Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 1906/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/09/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Hữu Quế |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1906/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 9 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 77/TTr-STP ngày 22 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO
DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2025 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm
2025 của UBND tỉnh Gia Lai)
a) Triển khai thực hiện kịp thời, đồng bộ các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) thông qua môi trường số, góp phần đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia.
b) Thay đổi, nâng cao nhận thức, tính chủ động, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc chủ động triển khai chuyển đổi số trong công tác PBGDPL. Đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số để nâng cao chất lượng, hiệu quả PBGDPL theo hướng cá nhân hóa, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, tạo điều kiện tiếp cận thông tin pháp luật được thuận lợi, nhanh chóng, chính xác, dễ hiểu, dễ áp dụng.
c) Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu pháp luật, bảo đảm tích hợp, dùng chung nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác PBGDPL. Kế thừa, phát triển và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu hiện có, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
a) Việc triển khai thực hiện bám sát quan điểm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 766/QĐ-TTg để phấn đấu đạt mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương.
b) Xác định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm, nội dung công việc, tiến độ, kết quả thực hiện và bảo đảm tính khả thi trong quá trình triển khai, thực hiện.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia phối hợp phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, tích cực, chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng nội dung, tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh; tập trung thực hiện các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1906/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 9 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 77/TTr-STP ngày 22 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO
DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2025 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm
2025 của UBND tỉnh Gia Lai)
a) Triển khai thực hiện kịp thời, đồng bộ các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) thông qua môi trường số, góp phần đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia.
b) Thay đổi, nâng cao nhận thức, tính chủ động, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc chủ động triển khai chuyển đổi số trong công tác PBGDPL. Đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số để nâng cao chất lượng, hiệu quả PBGDPL theo hướng cá nhân hóa, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, tạo điều kiện tiếp cận thông tin pháp luật được thuận lợi, nhanh chóng, chính xác, dễ hiểu, dễ áp dụng.
c) Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu pháp luật, bảo đảm tích hợp, dùng chung nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác PBGDPL. Kế thừa, phát triển và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu hiện có, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
a) Việc triển khai thực hiện bám sát quan điểm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 766/QĐ-TTg để phấn đấu đạt mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương.
b) Xác định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm, nội dung công việc, tiến độ, kết quả thực hiện và bảo đảm tính khả thi trong quá trình triển khai, thực hiện.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia phối hợp phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, tích cực, chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng nội dung, tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh; tập trung thực hiện các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Đổi mới toàn diện, căn bản công tác quản lý, phương thức tổ chức thực hiện các hoạt động PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp thông qua ưu tiên ứng dụng công nghệ số kết hợp phương thức truyền thống phù hợp. Bảo đảm cung cấp thông tin pháp luật nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, tiếp cận mọi đối tượng, tăng cường tương tác; nâng cao hiệu lực, hiệu quả, tối ưu chi phí và đáp ứng tối đa nhu cầu tìm hiểu, học tập pháp luật của người dân, doanh nghiệp.
a) Giai đoạn 1 (từ năm 2025 đến năm 2027)
- Nghiên cứu, góp ý hoàn thiện thể chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác PBGDPL bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, khả thi, trong đó tập trung nghiên cứu, tham gia góp ý dự án Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi).
- Nâng cấp, xây dựng phương án nâng cao chất lượng hoạt động của Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh đảm bảo phù hợp với Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia với chức năng chính là cung cấp thông tin pháp luật, PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp; thực hiện liên thông, kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với các Cổng/Trang Thông tin điện tử của Trung ương, các Sở, ngành và các địa phương; xây dựng hoặc triển khai các ứng dụng số phục vụ công tác PBGDPL, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Phấn đấu ít nhất 80% người dân sinh sống tại khu vực thành thị và ít nhất 60% người dân sinh sống tại khu vực nông thôn được tiếp cận, tìm hiểu thông tin pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật thông qua các cơ sở dữ liệu, ứng dụng số, công nghệ số; ít nhất 80% cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân tham mưu thực hiện công tác PBGDPL, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn kiến thức và kỹ năng chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, trong đó ít nhất 75% hoạt động tập huấn được thực hiện bằng hình thức trực tuyến.
b) Giai đoạn 2 (từ năm 2028 đến năm 2030)
- Hoàn thiện việc nâng cấp Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh, bảo đảm vai trò trung tâm cung cấp thông tin, PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp.
- Phấn đấu ít nhất 90% người dân sinh sống tại khu vực thành thị và ít nhất 70% người dân sinh sống tại khu vực nông thôn được tiếp cận, tìm hiểu pháp luật thông qua các cơ sở dữ liệu, ứng dụng số, công nghệ số; 100% cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân tham mưu thực hiện công tác PBGDPL, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn kiến thức và kỹ năng chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, trong đó ít nhất 90% hoạt động tập huấn được thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về sử dụng, khai thác các tiện ích, nền tảng, ứng dụng số PBGDPL tham gia đánh giá đạt 90%.
III. PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2025 đến hết năm 2030.
(Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định ban hành Kế hoạch này).
a) Chủ trì hướng dẫn; theo dõi, đôn đốc thực hiện; kiểm tra; sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về UBND tỉnh, Bộ Tư pháp theo quy định; đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong trường hợp cần thiết; đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan lựa chọn các địa phương được hỗ trợ điểm thực hiện Kế hoạch.
c) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo đảm cơ sở hạ tầng số đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch, tuân thủ theo hướng dẫn kỹ thuật và các quy định của pháp luật.
a) Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán cho năm sau, trên cơ sở dự toán của Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan xây dựng và gửi Sở Tài chính, căn cứ khả năng ngân sách tỉnh, Sở Tài chính rà soát, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
b) Cập nhật, chia sẻ dữ liệu, thông tin pháp luật phục vụ công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên chuyên mục hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
a) Bảo đảm hạ tầng viễn thông, đường truyền kết nối triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
b) Phối hợp với Sở Tư pháp giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
c) Giới thiệu, hướng dẫn các giải pháp về công nghệ trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
d) Kết nối các doanh nghiệp công nghệ số phối hợp, hỗ trợ Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ liên quan đến công tác PBGDPL với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tham mưu Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí đẩy mạnh truyền thông về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương chỉ đạo, thực hiện PBGDPL qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn Trung ương.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch liên quan đến công tác PBGDPL với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo có liên quan đến công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường, giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh phục vụ nhu cầu khai thác, tìm hiểu pháp luật của học sinh, sinh viên.
a) Chủ trì, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước về dân tộc và tôn giáo liên quan đến công tác PBGDPL với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
a) Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và người dân.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh liên quan đến công tác PBGDPL với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
a) Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và người dân.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Công an tỉnh liên quan đến công tác PBGDPL với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
c) Quản lý nhà nước về an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
9. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các biện pháp, giải pháp kỹ thuật bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu của Tòa án với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Kế hoạch này; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc về vị trí, vai trò của việc chuyển đổi số trong công tác PBGDPL cho các thành viên, hội viên; khuyến khích, huy động các thành viên, hội viên tham gia hỗ trợ chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
11. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và trách nhiệm được giao, chủ động ban hành kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép triển khai trong các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm phù hợp, hiệu quả.
b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý với Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia, kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung, Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia, Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh; rà soát, đánh giá, thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
c) Bố trí kinh phí phù hợp để triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này.
d) Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp (báo cáo được lồng ghép trong báo cáo công tác PBGDPL hằng năm theo quy định) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch này tại địa phương và các trách nhiệm quy định tại khoản 11 mục này; triển khai các giải pháp cụ thể để thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác PBGDPL phù hợp với đặc thù, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Chú trọng bố trí nguồn lực, kinh phí thực hiện Đề án lồng ghép với các chương trình, đề án khác có liên quan ở địa phương đang triển khai thực hiện.
c) UBND cấp xã (được hỗ trợ điểm) có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng Kế hoạch và triển khai nhiệm vụ hỗ trợ, bảo đảm kịp thời, hiệu quả.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các văn bản quy định về chính sách để tháo gỡ vướng mắc trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thông tin về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp, điện thoại: 0256.382.6500) để tổng hợp, xử lý kịp thời./.
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2025 - 2030” TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 24 tháng 09 năm 2025 của UBND tỉnh
Gia Lai)
|
STT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan chủ trì tham mưu, tổ chức thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
|
|
|
|
|
||
|
a) |
Chuyển đổi nhận thức của các cấp, các ngành về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia và đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý, PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
- Sở Tư pháp thực hiện trong phạm vi cả tỉnh. - Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức cấp tỉnh); - UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là các địa phương) thực hiện theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, cuộc họp, diễn đàn, hoạt động truyền thông... được tổ chức |
- Tổ chức quán triệt: Năm 2025, các cơ quan, tổ chức, địa phương chủ động tổ chức quán triệt, truyền thông bằng hình thức phù hợp nhằm thống nhất nhận thức của cấp ủy, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đội ngũ thực hiện công tác PBGDPL về vị trí, vai trò của chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý, PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp; - Các hoạt động khác: Hằng năm; theo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. |
|
b) |
Xác định trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL thuộc về người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả |
Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành của tỉnh; các địa phương thực hiện theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Tài liệu, văn bản, hoạt động truyền thông được xây dựng, thực hiện |
Hằng năm |
|
Hoàn thiện chính sách, thể chế về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Thực hiện rà soát, nghiên cứu, góp ý xây dựng Luật PBGDPL (sửa đổi), các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành theo hướng bổ sung, hoàn thiện khung pháp lý về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Văn bản rà soát, góp ý |
2025 - 2026 (Theo Kế hoạch, đề nghị của Trung ương) |
|
a) |
Góp ý dự thảo Luật PBGDPL (sửa đổi) |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Văn bản góp ý |
2026 (Theo Kế hoạch, văn bản đề nghị của Trung ương) |
|
b) |
Tổng kết, đánh giá tình hình thi hành Nghị định số 52/2015/NĐ- CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; đề nghị, xây dựng Nghị định sửa đổi Nghị định số 52/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Báo cáo tổng kết, đánh giá |
2025 - 2028 (Theo Kế hoạch, văn bản đề nghị của Trung ương) |
|
c) |
Tổng kết, đánh giá tình hình thi hành Nghị định số 28/2013/NĐ- CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PBGDPL; nghiên cứu, đề nghị, xây dựng Nghị định sửa đổi Nghị định số 28/2013/NĐ-CP |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Báo cáo tổng kết, đánh giá |
2027 - 2028 (Theo Kế hoạch, văn bản đề nghị của Trung ương) |
|
d) |
Rà soát, kiến nghị hoàn thiện các quy định về nguồn lực (con người, kinh phí), xã hội hóa trong chuyển đổi số công tác PBGDPL |
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan |
Báo cáo, văn bản được xây dựng, ban hành |
2026 - 2030 (Theo Kế hoạch, văn bản đề nghị của Trung ương) |
|
2.2 |
Tham mưu, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, đặc thù huy động, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học và cá nhân tham gia, hỗ trợ, triển khai các giải pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL |
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Báo cáo, văn bản được xây dựng, ban hành |
2026 - 2030 |
|
Chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về PBGDPL |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Xây dựng, phát triển các ứng dụng số phục vụ quản lý nhà nước về PBGDPL |
|
|
|
|
|
a) |
Hướng dẫn, sử dụng có hiệu quả nền tảng ứng dụng số hỗ trợ quản lý và triển khai công tác PBGDPL |
Sở Tư pháp |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Ứng dụng được đưa vào sử dụng |
2025 - 2028 (Trên cơ sở nền tảng ứng dụng số hỗ trợ quản lý và triển khai công tác PBGDPL do Bộ Tư pháp, các bộ, ngành Trung ương xây dựng, hướng dẫn thực hiện) |
|
b) |
Phối hợp hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, phần mềm phục vụ quản lý nhà nước về công tác PBGDPL |
Sở Tư pháp; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Dữ liệu, thông tin quản lý nhà nước về PBGDPL được cập nhật thường xuyên |
Hằng năm |
|
3.2 |
Ứng dụng nền tảng đào tạo trực tuyến mở và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cho cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và người dân, doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
a) |
Ứng dụng nền tảng đào tạo, giáo dục trực tuyến đại chúng mở (MOOC) để bồi dưỡng, tập huấn; tổ chức sản xuất nội dung |
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Hoàn thành sản xuất nội dung |
Hằng năm (sau khi ứng dụng được vận hành) |
|
b) |
Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng trực tuyến |
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý |
Sở Khoa học và Công nghệ; cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các khóa tập huấn, bồi dưỡng được tổ chức |
Hằng năm (sau khi ứng dụng được vận hành) |
|
Chuyển đổi số trong hoạt động PBGDPL phục vụ người dân, doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa, xây dựng, cập nhật kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung |
|
|
|
|
|
a) |
Chia sẻ, cập nhật các dữ liệu về PBGDPL |
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện cập nhật, chia sẻ dữ liệu vào kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung theo quy định về lĩnh vực, địa bàn quản lý |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Dữ liệu PBGDPL được cập nhật thường xuyên |
Hằng năm |
|
b) |
Phối hợp hoàn thiện kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung |
- Sở Tư pháp phối hợp hoàn thiện về cấu trúc dữ liệu kho. - Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện cập nhật, chia sẻ dữ liệu vào kho dữ liệu số PBGDPL theo quy định về lĩnh vực, địa bàn quản lý |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Cấu trúc dữ liệu kho được hoàn thiện Dữ liệu PBGDPL được cập nhật thường xuyên |
2028 - 2030 |
|
c) |
Phối hợp quản lý, duy trì, vận hành kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung, cập nhật dữ liệu |
Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương thực hiện theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung được duy trì, vận hành |
Hằng năm |
|
4.2 |
Phối hợp nâng cấp, phát triển Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia thành địa chỉ tập trung, chủ đạo trong cung cấp thông tin pháp luật, PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
a) |
Tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia và Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh |
Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia và Cổng/Trang Thông tin điện tử của các cơ quan, tổ chức, địa phương được kết nối, đồng bộ dữ liệu |
Năm 2027 |
|
b) |
Tiếp tục số hóa, làm giàu dữ liệu, phát triển các tính năng tiện ích, tối ưu hóa trải nghiệm, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm, truy cập và sử dụng tài liệu pháp luật một cách nhanh chóng, thuận tiện trên Tủ sách pháp luật điện tử của Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia |
Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Tủ sách pháp luật điện tử được phát triển về tính năng và dữ liệu |
Hằng năm |
|
c) |
Xây dựng tài liệu PBGDPL theo các phương thức hiện đại, đa dạng bao gồm sách nói điện tử; tài liệu PBGDPL trực quan bằng hình ảnh, âm nhạc, tiếng dân tộc thiểu số; tạo hình các nhân vật hoạt hình được số hóa thông qua các tiểu phẩm, câu chuyện, tình huống pháp luật; video, file âm thanh; PBGDPL thông qua các trò chơi... phù hợp với từng đối tượng (học sinh, sinh viên, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật…) và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia, giúp người dân tiếp cận thông tin pháp luật dễ dàng, hiệu quả hơn |
Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Tài liệu PBGDPL theo một số phương thức mới được phát hành, đăng tải |
Hằng năm |
|
4.3 |
Phát triển chuyên mục hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp. |
|
|
|
|
|
a) |
Phát triển chuyên mục Hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp trên Trang Thông tin điện tử Sở Tư pháp, Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Chuyên mục Hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp trên Trang Thông tin điện tử Sở Tư pháp, Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh Gia Lai (viết tắt là Chuyên mục) |
2025 - 2027 |
|
b) |
Nâng cấp, vận hành, cập nhật thường xuyên các thông tin, dữ liệu trên chuyên mục hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp, chú trọng xây dựng cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp; văn bản của các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vụ việc liên quan; văn bản tư vấn pháp luật của mạng lưới tư vấn viên pháp luật |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Các thông tin, dữ liệu được cập nhật thường xuyên trên Chuyên mục |
Hằng năm |
|
4.4 |
Tham gia thí điểm, tích hợp, khai thác các ứng dụng AI phù hợp, hiện có của các bộ, cơ quan, tổ chức Trung ương và địa phương để phục vụ việc tra cứu, tìm hiểu thông tin pháp luật của người dân, doanh nghiệp |
Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Ứng dụng AI của các bộ, ngành, địa phương đã được kết nối với Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia và ứng dụng AI hỏi đáp pháp luật (do Trung ương xây dựng, triển khai) |
Năm 2027 |
|
4.5 |
Chuyển đổi số trong công tác PBGDPL nhằm tăng cường tính tương tác giữa nhà nước và người dân, doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
a) |
Triển khai thông tin, PBGDPL trên mạng xã hội (Facebook, Zalo, Youtube...) |
Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Thực hiện PBGDPL trên mạng xã hội |
Hằng năm |
|
b) |
Triển khai thông tin, PBGDPL trên ứng dụng VNeID và các nền tảng số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, mở rộng kênh tiếp cận thông tin pháp luật |
Công an tỉnh; Sở Tư pháp; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Thực hiện PBGDPL trên VNeID và các nền tảng số |
Hằng năm |
|
c) |
Ứng dụng, sử dụng phần mềm trong tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật |
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương, cơ quan; các tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Phần mềm được ứng dụng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Hằng năm |
|
d) |
Thực hiện PBGDPL qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn Trung ương do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý |
Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Thực hiện PBGDPL qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở số |
Hằng năm |
|
đ) |
Tiếp tục khai thác, phát triển và tối ưu hóa các ứng dụng về PBGDPL đang được triển khai có hiệu quả, bảo đảm tính đồng bộ và nâng cao hiệu suất sử dụng |
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương, cơ quan; các tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Các ứng dụng PBGDPL có hiệu quả được tiếp tục khai thác, phát triển |
Hằng năm |
|
|
|
|
|
||
|
a) |
Tập huấn, bồi dưỡng cho nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL của địa phương về kiến thức, kỹ năng thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL |
Sở Tư pháp; các địa phương được lựa chọn hỗ trợ |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Các hoạt động hỗ trợ được triển khai |
Hằng năm (sau khi các bộ, ngành Trung ương triển khai các hoạt động hỗ trợ; các tài liệu tập huấn, bồi dưỡng của bộ, ngành Trung ương) |
|
b) |
Chuẩn hóa dữ liệu, số hóa các tài liệu PBGDPL, xây dựng hệ thống tài liệu điện tử trên môi trường số |
Sở Tư pháp; các địa phương được lựa chọn hỗ trợ |
Sở Tư pháp; các địa phương được lựa chọn hỗ trợ |
Các hoạt động hỗ trợ được triển khai |
2026 - 2028 |
|
c) |
Nghiên cứu, xây dựng các mô hình chuyển đổi số trong công tác PBGDPL. Tổng kết, đánh giá, hướng dẫn phát triển các mô hình chuyển đổi số trong công tác PBGDPL |
Sở Tư pháp; các địa phương được lựa chọn hỗ trợ |
Sở Tư pháp; các địa phương được lựa chọn hỗ trợ |
Các hoạt động hỗ trợ được triển khai |
Hằng năm (trên cơ sở các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương) |
|
Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong công tác PBGDPL |
|
|
|
|
|
|
a) |
Tập trung nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ thực hiện công tác PBGDPL, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương, cơ quan; các tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ thực hiện công tác PBGDPL được tổ chức, phát hành |
Hằng năm |
|
b) |
Biên soạn, biên tập, phát hành tài liệu hướng dẫn chuyển đổi số trong công tác PBGDPL |
Sở Tư pháp |
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Tài liệu được xây dựng, đăng tải, phát hành |
Hằng năm (trên cơ sở tài liệu do bộ, ngành Trung ương xây dựng; các văn bản pháp luật mới có liên quan) |
|
c) |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số, sản xuất nội dung số trong PBGDPL cho cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân tham mưu công tác PBGDPL, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, giáo viên, giảng viên giảng dạy pháp luật |
Sở Tư pháp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Các lớp tập huấn, bồi dưỡng được tổ chức |
Hằng năm (sau khi các bộ, ngành Trung ương triển khai các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng; các tài liệu tập huấn, bồi dưỡng của bộ, ngành Trung ương) |
|
d) |
Phối hợp cung cấp các công cụ hỗ trợ (toolkit) cho người làm công tác PBGDPL sản xuất nội dung nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất, phân phối và quản lý nội dung số |
Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các công cụ hỗ trợ được bộ, ngành Trung ương xây dựng, cung cấp và triển khai |
2025 - 2030 (sau khi các bộ, ngành Trung ương xây dựng, cung cấp các công cụ hỗ trợ; hướng dẫn triển khai) |
|
|
|
|
|
||
|
a) |
Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, cập nhật các công nghệ, mô hình triển khai và giải pháp tiên tiến bằng hình thức phù hợp |
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương, cơ quan; các tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan |
Các tọa đàm, hội thảo... chia sẻ kinh nghiệm được tổ chức |
Hằng năm, tùy tình hình thực tế của địa phương |
|
b) |
Nghiên cứu, học tập và áp dụng các mô hình chuyển đổi số hiệu quả từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp |
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan |
Các báo cáo nghiên cứu được xây dựng; các mô hình được triển khai |
Hằng năm, tùy tình hình thực tế của địa phương |
|
Tăng cường các điều kiện bảo đảm thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL |
|
|
|
|
|
|
a) |
Khai thác tốt hạ tầng công nghệ thông tin hiện có, phù hợp với lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; khảo sát, đánh giá nhu cầu để đề xuất, phát triển hạ tầng số; thuê dịch vụ công nghệ thông tin triển khai, nâng cấp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác PBGDPL |
Sở Tư pháp; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan |
Nâng cấp, phát triển, khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng số; dịch vụ công nghệ thông tin được thuê phục vụ công tác PBGDPL |
2026 - 2030 |
|
b) |
Khuyến khích hợp tác, liên kết với các tổ chức, chuyên gia, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tạo tác động xã hội trong thực hiện chuyển đổi số phục vụ công tác PBGDPL |
Sở Tư pháp; các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan |
Các phần mềm, ứng dụng phù hợp với yêu cầu thực hiện PBGDPL được các doanh nghiệp, chuyên gia hỗ trợ, hợp tác thực hiện |
Hằng năm |
|
c) |
Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL |
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan |
Các hoạt động phối hợp để triển khai chuyển đổi số trong công tác PBGDPL được thực hiện |
Hằng năm |
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng được triển khai |
Hằng năm |
||
|
Tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện |
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức hoặc phối hợp khảo sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này bằng các hình thức phù hợp, bảo đảm thực chất, hiệu quả trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp. Thực hiện sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nội dung chưa phù hợp. Chú trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch này tại các Sở, ngành, đơn vị, địa phương; khen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực trong thực hiện Kế hoạch này |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, tổ chức, địa phương |
Báo cáo sơ kết, tổng kết; các tổ chức, cá nhân được khen thưởng trong thực hiện Kế hoạch |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh