Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 1842/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1842/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT ngày 14/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Văn bản số 10120/BNNMT-KN ngày 09/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn nội dung quy chế phối hợp công tác khuyến nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 4397/SNNMT-TCCB ngày 20/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác Khuyến nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN
CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 1842/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung, phương thức phối hợp và trách nhiệm giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Cung ứng Dịch vụ công cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
- Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Khuyến nông tỉnh; các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã;
- Công chức, viên chức khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1842/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT ngày 14/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Văn bản số 10120/BNNMT-KN ngày 09/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn nội dung quy chế phối hợp công tác khuyến nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 4397/SNNMT-TCCB ngày 20/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác Khuyến nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN
CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 1842/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung, phương thức phối hợp và trách nhiệm giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Cung ứng Dịch vụ công cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
- Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Khuyến nông tỉnh; các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã;
- Công chức, viên chức khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Mục đích phối hợp
1. Đảm bảo sự thống nhất trong công tác phối hợp, quản lý giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định trong thực hiện quản lý nhà nước về công tác khuyến nông trên địa bàn; tăng cường phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác khuyến nông; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.
2. Thống nhất nội dung, phương thức thực hiện các nội dung phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị phục vụ công tác chỉ đạo, hỗ trợ sản xuất trên các lĩnh vực khuyến nông.
3. Thu hút, huy động, phối hợp, lồng ghép các nguồn lực và tăng cường sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Công tác phối hợp dựa trên nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị; trình tự, thủ tục giải quyết công việc thực hiện theo quy định của pháp luật trong phối hợp thực hiện công tác khuyến nông. Đảm bảo kịp thời, chủ động và thống nhất trong phối hợp thực hiện công tác khuyến nông.
2. Tuân thủ quy định pháp luật và các chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chủ trì, chủ động đề xuất với các cơ quan, đơn vị khác để cùng phối hợp giải quyết; đảm bảo công việc được xử lý kịp thời, hiệu quả.
4. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn.
Điều 4. Phương thức phối hợp
1. Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hoặc ủy quyền cho Trung tâm Khuyến nông chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với các đơn vị chuyên môn thuộc Sở và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.
2. Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi cấp xã quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với Trung tâm Khuyến nông và các phòng, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.
3. Định kỳ hoặc đột xuất, Trung tâm Khuyến nông tổ chức họp giao ban với khuyến nông cấp xã để chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm bắt các vấn đề mới phát sinh trong hoạt động khuyến nông.
4. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hoặc ủy quyền cho Trung tâm Khuyến nông chủ trì thành lập các đoàn/tổ công tác trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ cấp xã thực hiện công tác khuyến nông.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 5. Phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động khuyến nông
1. Triển khai thực hiện các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp và khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông triển khai trên địa bàn tỉnh Nghệ An (bao gồm cả hoạt động khuyến nông của các tổ chức khuyến nông nhà nước và hoạt động khuyến nông của các tổ chức tư nhân, doanh nghiệp).
4. Theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông triển khai trên địa bàn và đề xuất điều chỉnh kịp thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất.
Điều 6. Phối hợp trong công tác triển khai thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông
1. Xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.
2. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, thành viên Hợp tác xã, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng, nông dân,... về các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản.
3. Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, biên soạn, phát hành tài liệu, tổ chức sự kiện, truyền thông đại chúng, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu khuyến nông.
4. Xây dựng và triển khai các chương trình, dự án, mô hình trình diễn ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ số, sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (GlobalGAP), hữu cơ, các sản phẩm OCOP, mô hình liên kết chuỗi, tuần hoàn,...
5. Nghiên cứu, khảo nghiệm, kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, giải pháp trước khi ứng dụng, chuyển giao vào sản xuất.
6. Chuyển giao công nghệ, tổ chức lại sản xuất, liên kết chuỗi giá trị, hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn phục vụ chế biến, xuất khẩu.
Điều 7. Phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung của ngành nông nghiệp
1. Xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp) và bảo vệ môi trường.
2. Nắm bắt và cung cấp thông tin liên quan để cập nhật tình hình sản xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất...), dịch bệnh và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường của địa phương.
3. Thực hiện công tác dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi...; hướng dẫn thu gom bao bì vật tư sau sử dụng; quản lý, xử lý phế phẩm, phụ phẩm.
4. Nắm bắt thông tin để hướng dẫn, tuyên truyền các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, phòng, chống thiên tai, khôi phục sản xuất do thiên tai và biến đổi khí hậu.
5. Xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm, kiểm dịch và giám sát dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi, đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý khi xảy ra dịch bệnh.
6. Huy động, điều động cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các đơn vị có liên quan tham gia công tác điều tra; phòng, chống; kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và quy định hiện hành.
Điều 8. Chia sẻ thông tin
1. Thiết lập hệ thống chia sẻ thông tin về sản xuất, dịch bệnh, tiến bộ kỹ thuật, môi trường, chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn để đảm bảo công tác phối hợp đạt hiệu quả.
2. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu chung về tình hình sản xuất nông nghiệp, tình hình dịch bệnh, dữ liệu thiệt hại và các chỉ số kỹ thuật quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và hoạt động khuyến nông.
Điều 9. Phối hợp trong công tác khác
Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo yêu cầu đối với lĩnh vực khuyến nông.
CHƯƠNG III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 10. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành.
2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực khuyến nông.
3. Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan thực hiện công tác khuyến nông tại các địa phương.
4. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành.
5. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực khuyến nông.
6. Giám sát việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất đối với các nội dung có liên quan đến lĩnh vực khuyến nông tại các địa phương trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo quy định của Quy chế này.
7. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực khuyến nông trên phạm vi địa bàn tỉnh.
Điều 11. Trung tâm Khuyến nông
1. Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến nông, chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chủ trì xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với từng địa phương và định hướng phát triển của Ngành; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ từ các mô hình, điển hình sản xuất ra diện rộng; hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm, phát triển vùng nguyên liệu.
4. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức thực hiện đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, thông tin tuyên truyền, diễn đàn, tọa đàm, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, tham quan học tập trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực cho đội ngũ khuyến nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, nông dân, người sản xuất.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp giao ban liên ngành hàng quý và khi cần thiết.
6. Hướng dẫn, điều phối, đôn đốc, hỗ trợ công tác khuyến nông xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn.
8. Phối hợp thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
9. Phối hợp tham gia công tác phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các chương trình, đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn tại địa phương.
10. Phối hợp, hỗ trợ và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi tại cơ sở; chia sẻ thông tin về sản xuất, phòng chống dịch bệnh và đề xuất giải pháp hướng dẫn, hỗ trợ người dân kịp thời.
11. Phối hợp kết nối doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức sản xuất, xây dựng thương hiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.
12. Tổ chức thực hiện và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về khuyến nông theo quy định của pháp luật.
13. Tư vấn, dịch vụ, hợp tác quốc tế, hợp tác công tư trong hoạt động khuyến nông theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông theo lĩnh vực, phạm vi quản lý.
2. Phối hợp hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và các chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật. Thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn sản xuất, phòng trừ dịch bệnh, dự báo tình hình và định hướng giải pháp thực hiện theo lĩnh vực, phạm vi quản lý.
4. Phối hợp tổ chức thông tin tuyên truyền (hội thảo, hội nghị, hội chợ, tọa đàm, diễn đàn,...) kết nối doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và diêm nghiệp.
5. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng giống cây trồng, vật nuôi; vật tư nông nghiệp; an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực quản lý; hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức chuyên ngành cấp xã thực hiện tốt dịch vụ công theo quy định.
Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo Trung tâm Cung ứng Dịch vụ công cấp xã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khuyến nông và bố trí viên chức khuyến nông cấp xã để tổ chức thực hiện nhiệm vụ khuyến nông cấp xã theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về khuyến nông trên địa bàn xã.
3. Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp và hoạt động khuyến nông tại địa phương. Quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt công tác khuyến nông (công tác khuyến nông là nhiệm vụ quan trọng của chính quyền cấp xã), không được khoán trắng cho đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông trong công tác quản lý, đánh giá chất lượng, kết quả làm việc của khuyến nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
5. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc về lĩnh vực khuyến nông. Đề xuất, kiến nghị với Trung tâm Khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ khó khăn, bổ sung, điều chỉnh về cơ chế chính sách khuyến nông đáp ứng yêu cầu thực tế tại địa phương.
Điều 14. Trung tâm Cung ứng Dịch vụ công cấp xã
1. Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.
2. Chủ trì và phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo, dạy nghề cho nông dân; thúc đẩy hình thành các nhóm nông dân khởi nghiệp, nông dân chuyên nghiệp, đổi mới sáng tạo trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp; nhân rộng, lan toả các mô hình nông dân sản xuất giỏi, nông dân làm kinh tế giỏi, nông dân dạy nông dân.
3. Xây dựng các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến và tổ chức tư vấn, dịch vụ về sản xuất, bảo quản, chế biến, xúc tiến thị trường, tiêu thụ sản phẩm đáp ứng nhu cầu trên địa bàn; hướng dẫn nông dân tổ chức lại sản xuất, hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất tập trung đạt chuẩn.
4. Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn khi được cấp có thẩm quyền giao; tuân thủ sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến nông trong hoạt động khuyến nông.
5. Phối hợp Trung tâm Khuyến nông và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, phát triển cộng đồng, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP,... tại địa phương.
6. Phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ, nhu cầu thị trường, mô hình, điển hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường tại địa phương.
7. Theo dõi, tổng hợp về tình hình sản xuất nông nghiệp, thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; tham gia các nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường tại địa phương.
8. Nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của nông dân, các vấn đề phát sinh trong sản xuất nông nghiệp, báo cáo, phản ánh với cấp có thẩm quyền.
9. Khi phát hiện có thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi và thủy sản và các vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan, Trung tâm Cung ứng Dịch vụ công cấp xã báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị chuyên môn trực thuộc Sở có liên quan để xử lý kịp thời.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Chế độ thông tin báo cáo
1. Định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất, Trung tâm Cung ứng Dịch vụ công cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm Khuyến nông về tình hình hoạt động khuyến nông và sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
2. Trung tâm Khuyến nông tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và gửi cho các đơn vị chuyên môn thuộc Sở để biết, phối hợp công tác.
3. Trung tâm Cung ứng Dịch vụ công cấp xã chủ động nắm bắt thông tin, giám sát, phát hiện kịp thời và báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp có thẩm quyền khi có thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị trực thuộc Sở; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đúng các nội dung tại Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các địa phương, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã để cùng thống nhất giải quyết, hoặc báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền và xem xét, sửa đổi bổ sung để phù hợp với quy định của pháp luật, thực tiễn địa phương./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh