Quyết định 1832/QĐ-UBND phê duyệt định mức cấp bù chênh lệch chế độ của Chính phủ so với quy định của Làng trẻ em SOS Việt Nam và kinh phí cấp bù năm 2015 cho Làng trẻ em SOS Thanh Hóa
| Số hiệu | 1832/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/05/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 21/05/2015 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Phạm Đăng Quyền |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1832/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 21 tháng 5 năm 2015 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 1110/LĐTBXH-KHTC ngày 31/3/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc trợ cấp nuôi dưỡng tập trung theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP đối với trẻ em tại các Làng trẻ em SOS;
Căn cứ Công văn số 100/SOSVN ngày 23/3/2015 của Làng trẻ em SOS Việt Nam về định mức tiền ăn, tiêu chuẩn quần áo, trợ cấp và phụ cấp hàng tháng của Làng trẻ em SOS Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ kinh phí cho Làng trẻ em SOS Thanh Hóa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1080/TTr-SLĐTBXH ngày 12/5/2014 về việc phê duyệt định mức cấp bù chênh lệch chế độ do Chính phủ ban hành so với quy định của Làng trẻ em SOS Việt Nam; kèm theo Biên bản làm việc ngày 27/4/2015 của liên ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Làng trẻ em SOS Thanh Hóa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt định mức cấp bù chênh lệch chế độ do Chính phủ ban hành so với quy định của Làng trẻ em SOS Việt Nam và kinh phí cấp bù năm 2015 cho Làng trẻ em SOS Thanh Hóa, với các nội dung như sau:
a) Định mức cấp bù trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng
- Trẻ em dưới 04 tuổi: 870.000 đồng/tháng/trẻ;
- Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 12 tuổi: 600.000 đồng/tháng/trẻ;
- Trẻ em từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: 470.000 đồng/tháng/trẻ;
- Người từ 16 tuổi trở lên: 200.000 đồng/tháng/người.
(Chi tiết tại phụ lục I kèm theo)
Riêng năm 2015, ngân sách tỉnh đã hỗ trợ 125.000 đồng/tháng/trẻ tại Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh, nên mức cấp bù năm 2015 còn lại như sau:
- Trẻ em dưới 04 tuổi: 745.000 đồng/tháng/trẻ;
- Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 12 tuổi: 475.000 đồng/tháng/trẻ;
- Trẻ em từ 12 tuồi đến dưới 16 tuổi: 375.000 đồng/tháng/trẻ;
- Người từ 16 tuổi trở lên: 75.000 đồng/tháng/người.
b) Định mức kinh phí mua BHYT cho trẻ em từ 06 tuổi trở lên là 51.750 đồng/tháng/trẻ (1.150.000 đồng x 4,5%).
c) Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 6 năm 2015.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1832/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 21 tháng 5 năm 2015 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 1110/LĐTBXH-KHTC ngày 31/3/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc trợ cấp nuôi dưỡng tập trung theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP đối với trẻ em tại các Làng trẻ em SOS;
Căn cứ Công văn số 100/SOSVN ngày 23/3/2015 của Làng trẻ em SOS Việt Nam về định mức tiền ăn, tiêu chuẩn quần áo, trợ cấp và phụ cấp hàng tháng của Làng trẻ em SOS Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ kinh phí cho Làng trẻ em SOS Thanh Hóa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1080/TTr-SLĐTBXH ngày 12/5/2014 về việc phê duyệt định mức cấp bù chênh lệch chế độ do Chính phủ ban hành so với quy định của Làng trẻ em SOS Việt Nam; kèm theo Biên bản làm việc ngày 27/4/2015 của liên ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Làng trẻ em SOS Thanh Hóa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt định mức cấp bù chênh lệch chế độ do Chính phủ ban hành so với quy định của Làng trẻ em SOS Việt Nam và kinh phí cấp bù năm 2015 cho Làng trẻ em SOS Thanh Hóa, với các nội dung như sau:
a) Định mức cấp bù trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng
- Trẻ em dưới 04 tuổi: 870.000 đồng/tháng/trẻ;
- Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 12 tuổi: 600.000 đồng/tháng/trẻ;
- Trẻ em từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: 470.000 đồng/tháng/trẻ;
- Người từ 16 tuổi trở lên: 200.000 đồng/tháng/người.
(Chi tiết tại phụ lục I kèm theo)
Riêng năm 2015, ngân sách tỉnh đã hỗ trợ 125.000 đồng/tháng/trẻ tại Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh, nên mức cấp bù năm 2015 còn lại như sau:
- Trẻ em dưới 04 tuổi: 745.000 đồng/tháng/trẻ;
- Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 12 tuổi: 475.000 đồng/tháng/trẻ;
- Trẻ em từ 12 tuồi đến dưới 16 tuổi: 375.000 đồng/tháng/trẻ;
- Người từ 16 tuổi trở lên: 75.000 đồng/tháng/người.
b) Định mức kinh phí mua BHYT cho trẻ em từ 06 tuổi trở lên là 51.750 đồng/tháng/trẻ (1.150.000 đồng x 4,5%).
c) Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 6 năm 2015.
2. Kinh phí cấp bù năm 2015 cho Làng trẻ em SOS Thanh Hóa
- Tổng số tiền: 467.873.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi bảy triệu, tám trăm bảy mươi ba nghìn đồng).
Bao gồm:
+ Kinh phí cấp bù trợ cấp nuôi dưỡng từ tháng 6 - 12/2015 cho 187 đối tượng là 407.015.000 đồng;
+ Kinh phí mua BHYT từ tháng 6 - 12/2015 cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên (168 đối tượng nuôi dưỡng) là 60.858.000 đồng.
(Chi tiết tại phụ lục II kèm theo)
- Nguồn kinh phí: Từ nguồn Trung ương cấp bổ sung thực hiện Nghị định số 136/2013/NĐ-CP năm 2015 tại Công văn số 5437/BTC-NSNN ngày 23/4/2015 của Bộ Tài chính.
1. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh cấp kinh phí cho Làng trẻ em SOS Thanh Hóa để thực hiện.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với trẻ em tại Lảng trẻ em SOS Thanh Hóa.
3. Làng trẻ em SOS Thanh Hóa quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích và thanh, quyết toán theo chế độ tài chính quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Làng trẻ em SOS Thanh Hóa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
ĐỊNH MỨC CẤP BÙ TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG HÀNG THÁNG LÀNG TRẺ EM
SOS THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 1832/QĐ-UBND ngày 21/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT |
Đối tượng |
Mức quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ (đồng/trẻ/tháng) |
Mức quy định của Làng trẻ em SOS việt Nam (đồng/trẻ/tháng) |
Mức chênh lệch ngân sách tỉnh cấp bù (đồng/trẻ/tháng) |
|
1 |
Trẻ em dưới 4 tuổi |
1.350.000 |
480.000 |
870.000 |
|
2 |
Trẻ từ 4 đến dưới 12 tuổi |
1.080.000 |
480.000 |
600.000 |
|
3 |
Trẻ em từ 12 đến dưới 16 tuổi |
1.080.000 |
610.000 |
470.000 |
|
4 |
Trẻ em từ 16 tuổi trở lên đang học phổ thông, đại học, cao đẳng hoặc học nghề |
810.000 |
610.000 |
200.000 |
KINH PHÍ CẤP BÙ TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG VÀ TIỀN MUA BHYT NĂM
2015 CHO LÀNG TRẺ EM SOS THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 1832/QĐ-UBND ngày 21/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT |
Đối tượng |
Số lượng (người) |
Mức chênh lệch ngân sách tỉnh cấp bù (đ/trẻ/th) |
Mức ngân sách tỉnh đã cấp năm 2015 (đ/trẻ/th) |
Mức còn lại tính cấp bổ sung năm 2015 (đ/trẻ/th) |
Số tháng cấp bù trong năm 2015 |
Tổng kinh phí cấp bù năm 2015 |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 = 4 - 5 |
7 |
8= 3 x 6 x 7 |
|
|
Tổng số tiền |
|
|
|
|
|
467.873.000 |
|
I |
Kinh phí cấp bù trợ cấp nuôi dưỡng |
187 |
|
|
|
|
407.015.000 |
|
1 |
Trẻ em dưới 4 tuổi |
13 |
870.000 |
125.000 |
745.000 |
7 |
67.795.000 |
|
2 |
Trẻ em từ 4 đến dưới 12 tuổi |
46 |
600.000 |
125.000 |
475.000 |
7 |
152.950.000 |
|
3 |
Trẻ em từ 12 đến dưới 16 tuổi |
63 |
470.000 |
125.000 |
345.000 |
7 |
152.145.000 |
|
4 |
Trẻ em từ 16 tuổi trở lên đang học phổ thông, đại học, cao đẳng hoặc học nghề |
65 |
200.000 |
125.000 |
75.000 |
7 |
34.125.000 |
|
II |
Kinh phí mua BHYT cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên |
168 |
51.750 |
|
51.750 |
7 |
60.858.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh