Quyết định 18844/QĐ-UBND năm 2026 thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Quảng cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 18844/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Phạm Tấn Hòa |
| Lĩnh vực | Thương mại,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18844/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢNG CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TÂY NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-СР;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 7138/TTr-SVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 01 thủ tục hành chính lĩnh vực Quảng cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh (Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành tỉnh và đơn vị có liên quan thực hiện các công việc sau:
1. Gửi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các Bộ, ngành Trung ương xem xét, quyết định sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời công bố, công khai danh mục và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính sau khi được các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục nêu trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
PHƯƠNG ÁN
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢNG CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 18844/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh)
Thủ tục tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn - Mã TTHC: 1.004650
I. ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HIỆN TẠI
1. Thành phần hồ sơ hiện tại
- Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn;
- Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định tại Điều 20 của Luật quảng cáo sửa đổi 2025;
- Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội;
- Ma-két sản phẩm quảng cáo in màu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18844/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢNG CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TÂY NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-СР;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 7138/TTr-SVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 01 thủ tục hành chính lĩnh vực Quảng cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh (Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành tỉnh và đơn vị có liên quan thực hiện các công việc sau:
1. Gửi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các Bộ, ngành Trung ương xem xét, quyết định sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời công bố, công khai danh mục và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính sau khi được các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục nêu trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
PHƯƠNG ÁN
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢNG CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 18844/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh)
Thủ tục tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn - Mã TTHC: 1.004650
I. ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HIỆN TẠI
1. Thành phần hồ sơ hiện tại
- Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn;
- Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định tại Điều 20 của Luật quảng cáo sửa đổi 2025;
- Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội;
- Ma-két sản phẩm quảng cáo in màu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức;
- Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với băng-rôn;
- Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo;
- Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối với loại bảng quảng cáo phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật quảng cáo.
2. Những hạn chế:
- Người dân phải mất nhiều thời gian và chi phí để in ấn các Ma-két sản phẩm quảng cáo in màu và phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo màu.
- Số lượng thành phần hồ sơ nhiều cơ quan giải quyết hồ sơ mất thời gian thẩm định, lưu trữ hồ sơ nhiều.
II. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA
1. Nội dung
Đề nghị hợp nhất thành phần hồ sơ “Ma-két sản phẩm quảng cáo in màu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức” quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật Quảng cáo với “Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo” quy định tại khoản 7 Điều 29 Luật Quảng cáo thành “Ma-két sản phẩm quảng cáo in màu và phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo (đối với bảng quảng cáo) có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức”.
* Lý do:
Qua rà soát 02 thành phần hồ sơ này đều là maket màu, thể hiện hình ảnh sản phẩm quảng cáo và hình ảnh phối cảnh thực tế đối với bảng quảng cáo, vì vậy 02 hình ảnh này có thể đưa vào cùng một bản maket. Việc hợp nhất 02 loại thành phần hồ sơ thành 01 nhưng vẫn đảm bảo thể hiện đủ, đúng nội dung giúp công tác quản lý nhà nước giảm bớt số lượng giấy tờ giúp thuận lợi trong công tác kiểm tra, thẩm định và lưu trữ hồ sơ. Đối với tổ chức, cá nhân việc đơn giản hóa ít thành phần hồ sơ sẽ dễ nhớ, dễ thực hiện; giảm bớt chi phí trong việc thực hiện thủ tục hành chính (giảm bớt chi phí in màu), đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Thành phần hồ sơ sau đơn giản hóa
- Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn;
- Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định tại Điều 20 của Luật quảng cáo sửa đổi 2025;
- Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội;
- Ma-két sản phẩm quảng cáo in màu và phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo (đối với bảng quảng cáo) có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức;
- Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với băng-rôn;
- Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối với loại bảng quảng cáo phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật quảng cáo.
3. Kiến nghị:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành quy định sửa đổi, bổ sung Điều 29 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012.
III. CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (đính kèm Phụ lục 2: Bảng tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính)
- Tổng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi tái cấu trúc: 499.704.000 đồng/ năm.
- Tổng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi tái cấu trúc: 392.563.200 đồng/ năm.
- Tổng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cắt giảm tiết kiệm được: 107.140.800 đồng/năm (giảm 21,44 % so với hiện tại).
IV. KẾT QUẢ DỰ KIẾN SAU ĐƠN GIẢN HÓA
- Giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ người dân phải cung cấp.
- Giảm thời gian xử lý hồ sơ và thời gian người dân phải thực hiện thủ tục hành chính.
- Giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
PHỤ LỤC 2
BẢNG TÍNH
CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 18844 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh)
Lĩnh vực: Quảng cáo
Tên TTHC: Thủ tục tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn - Mã TTHC: 1.004650
I. CHI PHÍ THỰC HIỆN TTHC HIỆN TẠI
|
STT |
Các công việc khi thực hiện TTHC |
Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể |
Thời gian thực hiện (giờ) |
Mức TNBQ/ 01 giờ làm việc (đồng) |
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng) |
Mức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng) |
Số lần thực hiện/ 01 năm |
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm |
Chi phí thực hiện TTHC (đồng) |
Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm (đồng) |
Ghi chú |
|
1 |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Tìm hiểu về thủ tục |
Các cá nhân, tổ chức nghiên cứu các quy định có liên quan, cách thức thực hiện hồ sơ, … |
2,0 |
59.463 |
|
|
1 |
800 |
118.926 |
95.140.800 |
Thu nhập bình quân 01 người trong 01 giờ làm việc năm 2026 |
|
1.2 |
Chuẩn bị hồ sơ |
Thực hiện phô tô, in màu maket, ký tên, đóng dấu theo quy định |
4,0 |
59.463 |
|
30.000 |
1 |
800 |
267.852 |
214.281.600 |
|
|
2 |
Nộp hồ sơ |
Thời gian nộp hồ sơ |
2,0 |
59.463 |
|
|
1 |
800 |
118.926 |
95.140.800 |
|
|
3 |
Nhận kết quả |
Thời gian nhận kết quả |
2,0 |
59.463 |
|
|
1 |
800 |
118.926 |
95.140.800 |
|
|
|
TỔNG |
10,0 |
|
|
|
|
|
|
499.704.000 |
|
|
II. CHI PHÍ THỰC HIỆN TTHC SAU ĐƠN GIẢN HÓA
|
STT |
Các công việc khi thực hiện TTHC |
Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể |
Thời gian thực hiện (giờ) |
Mức TNBQ/ 01 giờ làm việc (đồng) |
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng) |
Mức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng) |
Số lần thực hiện/ 01 năm |
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm |
Chi phí thực hiện TTHC (đồng) |
Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm (đồng) |
Ghi chú |
|
1 |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Tìm hiểu thông tin thủ tục |
Các cá nhân, tổ chức nghiên cứu các quy định có liên quan, cách thức thực hiện hồ sơ, … |
2,0 |
59.463 |
|
|
1 |
800 |
118.926 |
95.140.800 |
Thu nhập bình quân 01 người trong 01 giờ làm việc năm 2026 |
|
1.2 |
Chuẩn bị hồ sơ |
Thực hiện phô tô, in màu maket, ký tên, đóng dấu theo quy định |
2,0 |
59.463 |
|
15.000 |
1 |
800 |
133.926 |
107.140.800 |
|
|
2 |
Nộp hồ sơ |
Thời gian nộp hồ sơ |
2,0 |
59.463 |
|
|
1 |
800 |
118.926 |
95.140.800 |
|
|
3 |
Nhận kết quả |
Thời gian nhận kết quả |
2,0 |
59.463 |
|
|
1 |
800 |
118.926 |
95.140.800 |
|
|
|
TỔNG |
8,0 |
|
|
|
|
|
|
392.563.200 |
|
|
III. SO SÁNH CHI PHÍ

Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh