Quyết định 1768/QĐ-UBND năm 2022 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Hòa Bình
| Số hiệu | 1768/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/08/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 19/08/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hòa Bình |
| Người ký | Bùi Văn Khánh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1768/QĐ-UBND |
Hòa Bình, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 06/8/2010 của Chính phủ về kiểm soát các thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Thực hiện Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 14/01/2022 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 622/TTr-SNN ngày 12/8/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
(có phụ lục chi tiết kèm theo).
1. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được Chính phủ, Bộ, ngành thông qua.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(kèm theo Quyết định số: 1768/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh Hòa Bình).
1.1. Nội dung đề nghị đơn giản hóa:
- Kiến nghị: Thời gian giải quyết: Đề nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 25 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc.
Lý do: Việc rút ngắn thời gian vẫn đảm bảo cho cơ quan thực hiện thủ tục hành chính có đủ thời gian giải quyết, tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức sớm nhận được kết quả giải quyết hồ sơ TTHC.
1.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 21, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ, Quy định chi tiết một số điều Luật Thủy lợi.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 23.576.880 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 14.615.570 đồng/năm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1768/QĐ-UBND |
Hòa Bình, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 06/8/2010 của Chính phủ về kiểm soát các thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Thực hiện Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 14/01/2022 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 622/TTr-SNN ngày 12/8/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
(có phụ lục chi tiết kèm theo).
1. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được Chính phủ, Bộ, ngành thông qua.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(kèm theo Quyết định số: 1768/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh Hòa Bình).
1.1. Nội dung đề nghị đơn giản hóa:
- Kiến nghị: Thời gian giải quyết: Đề nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 25 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc.
Lý do: Việc rút ngắn thời gian vẫn đảm bảo cho cơ quan thực hiện thủ tục hành chính có đủ thời gian giải quyết, tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức sớm nhận được kết quả giải quyết hồ sơ TTHC.
1.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 21, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ, Quy định chi tiết một số điều Luật Thủy lợi.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 23.576.880 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 14.615.570 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 8.961.310 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 38 %.
2.1. Nội dung đề nghị đơn giản hóa:
- Kiến nghị:
+ Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ “Văn bản thỏa thuận tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác bảo vệ công trình thủy lợi”.
+ Giảm thời gian giải quyết từ 10 ngày xuống còn 07 ngày.
- Lý do: Trong quá trình thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan đi kiểm tra hiện trường và họp xin ý kiến các đơn vị liên quan, trong đó có tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác bảo vệ công trình thủy lợi. Bởi vậy có thể rút bớt thành phần hồ sơ, tạo điều kiện thuận lợi hơn cả về hồ sơ và thời gian cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép.
+ Việc rút ngắn thời gian đề nghị trên vẫn đảm bảo cho cơ quan thực hiện thủ tục hành chính có đủ thời gian giải quyết đồng thời tăng cường trách nhiệm đối với cơ quan giải quyết thủ tục và giúp cho tổ chức, cá nhân sớm nhận được kết quả giải quyết TTHC.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị sửa đổi thời hạn giải quyết quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 21 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP.
- Sửa đổi quy định tại khoản 4 Điều 24, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ, Quy định chi tiết một số điều Luật Thủy lợi theo hướng bãi bỏ thành phần hồ sơ “Văn bản thỏa thuận tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác bảo vệ công trình thủy lợi”.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.547.202 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.801.683 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 745.338 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 29,3 %.
3.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Kiến nghị: Đề nghị giảm thời gian giải quyết từ 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xuống còn 12 ngày.
- Lý do: Thời gian giải quyết 12 ngày vẫn đảm bảo cho cơ quan thực hiện thủ tục hành chính có đủ thời gian giải quyết, đồng thời giúp cho cá nhân, tổ chức sớm được kết quả giải quyết TTHC của cơ quan có thẩm quyền.
3.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi điểm b khoản 6 Điều 24, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 105.382.953 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 64.043.500 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 41.339.453 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 39,2 %.
4.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Kiến nghị: Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao khu vực biển hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản” tại điểm b khoản 2 Điều 35
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ.
- Lý do: Hiện nay phần lớn cơ sở không có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định hoặc Hợp đồng giao/cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản”. Vì vậy yêu cầu này gây khó khăn cho cơ sở khi thực hiện TTHC. Việc đơn giản hóa thành phần hồ sơ nêu trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở nuôi trồng thủy sản.
4.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ, Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản theo hướng bỏ thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao khu vực biển hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản”.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 274.583 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 248.509 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 26.074 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 9 %.
5.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Kiến nghị: Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao khu vực biển hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản” tại điểm b khoản 2 Điều 35 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ.
- Lý do: Hiện nay phần lớn cơ sở không có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định hoặc Hợp đồng giao/cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản”. Vì vậy yêu cầu này gây khó khăn cho cơ sở khi thực hiện TTHC. Việc đơn giản hóa thành phần hồ sơ nêu trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở nuôi trồng thủy sản.
5.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ, Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản theo hướng bỏ thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao khu vực biển hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản”.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 274.583 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 248.509 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 26.074 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 9 %.
6.1. Nội dung đơn giản hóa
- Kiến nghị:
+ Rút ngắn thời gian quy định đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá từ 05 ngày xuống còn 02 ngày. Số ngày thực hiện hiện thủ tục hành chính được cắt giảm đó, đề nghị chuyển sang tăng thời hạn từ ngày đánh giá đến ngày cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện từ 05 ngày lên 08 ngày.
+ Bỏ quy định thời gian khắc phục điều kiện không đạt trong 60 ngày.
- Lý do: Theo điểm b, khoản 3, Điều 36, Thông tư số 21/2015/TT- BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05 ngày. Thông báo nêu rõ thành phần đoàn, phạm vi, nội dung, thời gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc”. Việc quy định thông báo cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05 ngày là không cần thiết vì trên thực tế khi nộp hồ sơ, cơ sở đã chủ động chuẩn bị các điều kiện để thẩm định; quy định trên sẽ làm kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
- Theo điểm e, khoản 3, điều 36, Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Trường hợp chưa đủ điều kiện, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt, yêu cầu và thời hạn khắc phục trong vòng 60 ngày”. Trên thực tế khi thẩm định, các điều kiện không đạt tại cở sở đều được khắc phục sớm trong thời hạn từ ngày đánh giá đến ngày cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện (quy định 05 ngày). Quy định thời gian khắc phục điều kiện không đạt trong 60 ngày là không cần thiết, gây kéo dài thời gian thực hiện và theo dõi thủ tục hành chính của cơ quan chuyên môn.
6.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi quy định trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tại Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015. Cụ thể
- Rút ngắn thời gian quy định đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá từ 05 ngày xuống còn 02 ngày. Số ngày thực hiện hiện thủ tục hành chính được cắt giảm đó, đề nghị chuyển sang tăng thời hạn từ ngày đánh giá đến ngày cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện từ 05 ngày lên 08 ngày;
- Bỏ quy định thời gian khắc phục điều kiện không đạt trong 60 ngày tại điểm e, khoản 3, điều 36, Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 71.255.300 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 64.610.900 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 6.644.400 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 9 %.
7. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón - Mã số: 1.007931.000.00.00.H28
7.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Kiến nghị: Hiện nay Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ; tuy nhiên Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài chính còn viện dẫn căn cứ pháp lý là Nghị định số 14/2018/NĐ-CP để triển khai áp dụng là chưa phù hợp.
7.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, sửa đổi Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh