Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
| Số hiệu | 18/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 12/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Ngô Công Thức |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/2025/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 679/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi.
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ di dời
Đối với những loại cây trồng trong chậu, trong bồn, cây ăn trái trồng tạm với mục đích ươm giống, bán giống có thể di dời được thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại thực tế do di dời, phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét chi phí di dời thực tế, thiệt hại do di dời đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ.
Điều 3. Những trường hợp không phải bồi thường
1. Cây trồng, vật nuôi được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Đối với cây trồng hằng năm, vật nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường; trường hợp loại cây hằng năm, vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch, nếu dự án chưa thật cấp bách, có thể kéo dài đủ thời gian để thu hoạch thì không bồi thường.
1. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có tên tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan Nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật để lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
2. Khi có phát sinh cây trồng, vật nuôi mới hoặc các yếu tố hình thành đơn giá cây trồng, vật nuôi có biến động thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/2025/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 679/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi.
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ di dời
Đối với những loại cây trồng trong chậu, trong bồn, cây ăn trái trồng tạm với mục đích ươm giống, bán giống có thể di dời được thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại thực tế do di dời, phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét chi phí di dời thực tế, thiệt hại do di dời đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ.
Điều 3. Những trường hợp không phải bồi thường
1. Cây trồng, vật nuôi được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Đối với cây trồng hằng năm, vật nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường; trường hợp loại cây hằng năm, vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch, nếu dự án chưa thật cấp bách, có thể kéo dài đủ thời gian để thu hoạch thì không bồi thường.
1. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có tên tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan Nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật để lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
2. Khi có phát sinh cây trồng, vật nuôi mới hoặc các yếu tố hình thành đơn giá cây trồng, vật nuôi có biến động thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2025 và thay thế: Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (cũ); Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (cũ).
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định đã phê duyệt. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, trường hợp phát sinh vướng mắc, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT
NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
1. Cây hằng năm
Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây, cây hàng năm được chia làm 3 loại như sau:
a) Loại A: cây cho năng suất cao nhất;
b) Loại B: cây cho năng suất trung bình;
c) Loại C: cây cho năng suất kém.
Riêng đối với loại cây trồng phải lên líp thì diện tích cây trồng phải bồi thường chỉ tính phần diện tích đất lên líp (không tính diện tích đất mương).
2. Cây ăn trái
Đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái căn cứ trên tuổi cây, thời gian sinh trưởng của cây, thời gian cho trái, cho trái ổn định đến già cổi. Đơn giá bồi thường dựa vào kết quả điều tra thực tế đầu vào trong quá trình chăm sóc như giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), công chăm sóc,… lợi nhuận của cây nếu cây đã cho trái. Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây trồng, chia ra làm 2 nhóm như sau:
a) Nhóm 1: có thời gian từ trồng đến thu hoạch lâu năm, được chia ra làm 04 giai đoạn sinh trưởng, như sau:
Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.
Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cổi, năng suất kém.
Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái.
Loại D: Cây mới trồng dưới 1 năm (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C).
b) Nhóm 2: có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, được chia ra làm 03 giai đoạn sinh trưởng, như sau:
Loại A: cây đang cho trái.
Loại B: cây lớn, sắp cho trái.
Loại C: cây mới trồng.
3. Cây hoa kiểng:
Các loại cây hoa, kiểng trồng dưới đất như: Mai vàng, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Linh sam, Bông giấy, Cần thăng, Kim quýt, Bông bụt, Bông giấy, Bông trang, Cau kiểng, Điệp, Đinh lăng, Hoa sứ, Huỳnh anh, Hoàng hạ (Hoàng hậu), Tha La (Sala), Sa kê, Thần kỳ, Cọ, cây kiểng khác trồng dưới đất. Nhóm cây hoa kiểng được chia ra làm 06 loại, xác định theo đường kính gốc như sau:
Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường kính gốc > 30 cm
Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm
Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm
Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm
Loại Đ: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm
Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm
4. Cây lấy gỗ:
Đối với các loại cây lấy gỗ được xác định theo nhóm gỗ căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp về việc phân loại các loại gỗ sử dụng; Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh việc xếp hạng một số loại gỗ sử dụng trong bản phân loại 8 nhóm và các loại cây lấy gỗ khác. Đơn giá bồi thường được xác định bằng cách tính đường kính gốc, riêng đối với cây cừ tràm (tràn nước) thì tính bằng đường kính ngọn.
Đối với nhóm cây lấy gỗ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 và Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp, được chia ra làm 06 loại, như sau:
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên.
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm.
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm.
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm.
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm.
Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm.
Đối với các loại cây lấy gỗ khác được chia làm 6 nhóm nhỏ như sau:
a) Nhóm 1: cây gỗ lớn gồm có các loại cây như: Sao, Dầu rái, Dầu long, Bằng lăng, Bời lời, Cà đuối, Cà men, Sơn mã, Cầy, Chay, Da tây, Nâu, Huỷnh, Răng, Sấu, Sung mã, Tà men, Trai, Trai rừng, Dó bầu, Diệp, Tùng, Viết, Trâm bầu, Tra, Thao lao, Sến, Gõ, Xưa, Bên, Muồng đen.
b) Nhóm 2: cây ưa sáng mọc nhanh gồm có các loại cây như: Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ, gáo, bún, gừa, trâm bầu, liễu, điệp, thông, tùng.
c) Nhóm 3: cây tạp gồm có các loại cây như: Gòn, Gừa, Sộp, Bồ đề, Ván ngựa, Si, Bã đậu, Gáo, Bình bát, Càri, Chồi mòi, Cò ke, Dâu tằm ăn, Điên điển, Đỗ trọng, Đũng đỉnh, Nhàu, Quao, So đũa, Trà là, Vông nem, cây tạp khác.
Đối với 3 nhóm trên được chia làm 05 loại xác định theo đường kính gốc của cây như sau:
Loại A: Đường kính gốc từ 35 cm đến 40 cm
Loại B: Đường kính gốc từ 20 cm đến 35 cm
Loại C: Đường kính gốc từ 10 cm đến 20 cm
Loại D: Đường kính gốc từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm
Loại Đ: Đường kính gốc nhỏ hơn 5 cm.
d) Nhóm 4: gồm có cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Cừ tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng riêng lẻ là cây trồng có diện tích dưới 3.000m² tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân, mật độ dưới 666 cây/ha. Trường hợp diện tích trên 3000 m², nhưng mật độ cây trồng dưới 666 cây/ha thì tính riêng lẻ.
đ) Nhóm 5: gồm có cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm nước, cây Tràm úc và cây Đước trồng tập trung. là cây trồng có diện tích trồng từ 3.000m² trở lên tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân; cây trồng phải liền lô, liền khoảnh, mật độ cây trồng từ 666 cây/ha trở lên. Trường hợp diện tích dưới 3000 m² nhưng mật độ trên 666 cây/ha thì tính trồng rừng tập trung.
e) Nhóm 6: gồm cây Tre, cây Trúc, cây Dừa nước, trong đó cây Trúc được chia ra làm 06 loại xác định theo số lượng cây của bụi như sau:
Từ 100 cây/bụi trở lên
Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi
Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi
Từ dưới 20 cây/bụi ( từ 10 cây đến 19 cây/bụi)
Từ 3 cây đến 9 cây/bụi
Từ dưới 3 cây/bụi
5. Vật nuôi là thủy sản:
a) Đối với phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản được quy định tại phụ lục VI và VII ban hành kèm theo Quyết định.
b) Đối với phương pháp nuôi quảng canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản tính bằng 40% so với giá bồi thường theo phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh.
6. Vật nuôi khác
Đối với vật nuôi khác không phải là thủy sản, tùy vào từng dự án cụ thể, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định giá trị vật nuôi thuộc phạm vi bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²
|
STT |
Loại cây |
Giá bồi thường |
||
|
Loại A |
Loại B |
Loại C |
||
|
1 |
Thơm, Khóm |
20 |
16 |
13 |
|
2 |
Các loại Khoai, Bắp, Đậu phộng, Ớt, Chè xanh, Sâm dây, Nghệ, Rừng, Ngải bún, củ huyền, nghệ đen. |
10 |
8 |
5 |
|
3 |
Mía |
8 |
6 |
4 |
|
4 |
Rau muống, Bông sen, Bông súng, Dưa Lưới, Dưa gang, Dưa Hấu, Rau màu các loại, Sả, Nha Đam, cà pháo |
12 |
10 |
6 |
|
5 |
Thuốc lá, Cây thuốc nam, Lá dứa, dây Trầu, |
4 |
3 |
2 |
|
6 |
Lúa |
5 |
4 |
3 |
|
7 |
Hoa các loại trồng thành vườn |
5 |
3 |
2 |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: nghìn đồng/cây
|
STT |
Tên loại cây, phân loại cây |
Giá bồi thường |
Ghi chú |
|
I |
LOẠI THÂN CỨNG |
|
|
|
1 |
Thốt lốt (Thốt nốt) |
|
|
|
|
Loại A - Cây có trái từ 20 năm trở lên |
7.300 |
|
|
|
Loại B - Cây từ 15 năm đến dưới 20 năm |
6.400 |
|
|
|
Loại C - Cây từ 5 năm đến dưới 15 năm |
3.500 |
|
|
|
Loại D - Cây dưới 5 năm |
550 |
|
|
2 |
Sầu riêng các loại |
|
|
|
|
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định |
6.100 |
|
|
|
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
4.500 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm |
3.600 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
900 |
|
|
3 |
Măng cụt |
|
|
|
|
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định |
4.800 |
|
|
|
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
3.600 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm |
1.900 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
280 |
|
|
4 |
Xoài các loại |
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định. |
4.240 |
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
3.064 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
1.035 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
400 |
|
|
5 |
Bơ |
|
|
|
|
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định |
4.080 |
|
|
|
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
2.870 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm |
1.630 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
356 |
|
|
6 |
Trâm |
|
|
|
|
Loại A - Từ 9 năm trở lên có trái ổn định |
4.000 |
|
|
|
Loại B - Từ 7 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
2.000 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 7 năm |
1.000 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
500 |
|
|
7 |
Hồng quân (Bồ quân) |
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định |
2.900 |
|
|
|
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
2.110 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm |
1.330 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
145 |
|
|
8 |
Bòn bon |
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định |
2.550 |
|
|
|
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
1.650 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm |
1.050 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
270 |
|
|
9 |
Vú sữa |
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định |
2.236 |
|
|
|
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
1.632 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm |
758 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
288 |
|
|
10 |
Mít |
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định |
2.236 |
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
1.632 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
758 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
180 |
|
|
11 |
Cám, me chua |
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định |
2.200 |
|
|
|
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
1.280 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm |
550 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
275 |
|
|
12 |
Chà là |
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định |
2.175 |
|
|
|
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
1.200 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm |
600 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
150 |
|
|
13 |
Chúc |
|
|
|
|
Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định |
2.050 |
|
|
|
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
1.025 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm |
588 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
183 |
|
|
14 |
Nhãn, chôm chôm các loại |
|
|
|
|
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định |
1.713 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
1.039 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
517 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
202 |
|
|
15 |
Dừa |
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định. |
1.708 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định cây già cổi |
1.122 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
494 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm) |
211 |
|
|
16 |
Dâu |
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định |
1.713 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
997 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
473 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
185 |
|
|
17 |
Cam, quýt, bưởi, sabô, lòng mứt, mận |
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định |
1.713 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
997 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
473 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
150 |
|
|
18 |
Sầu đâu |
|
|
|
|
Loại A - Trên 6 năm |
1.630 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
547 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
164 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
54 |
|
|
19 |
Vải |
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định |
1.377 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
899 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
438 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
185 |
|
|
20 |
Điều |
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định |
1.068 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
679 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
308 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
150 |
|
|
21 |
Cà na |
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định |
1.007 |
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
807 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
407 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
107 |
|
|
22 |
Mãng cầu các loại |
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định |
979 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
554 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
293 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
120 |
|
|
23 |
Táo, Chanh, Sơ ri |
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định |
979 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
554 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
283 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
93 |
|
|
24 |
Cóc các loại |
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định |
800 |
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
580 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
360 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
180 |
|
|
25 |
Chùm ruột, Lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê. |
|
|
|
|
Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định |
667 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
360 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
228 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
80 |
|
|
26 |
Ca cao, ô môi |
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định |
613 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
400 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
215 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
81 |
|
|
27 |
Cau |
|
|
|
|
Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định |
580 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
430 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
291 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
70 |
|
|
28 |
Ổi |
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định |
571 |
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
337 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
203 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
70 |
|
|
29 |
Sơn trà |
|
|
|
|
Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên |
580 |
|
|
|
Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm |
420 |
|
|
|
Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm |
240 |
|
|
|
Loại D - Cây dưới 1 năm |
70 |
|
|
30 |
Hạnh (tắc) |
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định |
500 |
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
300 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
134 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
54 |
|
|
31 |
Đào Tiên |
|
|
|
|
Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên |
344 |
|
|
|
Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm |
239 |
|
|
|
Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm |
134 |
|
|
|
Loại D - Cây dưới 1 năm |
54 |
|
|
32 |
Lý, Cà phê, Nho, Cherry |
|
|
|
|
Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên |
324 |
|
|
|
Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm |
277 |
|
|
|
Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm |
123 |
|
|
|
Loại D - Cây dưới 1 năm |
31 |
|
|
33 |
Sim, Trứng cá |
|
|
|
|
Loại A: cây đang cho trái. |
64 |
|
|
|
Loại B: cây lớn, sắp cho trái. |
50 |
|
|
|
Loại C: cây mới trồng. |
25 |
|
|
II |
LOẠI THÂN MỀM, THÂN LEO |
|
|
|
1 |
Tiêu, Thanh long |
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định |
920 |
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi |
605 |
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm |
294 |
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) |
56 |
|
|
2 |
Chuối |
|
|
|
|
Loại A: cây đang cho trái. |
132 |
|
|
|
Loại B: cây lớn, sắp cho trái. |
76 |
|
|
|
Loại C: cây mới trồng, cây con |
34 |
|
|
3 |
Đu đủ |
|
|
|
|
Loại A: cây đang cho trái. |
248 |
|
|
|
Loại B: cây lớn, sắp cho trái. |
146 |
|
|
|
Loại C: cây mới trồng. |
45 |
|
|
4 |
Trầu |
|
|
|
|
Loại A: cây đang cho trái. |
244 |
|
|
|
Loại B: cây lớn, sắp cho trái. |
105 |
|
|
|
Loại C: cây mới trồng. |
36 |
|
|
5 |
Chanh dây, Gấc |
|
|
|
|
Loại A: cây đang cho trái. |
64 |
|
|
|
Loại B: cây lớn, sắp cho trái. |
50 |
|
|
|
Loại C: cây mới trồng. |
25 |
|
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
STT |
Hạng mục |
ĐVT |
Đơn giá bồi thường |
Ghi chú |
|
I |
CÂY LẤY GỖ THEO PHÂN LOẠI 8 NHÓM |
|
|
|
|
1 |
Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên |
|
20,400 |
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm |
|
14,400 |
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm |
|
7,200 |
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm |
|
2,400 |
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm |
|
1,200 |
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm |
|
360 |
|
|
2 |
Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên |
|
7,200 |
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm |
|
4,800 |
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm |
|
2,400 |
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm |
|
1,200 |
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm |
|
600 |
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm |
|
180 |
|
|
3 |
Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác có trong bảng giá này) |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên |
|
3,600 |
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm |
|
1,800 |
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm |
|
1,200 |
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm |
|
600 |
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm |
|
120 |
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm |
|
60 |
|
|
II |
CÂY LẤY GỖ KHÁC |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
1 |
Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ, còng, gáo, bún, gừa, trâm bầu, , liễu, điệp, thông, tùng, dông nem, trứng cá |
|
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên |
|
4.800 |
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm |
|
2.400 |
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm |
|
1.200 |
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 35 cm đến dưới 40 cm |
|
600 |
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 35 cm |
|
165 |
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm |
|
120 |
|
|
|
Loại G: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm |
|
60 |
|
|
|
Loại H: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm |
|
32 |
|
|
2 |
Cây tràm cừ, tràm nước |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
|
Loại A: Đường kính từ 8 cm trở lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm) |
|
120 |
|
|
|
Loại B: Đường kính từ 7 cm trở lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm) |
|
96 |
|
|
|
Loại C: Đường kính từ 6 cm trở lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm) |
|
84 |
|
|
|
Loại D: Đường kính từ 5 cm trở lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm) |
|
72 |
|
|
|
Loại Đ: Đường kính từ 4 cm đến dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4 cm) |
|
60 |
|
|
|
Loại E: Đường kính từ 3cm đến dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3 cm) |
|
30 |
|
|
|
Loại G: Đường kính từ 2 cm đến dưới 3 cm (cừ 3 fi ngọn dưới 3 cm) |
|
8,4 |
|
|
|
Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m) |
|
6 |
|
|
3 |
Tràm úc và cây Đước |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
|
Loại A: Đường kính lớn hơn 20 cm. |
|
60 |
|
|
|
Loại B: Đường kính từ 11 đến 20 cm. |
|
40 |
|
|
|
Loại C: Đường kính từ 5 đến nhỏ hom 11 cm. |
|
21 |
|
|
|
Loại D: Đường kính từ 3 đến nhỏ hơn 5 cm. |
|
16 |
|
|
|
Loại Đ: Đường kính nhỏ hơn 3 cm |
|
7 |
|
|
4 |
Cây keo lá tràm (Tràm Bông vàng) |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên |
|
7,200 |
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm |
|
4,800 |
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm |
|
2,400 |
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm |
|
1,080 |
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm |
|
480 |
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm |
|
180 |
|
|
|
Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm |
|
36 |
|
|
|
Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m) |
|
6 |
|
|
5 |
Bạch đàn, keo lai |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên |
|
4,800 |
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm |
|
2,400 |
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm |
|
1,200 |
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm |
|
600 |
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm |
|
120 |
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm |
|
60 |
|
|
|
Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm |
|
24 |
|
|
|
Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m) |
|
6 |
|
|
6 |
Tre gai, tre mỡ |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
|
Cao từ 7 m trở lên |
|
120 |
|
|
|
Cao từ 5 m đến dưới 7 m |
|
84 |
|
|
|
Cao từ 2 m đến dưới 5 m |
|
36 |
|
|
|
Dưới 2 m |
|
24 |
|
|
7 |
Tre mạnh tông, tre tàu |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
|
Cao từ 7 m trở lên |
|
360 |
|
|
|
Cao từ 5 m đến dưới 7 m |
|
240 |
|
|
|
Cao từ 2 m đến dưới 5 m |
|
72 |
|
|
|
Dưới 2 m |
|
48 |
|
|
8 |
Tầm vong |
nghìn đồng/cây |
|
|
|
|
Cao từ 7 m trở lên |
|
48 |
|
|
|
Cao từ 5 m đến dưới 7 m |
|
36 |
|
|
|
Cao từ 2 m đến dưới 5 m |
|
24 |
|
|
|
Dưới 2 m |
|
12 |
|
|
9 |
Trúc |
nghìn đồng/bụi |
|
|
|
|
Từ 100 cây/bụi trở lên |
|
600 |
|
|
|
Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi |
|
420 |
|
|
|
Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi |
|
240 |
|
|
|
Từ dưới 20 cây/bụi ( từ 3 cây đến 9 cây/bụi) |
|
160 |
|
|
|
Từ 3 cây đến 9 cây/bụi |
|
90 |
|
|
|
Từ dưới 3 cây/bụi |
|
20 |
|
|
10 |
Dừa nước (không tính diện tích đất trống) |
nghìn đồng/m² |
25 |
|
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI DỜI ĐỐI VỚI CÂY KIỂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: nghìn đồng
|
STT |
Phân loại |
Đơn giá bồi thường |
Ghi chú |
|
1 |
Chậu kiểng có đường kính miệng chậu < 30 cm |
45 |
|
|
2 |
Chậu kiểng có đường kính miệng chậu từ 30 cm đến dưới 60cm |
117 |
|
|
3 |
Chậu kiểng có đường kính miệng chậu >= 60 cm |
234 |
|
|
4 |
Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường kính gốc > 30 cm |
1.950 |
|
|
5 |
Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm |
780 |
|
|
6 |
Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm |
450 |
|
|
7 |
Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm |
390 |
|
|
8 |
Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm |
150 |
|
|
9 |
Loại F: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm |
72 |
|
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
STT |
Tên loại thủy sản giống |
Đơn vị tính |
Đơn giá bồi thường |
Ghi chú |
|
1 |
Cá tra giống |
đồng/kg |
38.000 |
|
|
2 |
Cá lóc giống |
đồng/kg |
100.000 |
|
|
3 |
Cá trê phi giống |
đồng/kg |
40.000 |
|
|
4 |
Cá trê vàng giống |
đồng/kg |
80.000 |
|
|
5 |
Cá hô giống |
đồng/con |
10.000 |
|
|
6 |
Cá rô phi giống |
đồng/kg |
35.000 |
|
|
7 |
Cá điều hồng giống |
đồng/kg |
28.000 |
|
|
8 |
Cá chim trắng giống |
đồng/con |
1.000 |
|
|
9 |
Cá basa giống |
đồng/con |
2.000 |
|
|
10 |
Cá ét giống |
đồng/con |
6.000 |
|
|
11 |
Cá he giống |
đồng/kg |
43.000 |
|
|
12 |
Cá mè vinh giống |
đồng/kg |
47.000 |
|
|
13 |
Cá chép giống |
đồng/kg |
70.000 |
|
|
14 |
Cá tai tượng giống |
đồng/con |
4.000 |
|
|
15 |
Lươn giống |
đồng/con |
4.000 |
|
|
16 |
Baba giống |
đồng/con |
5.000 |
|
|
17 |
Ếch giống |
đồng/con |
600 |
|
|
18 |
Tôm càng xanh giống toàn đực |
đồng/con |
180 |
|
|
19 |
Cá chạch lấu giống |
đồng/con |
6.000 |
|
|
20 |
Cá nàng hai giống |
đồng/con |
2.000 |
|
|
21 |
Cá rô đồng giống |
đồng/kg |
100.000 |
|
|
22 |
Cá hú giống |
đồng/con |
4.000 |
|
|
23 |
Cá sặc rằn giống |
đồng/kg |
75.000 |
|
|
24 |
Cá lăng nha giống |
đồng/con |
2.000 |
|
|
25 |
Cá vồ đém giống |
đồng/con |
2.000 |
|
|
26 |
Cá leo giống |
đồng/con |
8.000 |
|
|
27 |
Cá mè hôi giống |
đồng/con |
8.000 |
|
|
28 |
Cá cóc giống |
đồng/con |
8.000 |
|
|
29 |
Tôm sú giống |
đồng/con |
165 |
|
|
30 |
Tôm thẻ chân trắng |
đồng/con |
129 |
|
|
31 |
Cua biển |
đồng/con |
250 |
|
|
32 |
Cá chốt (trắng, sọc, giấy, cờ) |
đồng/con |
150 |
|
|
33 |
Cá mú (cọp, trân châu, nghệ,…) |
đồng/con |
15.000 |
|
|
34 |
Cá mú (sao, chuột) |
đồng/con |
35.000 |
|
|
35 |
Cá bớp biển (cá giò) |
đồng/con |
24.000 |
|
|
36 |
Cá chẽm/cá vược |
đồng/con |
5.000 |
|
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN THƯƠNG PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
STT |
Tên loại thủy sản thương phẩm |
Sản lượng thu hoạch kg/m² mặt nước |
Sản lượng thu hoạch kg/m³ lồng bè |
Giá trung bình (nghìn đồng/kg) |
Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch (nghìn đồng/m²) |
Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch (nghìn đồng/m³) |
Ghi chú |
|
I |
Thủy sản nước ngọt (?? |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Cá tra nuôi công nghiệp |
27 |
92 |
29 |
1,276 |
2,668 |
|
|
2 |
Cá tra nuôi hộ nhỏ lẻ |
|
|
|
15 |
|
|
|
3 |
Cá basa |
|
100.6 |
30 |
|
3,018 |
|
|
4 |
Cá lóc |
11.5 |
|
29 |
334 |
|
|
|
5 |
Cá trê phi |
20 |
|
28 |
560 |
|
|
|
6 |
Cá trê vàng |
15 |
|
45 |
675 |
|
|
|
7 |
Cá hô |
5 |
40 |
250 |
1,250 |
10,000 |
|
|
8 |
Cá rô phi |
3.4 |
50 |
37 |
126 |
1,850 |
|
|
9 |
Cá điêu hồng |
5.3 |
50 |
33 |
175 |
1,650 |
|
|
10 |
Cá chim |
|
50 |
19 |
|
950 |
|
|
11 |
Cá ét |
|
10 |
80 |
|
800 |
|
|
12 |
Cá he |
|
50 |
43 |
|
2,150 |
|
|
13 |
Cá xác |
|
50 |
110 |
|
5,500 |
|
|
14 |
Cá mè vinh |
|
50 |
43 |
|
2,150 |
|
|
15 |
Cá chép giòn |
40 |
40 |
85 |
3,400 |
3,400 |
|
|
16 |
Cá chép |
2 |
|
40 |
80 |
|
|
|
17 |
Cá chình |
3 |
|
275 |
825 |
|
|
|
18 |
Cá tai tượng |
3 |
|
50 |
150 |
|
|
|
19 |
Lươn |
6.8 |
|
100 |
680 |
|
|
|
20 |
Baba, Rùa, Rắn |
12.8 |
|
220 |
2,816 |
|
|
|
21 |
Ếch |
10.4 |
|
36 |
374 |
|
|
|
22 |
Tôm càng xanh |
0.1 |
|
100 |
16 |
|
|
|
23 |
Cá chạch lấu |
10 |
|
220 |
2,200 |
|
|
|
24 |
Cá nàng hai |
32 |
|
65 |
2,080 |
|
|
|
25 |
Cá rô đồng |
30 |
|
28 |
840 |
|
|
|
26 |
Cá hú |
|
108.2 |
42 |
|
4,544 |
|
|
27 |
Cá lóc bông |
|
89.8 |
42 |
|
3,772 |
|
|
28 |
Cá sặc rằn |
30.5 |
|
55 |
1,678 |
|
|
|
29 |
Cá lăng nha |
|
20 |
140 |
|
2,800 |
|
|
30 |
Cá vồ đém |
27 |
40 |
30 |
810 |
1,200 |
|
|
31 |
Cá chốt sọc |
|
10 |
110 |
|
1,100 |
|
|
32 |
Cá lăng vàng |
|
40 |
69 |
|
2,760 |
|
|
33 |
Cá mè hôi |
|
60 |
140 |
|
8,400 |
|
|
34 |
Cá cóc |
|
60 |
140 |
|
8,400 |
|
|
35 |
Cá Mè trắng, cá Trắm cỏ |
|
|
|
15 |
|
|
|
36 |
Cá Thác lác cườm |
|
|
|
55 |
|
|
|
II |
Thủy sản nước mặn |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tôm Thẻ chân trắng |
|
|
|
59 |
|
|
|
2 |
Tôm Sú, tôm Càng xanh |
|
|
|
36 |
|
|
|
3 |
Cua biển |
|
|
|
25 |
|
|
|
4 |
Cá mú chuột, mú sao |
|
|
|
60 |
|
|
|
5 |
Cá mú đen, trân châu, mú cọp |
|
|
|
50 |
|
|
|
6 |
Cá Chình |
|
|
|
60 |
|
|
|
7 |
Cá Đối, cá Chẽm, cá Bớp biển, cá Nâu,... |
|
|
|
35 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh