
|
11.1 |
Văn phòng Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
4 |
|
11.2 |
Đoàn nghệ thuật tỉnh |
1 |
|
11.3 |
Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch |
1 |
|
11.4 |
Trung tâm Đào tạo, Thi đấu thể thao và nghệ thuật tỉnh |
1 |
|
11.5 |
BQL Các di tích Quốc gia đặc biệt tỉnh Cao Bằng |
1 |
|
11.6 |
BQL Khu du lịch thác Bản Giốc |
1 |
|
12 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
11 |
|
12.1 |
Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
4 |
|
12.2 |
Chi cục Phát triển nông thôn |
1 |
|
12.3 |
Chi cục Tài nguyên nước |
1 |
|
12.4 |
Chi cục chăn nuôi |
1 |
|
12.5 |
Chi cục kiểm lâm |
1 |
|
12.6 |
Trung tâm khuyến nông |
1 |
|
12.7 |
Trung tâm nước sạch và Quan trắc tài nguyên, môi trường |
0 |
|
12.8 |
BQL vườn quốc gia Phia Oắc- Phia đén |
1 |
|
12.9 |
Văn phòng đăng ký đất đai |
1 |
|
13 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
9 |
|
13.1 |
Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
4 |
|
13.2 |
Trường PTDT Nội trú tỉnh |
1 |
|
13.11 |
Trường THPT Chuyên |
1 |
|
13.26 |
Trường THPT Thành Phố |
1 |
|
13.37 |
Trường Cao đẳng Cao Bằng |
1 |
|
13.38 |
Trung tâm GDTX Tỉnh |
1 |
|
14 |
Sở Y tế |
11 |
|
14.1 |
Văn phòng Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc dưới 20 biên chế |
3 |
|
14.2 |
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật |
2 |
|
14.3 |
Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng |
3 |
|
14.4 |
Bệnh viện Đa khoa y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng |
2 |
|
14.5 |
Trung tâm Bảo trợ xã hội |
1 |
|
15 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh |
5 |
|
III |
Các đơn vị sự nghiệp công lập và các Ban Quản lý Dự án (Hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập) và Hội đặc thù |
4 |
|
1 |
Ban QLDA Đầu tư Xây dựng các công trình Giao thông tỉnh |
1 |
|
2 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng tỉnh |
2 |
|
3 |
Quỹ Phát triển đất |
1 |
|
IV |
Các phường, xã |
112 |
|
1 |
03 phường |
6 |
|
2 |
53 xã |
106 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh