Quyết định 1871/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 1871/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1871/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn, hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Y tế tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 3479/TTr-SYT ngày 24/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Giao các cơ quan, đơn vị:
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh):
Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC theo nội dung công bố tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan đến thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tái cấu trúc quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và đồng bộ, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
2. Sở Y tế; UBND các xã, phường niêm yết công khai nội dung TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị giải quyết TTHC; thực hiện giải quyết TTHC theo Quyết định này và Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh đã công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực theo Nghị quyết số 103/2025/NQ- HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn, hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 24/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT |
Tên thủ tục hành chính[1] |
Trang |
|
|
CẤP XÃ |
|
|
I |
Lĩnh vực Bảo trợ xã hội |
|
|
1 |
Hỗ trợ cho đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 103/2025/NQ- HĐND |
Trang 02 - Trang 04 |
|
2 |
Hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh |
Trang 05 - Trang 08 |
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục Hỗ trợ cho đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND
1.1. Trình tự thực hiện:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1871/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn, hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Y tế tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 3479/TTr-SYT ngày 24/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Giao các cơ quan, đơn vị:
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh):
Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC theo nội dung công bố tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan đến thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tái cấu trúc quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và đồng bộ, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
2. Sở Y tế; UBND các xã, phường niêm yết công khai nội dung TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị giải quyết TTHC; thực hiện giải quyết TTHC theo Quyết định này và Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh đã công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực theo Nghị quyết số 103/2025/NQ- HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn, hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 24/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT |
Tên thủ tục hành chính[1] |
Trang |
|
|
CẤP XÃ |
|
|
I |
Lĩnh vực Bảo trợ xã hội |
|
|
1 |
Hỗ trợ cho đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 103/2025/NQ- HĐND |
Trang 02 - Trang 04 |
|
2 |
Hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh |
Trang 05 - Trang 08 |
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục Hỗ trợ cho đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng quy định tại điểm d, đ và e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND làm hồ sơ theo quy định, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đăng ký thường trú.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan của đối tượng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, các điểm tiếp nhận và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (áp dụng thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp xã hội: 01 (một) bản chính
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng theo quy định tại điểm d, đ và e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã nơi đối tượng đăng ký thường trú.
- Cơ quan/ người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định hỗ trợ cho đối tượng được hưởng chính sách.
1.8. Phí, lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (theo Mẫu 01, ban hành theo Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025)
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực của Bộ Y tế;
- Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh Quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường: ………………….
I. Thông tin người đề nghị hưởng trợ cấp xã hội
1. Họ và tên (viết chữ in hoa)……………………………………………………..
2. Ngày/tháng/năm sinh: ……..……..……... Giới tính: …….. Dân tộc: ……….
3. Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân: ..……………………………………..
4. Nơi thường trú hiện nay………………………………………………………..
5. Số điện thoại liên hệ: ..........................................................................................
6. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
7. Thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình không?
Hộ nghèo □ Hộ cận nghèo □ Hộ có mức sống trung bình □
8. Chế độ, chính sách đang hưởng (nếu có):
Trợ cấp ưu đãi người có công: ……………. đồng. Hưởng từ tháng ..……/..........
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác (ghi rõ): …………...……………………… Mức hưởng …………………đồng. Hưởng từ tháng ….…/...........
9. Năm được cấp huy hiệu 40 năm tuổi Đảng (nếu có):………………………...
10. Tình trạng hôn nhân? (Nếu có ghi rõ: Chưa có chồng hoặc chưa có vợ và chưa có con, đã có chồng hoặc vợ và con nhưng đã chết hết hoặc mất tích hết theo quy định):
…………………………………………………………………………….............
11. Nơi đề nghị nhận trợ cấp xã hội: ........................................................................
12. Tên tài khoản: .................................................................................................... Số tài khoản: ………………………… Ngân hàng: ................................................
II. Thông tin người giám hộ, người được ủy quyền (nếu có)
1. Họ và tên: ...................................................Ngày, tháng, năm sinh: ....................
2. Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân: ............................................................
3. Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................
4. Số điện thoại: .....................................................................................................
5. Quan hệ với người đề nghị hưởng trợ cấp xã hội: …………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
|
|
.... , ngày.... tháng.... năm ... |
2. Thủ tục Hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sau khi trẻ em thực hiện phẫu thuật tim được ra viện, cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em phẫu thuật tim bẩm sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện theo quy định tại điểm k, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND nộp hồ sơ Đề nghị Hỗ trợ chi phí phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đến UBND xã/phường nơi thường trú của trẻ em.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí phẫu thuật tim cho đối tượng.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, các điểm tiếp nhận và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (áp dụng thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh: 01 (một) bản chính;
- Giấy thanh toán viện phí (chi phí khám, phẫu thuật tim): 01 (một) bản sao;
- Giấy ra viện: 01 (một) bản sao;
- Hóa đơn, chứng từ khác: 01 (một) bản sao.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cha/mẹ hoặc người giám hộ của đối tượng theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã nơi đối tượng theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND đăng ký thường trú.
- Cơ quan/ người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định hỗ trợ chi phí phẫu thuật tim cho trẻ em.
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh (theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND)
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh Quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Mẫu số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ chi phí phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường…………..
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh Quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Họ và tên người làm đơn (1):………………………….năm sinh:……….
Số căn cước công dân: ……………………………………………………
Điện thoại liên hệ:………………………………………………..………..
Địa chỉ thường trú: Thôn (Tổ dân phố)……………,Xã /Phường…………. Tỉnh Bắc Ninh.
Mối quan hệ với trẻ (ghi rõ là cha/mẹ/hoặc người giám hộ):……………..
- Họ và tên trẻ:…………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………….………………………………………..
Số căn cước công dân hoặc mã định danh:………………………………..
Địa chỉ thường trú: Thôn (Tổ dân phố)……………,Xã/Phường………
Tỉnh Bắc Ninh. Số thẻ BHYT (nếu có): …………………….Số bệnh án:………………...
Thuộc đối tượng (2): ………….……………………………………...……...
Hoàn cảnh gia đình và bản thân trẻ (3): ……………………………………..
……………….……………………………………………………………
Đã được hỗ trợ chi phí khám bệnh, phẫu thuật tim lần thứ …….. vào năm……với số tiền là ……………đồng (nếu có)
Đơn vị hỗ trợ (nếu có):……………………………………………………..
Nay phải khám và phẫu thuật tim cho trẻ với chi phí cụ thể là:
- Tên bệnh(4): ……..………………………………………………………
- Nơi khám và phẫu thuật tim (5): ……………………………………………
- Thời gian vào viện: từ ngày ……./…./20… đến ngày ……/…../20….
- Tổng chi phí khám và phẫu thuật tim (6): …………………………..đồng
(Bằng chữ:………………………………………………………………..)
Trong đó:
+ Quỹ BHYT đã thanh toán: ……………………………..…………..đồng
(Bằng chữ:……………………………………………………………..)
+ Các nguồn hỗ trợ khác đã thanh toán: ………………....…………..đồng
(Bằng chữ:………………………………………………………………..)
+ Số tiền còn lại gia đình phải thanh toán: …..……………………..đồng
(Bằng chữ:………………………………………………………………..)
(Kèm theo hóa đơn, giấy thanh toán viện phí)
Thông tin người nhận tiền hỗ trợ (nếu gia đình đề nghị được nhận tiền qua tài khoản): Họ và tên người nhận tiền; số điện thoại của người nhận tiền; mối quan hệ với trẻ được hỗ trợ; số tài khoản; tên ngân hàng (chỉ áp dụng khi người nhận tiền là người làm đơn đề nghị).
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét hỗ trợ theo quy định. Tôi xin cam đoan những nội dung đơn là chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình./.
|
|
…, ngày…… tháng…..năm …. |
(1): Đơn đề nghị hỗ trợ phải do cha/mẹ hoặc người giám hộ viết.
(2): Ghi rõ bản thân trẻ thuộc đối tượng nào trong diện được hỗ trợ theo chính sách này
(thuộc hộ gia đình nghèo, thuộc hộ gia đình cận nghèo, thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật).
(3): Nêu rõ hoàn cảnh khó khăn của trẻ và gia đình để làm cơ sở xét hỗ trợ.
(4): Ghi rõ, đầy đủ tên bệnh mà trẻ đã khám, phẫu thuật theo hồ sơ bệnh án đề nghị hỗ trợ.
(5): Ghi rõ, đầy đủ nơi trẻ đã khám, phẫu thuật theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
(6): Tổng chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim, chi phí phẫu thuật tim là tổng số tiền chi phí cho khám và phẫu thuật của đối tượng, bao gồm cả phần thanh toán BHYT, các nguồn hỗ trợ khác và phần thanh toán do gia đình đối tượng phải chi trả (nếu trong hóa đơn có nội dung này thì ghi vào đơn). Trong hóa đơn thanh toán phải thể hiện rõ số tiền mà gia đình bệnh nhân phải trực tiếp chi trả để làm cơ sở xét hỗ trợ
[1] Khi xem file trên máy tính, muốn xem nội dung của thủ tục hành chính nào thì sử dụng tổ hợp phím: Ctrl + nút trái chuột vào tên thủ tục hành chính đó.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh