Quyết định 1755/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án tổ chức và hoạt động Trung tâm hành chính công tỉnh Đắk Nông (giai đoạn 2)
| Số hiệu | 1755/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/11/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 01/11/2017 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Nông |
| Người ký | Cao Huy |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1755/QĐ-UBND |
Đắk Nông, ngày 01 tháng 11 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH ĐẮK NÔNG (GIAI ĐOẠN 2)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 1558/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Đắk Nông;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Công văn số 835/VPUBND ngày 17/10/2017 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 482/TTr-SNV ngày 19 tháng 10 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tổ chức và hoạt động Trung tâm Hành chính công tỉnh Đắk Nông (giai đoạn 2).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:
1. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện Đề án, tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung cụ thể liên quan trong quá trình triển khai thực hiện. Thường xuyên báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiến độ thực hiện.
2. Giao Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, Ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh về biên chế, nhân sự của Trung tâm Hành chính công tỉnh, hoàn thành trước 10/11/2017.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức, triển khai thực hiện Đề án.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh kinh phí bảo đảm hoạt động Trung tâm Hành chính công tỉnh, hoàn thành trước 10/11/2017.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG (GIAI ĐOẠN 2)
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 1755/QĐ-UBND ngày 01/11/2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Nông)
SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
Việc thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi tắt là Trung tâm) khẳng định quyết tâm của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn, góp phần phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn, bước đầu đã làm thay đổi thái độ phục vụ của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ; hoạt động tiếp nhận và trả kết quả được tách khỏi hoạt động chuyên môn, thể hiện tính chuyên nghiệp, góp phần giảm tiêu cực, phiền hà, nhũng nhiễu khi hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp giữa bộ phận chuyên môn với người dân, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC); tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí, thời gian cho người dân, doanh nghiệp và nâng cao mức độ hài lòng; tạo sự chuyển biến tích cực trong mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với người dân, doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư bình đẳng, công khai, minh bạch, hiệu quả; cơ chế giám sát, tự giám sát được tăng cường, các trường hợp chậm trễ, vấn đề khó khăn, vướng mắc trong giải quyết TTHC được báo cáo kịp thời để UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo các sở, ngành chấn chỉnh, xử lý, tháo gỡ; tạo môi trường, cơ chế cụ thể để người dân, doanh nghiệp tham gia giám sát quá trình giải quyết TTHC của các cơ quan hành chính nhà nước; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết hồ sơ TTHC phát huy hiệu quả, tạo tiền đề thuận lợi cho triển khai DVC trực tuyến mức độ 3 và 4, hướng tới xây dựng chính quyền điện tử.
Theo hồ sơ PCI Đắk Nông năm 2016 do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam công bố có nhiều điểm sáng đáng khích lệ, chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước đứng thứ 15/63, tăng 1,32 điểm, 42 bậc so với năm 2015; tỷ lệ khá cao số doanh nghiệp được hỏi đánh giá tích cực về chỉ số này, cụ thể: doanh nghiệp không cần phải đi lại nhiều lần để lấy dấu và chữ ký (79,41%), cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả (70,5%), phí, lệ phí được công khai (95,05%), cán bộ nhà nước thân thiện (68,32%). Chỉ số chi phí không chính thức xếp thứ 30/63, tăng 1,75 điểm, 32 bậc so với năm 2015.
Tuy nhiên, trong số doanh nghiệp được hỏi vẫn còn 25% doanh nghiệp phải dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực hiện các quy định của nhà nước; 77,14% cho rằng hiện tượng nhũng nhiễu khi giải quyết các TTHC cho doanh nghiệp là phổ biến; 71,28% cho biết công việc đạt hiệu quả mong đợi sau khi đã trả chi phí không chính thức. Nghĩa là doanh nghiệp vẫn còn tồn nhiều thời gian để tìm hiểu và thực hiện quy định của nhà nước, hiện tượng nhũng nhiễu còn rất phổ biến, tỷ lệ doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức để công việc của họ đạt được kết quả mong đợi còn rất cao.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1755/QĐ-UBND |
Đắk Nông, ngày 01 tháng 11 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH ĐẮK NÔNG (GIAI ĐOẠN 2)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 1558/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Đắk Nông;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Công văn số 835/VPUBND ngày 17/10/2017 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 482/TTr-SNV ngày 19 tháng 10 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tổ chức và hoạt động Trung tâm Hành chính công tỉnh Đắk Nông (giai đoạn 2).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:
1. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện Đề án, tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung cụ thể liên quan trong quá trình triển khai thực hiện. Thường xuyên báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiến độ thực hiện.
2. Giao Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, Ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh về biên chế, nhân sự của Trung tâm Hành chính công tỉnh, hoàn thành trước 10/11/2017.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức, triển khai thực hiện Đề án.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh kinh phí bảo đảm hoạt động Trung tâm Hành chính công tỉnh, hoàn thành trước 10/11/2017.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG (GIAI ĐOẠN 2)
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 1755/QĐ-UBND ngày 01/11/2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Nông)
SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
Việc thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi tắt là Trung tâm) khẳng định quyết tâm của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn, góp phần phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn, bước đầu đã làm thay đổi thái độ phục vụ của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ; hoạt động tiếp nhận và trả kết quả được tách khỏi hoạt động chuyên môn, thể hiện tính chuyên nghiệp, góp phần giảm tiêu cực, phiền hà, nhũng nhiễu khi hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp giữa bộ phận chuyên môn với người dân, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC); tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí, thời gian cho người dân, doanh nghiệp và nâng cao mức độ hài lòng; tạo sự chuyển biến tích cực trong mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với người dân, doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư bình đẳng, công khai, minh bạch, hiệu quả; cơ chế giám sát, tự giám sát được tăng cường, các trường hợp chậm trễ, vấn đề khó khăn, vướng mắc trong giải quyết TTHC được báo cáo kịp thời để UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo các sở, ngành chấn chỉnh, xử lý, tháo gỡ; tạo môi trường, cơ chế cụ thể để người dân, doanh nghiệp tham gia giám sát quá trình giải quyết TTHC của các cơ quan hành chính nhà nước; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết hồ sơ TTHC phát huy hiệu quả, tạo tiền đề thuận lợi cho triển khai DVC trực tuyến mức độ 3 và 4, hướng tới xây dựng chính quyền điện tử.
Theo hồ sơ PCI Đắk Nông năm 2016 do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam công bố có nhiều điểm sáng đáng khích lệ, chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước đứng thứ 15/63, tăng 1,32 điểm, 42 bậc so với năm 2015; tỷ lệ khá cao số doanh nghiệp được hỏi đánh giá tích cực về chỉ số này, cụ thể: doanh nghiệp không cần phải đi lại nhiều lần để lấy dấu và chữ ký (79,41%), cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả (70,5%), phí, lệ phí được công khai (95,05%), cán bộ nhà nước thân thiện (68,32%). Chỉ số chi phí không chính thức xếp thứ 30/63, tăng 1,75 điểm, 32 bậc so với năm 2015.
Tuy nhiên, trong số doanh nghiệp được hỏi vẫn còn 25% doanh nghiệp phải dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực hiện các quy định của nhà nước; 77,14% cho rằng hiện tượng nhũng nhiễu khi giải quyết các TTHC cho doanh nghiệp là phổ biến; 71,28% cho biết công việc đạt hiệu quả mong đợi sau khi đã trả chi phí không chính thức. Nghĩa là doanh nghiệp vẫn còn tồn nhiều thời gian để tìm hiểu và thực hiện quy định của nhà nước, hiện tượng nhũng nhiễu còn rất phổ biến, tỷ lệ doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức để công việc của họ đạt được kết quả mong đợi còn rất cao.
Kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông thời gian qua đã có những kết quả đáng khích lệ; tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, nhất là cơ chế kiểm tra, theo dõi, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên nên những tồn tại, hạn chế chậm được khắc phục, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc đánh giá của doanh nghiệp chua cao như kết quả điều tra PCI nêu trên. Mặt khác, các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp, nhà đầu tư chiếm tỷ lệ rất lớn (776/1.422 TTHC, chiếm 55%). Do vậy, việc nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ hành chính công đối với số TTHC nêu trên là cần thiết và cấp bách góp phần cải thiện môi trường đầu tư, cải thiện chỉ số PCI.
Từ những lý do trên, cụ thể hóa việc chấp hành và đáp ứng tốt hơn yêu cầu thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, tạo tính độc lập, chuyên nghiệp, khách quan, giảm phiền hà, nhũng nhiễu, góp phần thực hiện các mục tiêu cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, chỉ số PCI, PAPI, PAR Index, nhất là là tăng cường sự kiểm soát, tổ chức tốt các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, chăm sóc doanh nghiệp, đa dạng hóa các dịch vụ tiện ích, cung ứng dịch vụ công trực tuyến, không ngừng cải thiện chất lượng các dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh... thì việc tăng cường chất lượng, hiệu quả, quy mô hoạt động của Trung tâm trong giai đoạn tiếp theo là cần thiết và cấp bách.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
- Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
- Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007; Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ;
- Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
- Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP;
- Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;
- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
- Nghị quyết số 07-NQ/TU, ngày 18/11/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Nông về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020;
- Chương trình số 14-CTr/TU, ngày 04/5/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU, ngày 18/11/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Nông về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định 35/2016/QĐ-UBND, ngày 15/11/2016, của UBND tỉnh Đắk Nông, ban hành Quy định sử dụng văn bản và hồ sơ điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;
- Quyết định 672a/QĐ-UBND ngày 04/5/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Kế hoạch xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Đắk Nông;
- Quyết định 601/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định về cơ chế hoạt động và tiêu chuẩn công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;
- Quyết định số 1558/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Đắk Nông.
Tính đến hết tháng 5/2017 cả nước đã có 18 tỉnh, thành phố thành lập Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, gồm: Quảng Ninh, Thái Bình, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Đà Nẵng, Bắc Giang, Đồng Tháp, Đắk Nông, Cà Mau, Long An, Hà Giang, An Giang, Bình Phước, Quảng Nam, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế và Đồng Nai; hầu hết các tỉnh đã tiếp nhận và trả kết quả tại một đầu mối đối với 100% TTHC cấp tỉnh, kể cả các cơ quan, đơn vị ngành dọc.
Bộ Nội vụ đã tổ chức khảo sát, đánh giá và đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thống nhất mô hình Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh tại Báo cáo số 6201/BC-BNV, ngày 28/12/2016 của Bộ Nội vụ về kết quả triển khai thí điểm Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh của các địa phương. Theo đó tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Hành chính công tỉnh Đăk Nông trùng khớp với mô hình được Bộ Nội vụ đề xuất.
Với những kết quả đạt được trong hoạt động của Trung tâm Hành chính công giai đoạn 1 có thể khẳng định việc đưa 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và các sở, ngành thuộc tỉnh tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công đảm bảo tính khả thi, phù hợp với xu thế chung, cũng như mong muốn của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp.
Trung tâm Hành chính công là đầu mối độc lập duy nhất tiếp xúc với người dân, tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các TTHC thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công gắn liền với việc hiện đại hóa phương thức làm việc, chuyên trách, chuyên nghiệp, đồng bộ với việc áp dụng dịch vụ công trực tuyến; lấy người dân, tổ chức, doanh nghiệp làm trung tâm; mọi thông tin, dịch vụ về TTHC được công khai, minh bạch, hồ sơ TTHC được giải quyết nhanh chóng, thuận tiện, không gây phiền hà, nhũng nhiễu; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân tra cứu thông tin, giám sát quá trình giải quyết hồ sơ TTHC; không ngừng nâng mức độ hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp nhận và trả kết quả tại một đầu mối là Trung tâm Hành chính công đối với 100% TTHC thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
- Theo dõi, báo cáo UBND tỉnh, công khai, minh bạch kết quả giải quyết hồ sơ TTHC trên phạm vi toàn tỉnh, kể cả đối với các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn và UBND cấp huyện, xã thông qua việc khai báo, kết nối thông tin giải quyết TTHC của các ngành, các cấp với phần mềm một cửa của tỉnh và triển khai thống nhất phần mềm một cửa 03 cấp (tỉnh, huyện, xã).
- Tổ chức thực hiện kịp thời, đúng yêu cầu, chỉ đạo của cấp trên về giải quyết, cung cấp dịch vụ hành chính công. Bảo đảm tiến độ triển khai dịch vụ công trực tuyến theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Đến năm 2018, thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 70% TTHC thuộc các lĩnh vực ưu tiên, nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực, có tác động sâu rộng đến môi trường đầu tư, kinh doanh; phần đầu triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với 30% TTHC thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và các sở, ngành thuộc tỉnh.
- 100% phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, hành vi hành chính trong quá trình giải quyết hồ sơ TTHC được tiếp nhận và trình cấp có thẩm quyền chỉ đạo, giải quyết.
- Rút ngắn thời gian giải quyết TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp thông qua ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin và cung cấp các dịch vụ tiện ích trong tiếp nhận, trả kết quả, thu phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác.
- Tỷ lệ hồ sơ TTHC giải quyết đúng hạn và trước hạn đạt trên 98,5%; các trường hợp trễ hạn được xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục.
- Duy trì mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với chất lượng cung ứng dịch vụ tại Trung tâm đạt trên 95%.
I. Tổng quan kết quả thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh
Chấp hành Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định về cơ chế hoạt động và tiêu chuẩn công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, đến nay, 100% các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, xã đã triển khai thực hiện, bố trí công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đúng quy định; 100% đơn vị hành chính cấp huyện, 28% đơn vị hành chính cấp xã triển khai một cửa điện tử.
Hiện nay toàn tỉnh có 1.422 TTHC cấp tỉnh, chưa bao gồm TTHC các cơ quan ngành dọc, 305 TTHC cấp huyện, 171 TTHC cấp xã. Theo Báo cáo tổng kết 01 năm thực hiện Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, từ 01/6/2015 đến 31/5/2016, toàn tỉnh tiếp nhận 415.605 hồ sơ, giải quyết trước và đúng hạn là 394.804 hồ sơ, đạt 95%, cụ thể:
- Cấp tỉnh tiếp nhận 61.072 hồ sơ; giải quyết trước và đúng hạn là 59.689 hồ sơ, đạt 97,7%; trễ hạn 102 hồ sơ, chiếm 0,1%; đang giải quyết 1.281 hồ sơ.
- Cấp huyện tiếp nhận 82.010 hồ sơ; giải quyết trước và đúng hạn 70.663 hồ sơ, đạt 86%, trễ hạn 8.881 hồ sơ, chiếm 10,8%, đang giải quyết 2.466 hồ sơ.
- Cấp xã tiếp nhận 272.523 hồ sơ; giải quyết trước và đúng hạn 264.452 hồ sơ, đạt 97%; trễ hạn 7.789 hồ sơ, chiếm 2,8%; đang giải quyết 282 hồ sơ.
- Tại các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (Cục Thuế, Bảo hiểm xã hội, Kho bạc): tiếp nhận 50.432 hồ sơ; giải quyết trước và đúng hẹn 49.657 hồ sơ, đạt 98,5%; trễ hẹn 775 hồ sơ, chiếm 1,5%.
Thời gian qua, thông tin về TTHC được niêm yết, công bố, công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang thông tin điện tử sở, ngành, địa phương, thuận lợi cho việc truy cập. Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được các cơ quan, đơn vị quan tâm bố trí đủ về số lượng; ý thức, trách nhiệm, thái độ phục vụ được cải thiện.
Tuy nhiên, số lượng hồ sơ trễ hạn vẫn còn nhiều, nhất là ở cấp huyện, tổng số hồ sơ trễ hạn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/6/2015 đến 31/5/2016 là 16.772 hồ sơ. Nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức và nhân dân còn hạn chế, vẫn giữ thói quen, cách làm cũ. Cán bộ, công chức chưa làm hết nhiệm vụ được giao, trong khi cơ chế theo dõi, giám sát chưa thực hiện thường xuyên, chưa hiệu quả, chủ yếu phụ thuộc vào báo cáo của các cơ quan, đơn vị, ngành, địa phương. Dẫn đến vẫn còn những biểu hiện tiêu cực trong quá trình giải quyết công việc cho tổ chức, công dân, báo cáo còn thiếu khách quan. Một số nơi chất lượng giải quyết công việc theo cơ chế một cửa chưa cao; một số nơi còn có hiện tượng chưa tuân thủ chặt chẽ quy trình giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.
II. Tình hình tổ chức, hoạt động của Trung tâm Hành chính công giai đoạn 1
Trung tâm Hành chính công tỉnh Đăk Nông được thành lập theo Quyết định số 1558/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/9/2016; Quy chế hoạt động của Trung tâm được ban hành kèm theo Quyết định số 1559/QĐ-UBND, ngày 09/9/2016 quy định cụ thể nguyên tắc, chế độ làm việc, trách nhiệm của Trung tâm và các cơ quan liên quan trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ TTHC.
1. Tên gọi:
Trung tâm Hành chính công tỉnh Đăk Nông.
2. Vị trí:
Trung tâm là tổ chức hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu; được mở tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:
- Làm đầu mối tiếp nhận và trả kết quả TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các sở, ngành, đơn vị có liên quan.
- Hướng dẫn tổ chức, công dân thực hiện TTHC; đôn đốc các sở, ngành giải quyết TTHC theo thời gian quy định và kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả giải quyết TTHC.
- Đề xuất đổi mới, cải tiến quy trình giải quyết TTHC.
- Tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của tổ chức và người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước.
4. Cơ cấu tổ chức, biên chế:
Trung tâm có Giám đốc do Chánh Văn phòng UBND tỉnh kiêm nhiệm và 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả; Phòng Hành chính - Tổng hợp. Trung tâm được Văn phòng UBND tỉnh phân bổ 04 biên chế trong tổng biên chế của Văn phòng do UBND tỉnh giao. Tổng số người làm việc tại Trung tâm hiện nay là 08 người, gồm 01 lãnh đạo kiêm nhiệm, 03 công chức chuyên trách và 04 công chức được biệt phái từ các Sở.
* Nhận xét: Nhìn chung tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm trùng khớp với mô hình được Bộ Nội vụ đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thống nhất triển khai tại Báo cáo số 6201/BC-BNV, ngày 28/12/2016 của Bộ Nội vụ về kết quả triển khai thí điểm Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh của các địa phương. Đây là mô hình đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ đánh giá mang lại kết quả tích cực trong công cuộc cải cách hành chính và việc tổ chức thống nhất trên phạm vi cả nước đã được quy định tại dự thảo Nghị định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
III. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua Trung tâm Hành chính công giai đoạn 1
Đến nay, tổng số TTHC thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm là 454/1.422 TTHC cấp tỉnh (chiếm 32%, chưa bao gồm TTHC các cơ quan ngành dọc), cụ thể: Sở Công thương 125/125 thủ tục (100%), Sở Tài nguyên và Môi trường 102/102 thủ tục (100%); Sở Kế hoạch và Đầu tư 195/195 thủ tục (100%); Sở Xây dựng 32/32 thủ tục (100%).
Quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, trả kết quả được thực hiện, theo dõi, công khai trên Trang một cửa điện tử của tỉnh (http://motcua.daknong.gov.vn/); người dân, doanh nghiệp có thể tra cứu TTHC, tình hình giải quyết hồ sơ một cách đơn giản, thuận tiện.
Từ ngày chính thức hoạt động (19/9/2016) đến 30/9/2017, Trung tâm tiếp nhận 5.463 hồ sơ, trả kết quả 5.050 hồ sơ, chiếm 92,44%, trong đó: trước hẹn 30,92%, đúng hẹn 59,71%, trễ hẹn 1,81%; 413 hồ sơ đang trong hạn giải quyết, chiếm 7,56% (Chi tiết tại Phụ lục 01).
Đối tượng yêu cầu giải quyết TTHC cấp tỉnh chủ yếu là doanh nghiệp chiếm 78%; cá nhân, hộ gia đình chiếm 12% và cơ quan nhà nước chiếm 10%.
Khảo sát mức độ hài lòng tính đến ngày 20/9/2017 nhận được 230 phiếu, trong đó: có 81% rất hài lòng, 18% hài lòng, 1% (02 phiếu) không hài lòng.
* Đánh giá chung:
Quá trình đưa Trung tâm vào hoạt động giai đoạn 1, luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường đã có sự quan tâm, thống nhất, đồng thuận, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh và Trung tâm để mang lại thành công bước đầu. Cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng yêu cầu; hoạt động tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện đúng quy trình; công tác vận chuyển, tiếp nhận hồ sơ thường xuyên, liên tục, đúng thời gian quy định. Năng lực tiếp nhận hồ sơ của công chức làm việc tại Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả cơ bản đáp ứng được yêu cầu công việc, giải quyết nhanh, thân thiện, nhiệt tình.
Cơ chế giám sát giải quyết TTHC được tăng cường, Trung tâm thường xuyên đôn đốc, báo cáo kịp thời UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo các sở, ngành để chỉ đạo đối với hồ sơ chậm trễ, góp phần nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, chuyển biến nhận thức, nâng cao năng lực, trách nhiệm của công chức chuyên môn, nhất là tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân, giảm phiền hà, nhũng nhiễu. Những bất cập, chồng chéo trong giải quyết TTHC được phát hiện, tổng hợp, kịp thời báo cáo, đề xuất điều chỉnh để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho tổ chức, công dân.
Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động giải quyết TTHC, tạo nền tảng cho triển khai dịch vụ công (DVC) trực tuyến mức độ 3 và 4.
Trung tâm vào hoạt động làm tăng tính chuyên môn hóa, tách nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC khỏi hoạt động chuyên môn, giảm sự tiếp xúc trực tiếp giữa bộ phận chuyên môn với người dân, doanh nghiệp; tạo lập môi trường làm việc công khai, minh bạch, thuận tiện, văn minh, hiện đại, thân thiện; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, công dân chỉ đến một nơi để nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC và có thể giám sát quá trình giải quyết hồ sơ qua trang thông tin điện tử của Trung tâm. Tổ chức, công dân còn được cung cấp một số dịch vụ tiện ích trong quá trình giải quyết hồ sơ TTHC, góp phần giảm số lần đi lại, giảm thời gian và chi phí thực hiện TTHC.
Phát hiện một số công việc liên quan đến tổ chức, công dân, nhất là đối với doanh nghiệp chưa được quy định thành TTHC, còn giải quyết dưới dạng “Giao dịch hành chính” thông thường nên việc giải quyết còn bất cập.
Tuy nhiên, còn một số khó khăn, vướng mắc đó là:
Hiện nay, việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ TTHC cấp tỉnh chưa tập trung, Trung tâm mới chỉ thực hiện tiếp nhận và trả kết quả đối với một số lĩnh vực: Kế hoạch - Đầu tư, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường; còn nhiều TTHC được thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại các sở, ngành nên người dân, doanh nghiệp còn lúng túng khi liên hệ giải quyết hồ sơ TTHC. Từ đó, công tác tổng hợp, theo dõi kết quả giải quyết hồ sơ TTHC chưa đầy đủ, chưa toàn diện, nhất là đối với các cơ quan ngành dọc và UBND cấp huyện, xã.
Do tính chất công việc của các sở, ngành nên công chức tiếp nhận và trả kết quả được các sở, ngành thường xuyên thay đổi, thiếu ổn định; mặt khác số công chức này thuộc biên chế, chịu sự quản lý của các sở, ngành nên gây khó khăn trong hoạt động điều hành của Trung tâm; công tác kiểm soát quá trình giải quyết TTHC chưa thực sự độc lập nên đôi khi còn thiếu khách quan.
Tiến độ triển khai DVC trực tuyến mức độ 3 và 4 chưa đảm bảo tiến độ theo chỉ đạo của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, nguyên nhân chính là do kinh phí đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm phát sinh lớn nếu đầu tư riêng lẻ cho từng sở, ngành.
Còn nhiều TTHC chưa thực sự rõ ràng, nhất là các căn cứ xác định điều kiện thực hiện TTHC chưa cụ thể, khó hiểu, còn nhiều TTHC gộp chung nhiều việc khác nhau, chưa đúng tinh thần “Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức” được quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, như: lĩnh vực đất đai, xây dựng có TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan khác nhau, đối tượng thực hiện khác nhau, mỗi trường hợp, mỗi đối tượng có thành phần hồ sơ khác nhau, thời gian giải quyết, thẩm quyền khác nhau… nhưng được quy định chung trong 01 TTHC. Dẫn đến việc hướng dẫn thực hiện, cũng như cấu hình trên phần mềm còn gặp khó khăn, nhất là đối với các TTHC liên thông.
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG (GIAI ĐOẠN 2)
I. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Trung tâm
Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, làm đầu mối thống nhất, tập trung tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, theo dõi, đôn đốc tiến độ giải quyết hồ sơ TTHC; đề xuất cải cách, đơn giản hóa TTHC; tổ chức thực hiện DVC trực tuyến, giải pháp ứng dụng CNTT, dịch vụ tiện ích trong giải quyết TTHC và đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về chất lượng phục vụ của Trung tâm.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
Trung tâm kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cụ thể tại Quyết định số 1558/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông. Ngoài những nhiệm vụ chung của đơn vị tham mưu trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể như sau:
(1) Chủ trì, phối hợp với Cổng thông tin điện tử, các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị địa phương liên quan thực hiện công khai, minh bạch các quy định về TTHC; phí, lệ phí; thời gian; trách nhiệm; quy trình; tiến độ; kết quả giải quyết hồ sơ TTHC.
(2) Giải đáp, hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết TTHC bằng nhiều hình hình thức, biện pháp bảo đảm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp, như: trực tiếp tại Trung tâm, hỗ trợ qua tổng đài điện thoại, trực tuyến qua trang thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử công vụ.
(3) Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
(4) Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy quyền.
(5) Giúp Chánh Văn phòng kiểm tra, theo dõi, đôn đốc công tác giải quyết hồ sơ TTHC của các sở, ban, ngành, cơ quan ngành dọc, UBND cấp huyện, cấp xã; báo cáo, tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý kịp thời.
(6) Chủ trì, phối hợp với Phòng Nội chính, Cổng thông tin điện tử (đơn vị tham mưu, phụ trách công nghệ thông tin, thuộc Văn phòng UBND tỉnh) tham mưu triển khai DVC trực tuyến trên phạm vi toàn tỉnh: ban hành danh mục, công bố và triển khai thực hiện các dịch vụ thuộc thẩm quyền đã được công bố.
(7) Phối hợp với Phòng Kiểm soát TTHC rà soát, tổng hợp, đề xuất cải cách TTHC, đơn giản hóa TTHC.
(8) Phối hợp với Kiểm soát TTHC, các phòng chuyên môn liên quan thuộc Văn phòng UBND tỉnh thẩm định các văn bản, quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trên các lĩnh vực trước khi trình UBND tỉnh ban hành; phối hợp thẩm định, triển khai thực hiện các công việc khác liên quan đến công tác cải cách hành chính, triển khai Chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh.
(9) Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cải tiến, cung cấp các dịch vụ các tiện ích cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình yêu cầu giải quyết TTHC, như: chuyển hồ sơ, nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát; nộp phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính qua ngân hàng, bưu điện và các dịch vụ khác phù hợp với nhu cầu thực tế, theo quy định pháp luật.
(10) Phối hợp với Phòng Kiểm soát TTHC, Phòng Nội chính, Cổng thông tin điện tử, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện công tác tuyên truyền về cải cách hành chính, về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và triển khai dịch vụ công trực tuyến.
(11) Tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về chất lượng phục vụ của Trung tâm; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức khảo sát, đánh giá chất lượng giải quyết các TTHC của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
(12) Phối hợp với Ban tiếp công dân, Phòng Kiểm soát TTHC tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị liên quan đến quy định TTHC.
(13) Thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, nhận xét, đánh giá, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
(14) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách được giao theo quy định của pháp luật, theo thẩm quyền và phân cấp của Chánh văn phòng UBND tỉnh.
(15) Quản lý, vận hành, đề xuất các biện pháp bảo mật, nâng cấp phần mềm một cửa điện tử của tỉnh và các phần mềm ứng dụng khác tại Trung tâm.
(16) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh giao và theo quy định pháp luật.
3. Một số hoạt động chính theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
- Hoạt động công khai, minh bạch: quy định về TTHC, phí, lệ phí, thời gian, trách nhiệm, quy trình, tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC được công khai tại Trung tâm bằng bảng niêm yết, kios điện tử, trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang một cửa điện tử của tỉnh, các trang thông tin điện tử của sở, ngành, địa phương và phương tiện thông tin, truyền thông khác.
- Hoạt động tiếp nhận và trả kết quả:
Phạm vi tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm: 100% TTHC thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh (khoảng 1.422 TTHC). Riêng TTHC của ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh và TTHC thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, xã đề nghị khai báo, kết nối thông tin giải quyết TTHC của ngành, địa phương với phần mềm một cửa của tỉnh để công khai, theo dõi, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh có thông tin đầy đủ, kịp thời về tình hình giải quyết TTHC trên địa bàn toàn tỉnh.
Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ theo đúng tinh thần Quyết định 09/2015/QĐ-TTg. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần theo quy định tại bộ TTHC đã được công bố hoặc có đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Để đảm bảo tính độc lập, tách hoạt động tiếp nhận và trả kết quả ra khỏi nghiệp vụ chuyên môn, hoạt động tiếp nhận, hướng dẫn TTHC bảo đảm nguyên tắc: Trung tâm thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn một lần, tiếp nhận khi hồ sơ hợp lệ; cơ quan chuyên môn kiểm tra, xử lý và hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh một lần về chuyên môn trong quá trình giải quyết hồ sơ.
Hồ sơ hợp lệ được tiếp nhận thông qua 03 cách thức: trực tiếp tại Trung tâm, qua dịch vụ Bưu chính công ích và trực tuyến thông qua việc tăng cường triển khai DVC trực tuyến mức độ 3, 4.
Chuyển hồ sơ: Hồ sơ được chu chuyển, theo dõi bằng phần mềm một cửa điện tử. Đối với các hồ sơ tiếp nhận trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, Trung tâm thực hiện điện tử hóa (scan, chụp, ký số) nhập vào phần mềm và chuyển các cơ quan, đơn vị giải quyết bằng hồ sơ điện tử; hồ sơ giấy được chuyển đến cơ quan, đơn vị để lưu trữ theo định kỳ. Đối với hồ sơ có khối lượng quá lớn, khó điện tử hóa thì Trung tâm thực hiện chuyển hồ sơ giấy đến cơ quan, đơn vị thụ lý giải quyết theo quy định.
Thông báo tình trạng giải quyết hồ sơ: Kết quả giải quyết hồ sơ được thông báo cho người dân, doanh nghiệp bằng tin nhắn (qua ứng dụng Zalo như tỉnh Đồng Nai hoặc tin nhắn hoặc điện thoại thông báo trực tiếp).
Việc trả kết quả: cho phép người dân, doanh nghiệp lựa chọn hình thức nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm hoặc thông qua đường bưu điện.
- Giải pháp, lộ trình triển khai DVC trực tuyến:
+ Giải pháp DVC trực tuyến:
Tham mưu UBND tỉnh công bố DVC trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các TTHC theo đúng chỉ đạo, đúng lộ trình; tham mưu cụ thể hóa thể chế bảo đảm ràng buộc trách nhiệm, tính pháp lý và thống nhất trong việc nộp, nhận và xử lý hồ sơ điện tử theo đúng Quyết định 35/2016/QĐ-UBND, ngày 15/11/2016, của UBND tỉnh Đắk Nông, ban hành Quy định sử dụng văn bản và hồ sơ điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến qua tổng đài của Trung tâm, hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng chữ ký số, chứng thư số để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến (Theo số liệu do Viettel và VNPT Đắk Nông cung cấp, hiện nay trên địa bàn tỉnh có hơn 3.000 trong số hơn 4.700 doanh nghiệp đã được cung cấp dịch vụ chữ ký số, chứng thư số; theo số liệu Cục Thuế tỉnh cung cấp 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thực hiện kê khai thuế điện tử bằng chữ ký số, chứng thư số, đây là điều kiện thuận lợi để triển khai và bảo đảm hiệu quả của DVC trực tuyến).
+ Lộ trình: Ưu tiên triển khai các TTHC liên quan đến doanh nghiệp (khoảng 776 TTHC), chuẩn bị các dịch vụ phụ trợ để triển khai DVC mức độ 4.
Năm 2017 hoàn thành áp dụng DVC mức độ 3 đối với 663 TTHC cấp tỉnh (44 nhóm dịch vụ, với khoảng 350 TTHC theo chỉ đạo của Văn phòng Chính phủ tại Công văn 2779/VPCP-KGVX ngày 22/4/2016 và 313 TTHC cấp tỉnh tại danh mục TTHC triển khai DVC trực truyền mức độ 3 và 4 tại địa phương năm 2017 ban hành kèm theo Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ). Năm 2018 và các năm tiếp theo triển khai DVC mức độ 3 đối với các TTHC còn lại và công bố DVC mức độ 4 đối với các TTHC đủ điều kiện theo đúng mục tiêu, lộ trình xây dựng Chính quyền điện tử của tỉnh và chỉ đạo của Trung ương.
- Hoạt động thu phí, lệ phí, thực hiện nghĩa vụ tài chính: triển khai thu phí, lệ phí và thực hiện nghĩa vụ tài chính trực tuyến qua dịch vụ tiện ích của ngân hàng; triển khai hóa đơn điện tử và tự in hóa đơn theo quy định pháp luật.
- Hoạt động giải đáp, hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện TTHC: Ngoài việc hỗ trợ, hướng dẫn TTHC trực tiếp tại Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả, Trung tâm thiết lập tổng đài tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ qua điện thoại, trực tuyến trên trang thông tin điện tử và qua địa chỉ thư điện tử của Trung tâm. Thông qua tổng đài, Trung tâm tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, hành vi hành chính trong quá trình giải quyết TTHC, nhất là những trường hợp gây phiền hà, nhũng nhiễu trong quá trình giải quyết hồ sơ TTHC. Hoạt động này góp phần phát hiện những vấn đề tồn tại, bất cập trong quá trình giải quyết hồ sơ TTHC, kiểm soát việc các cơ quan hành chính nhà nước liên hệ, tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết hồ sơ TTHC; qua đó, đề xuất, tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chấn chỉnh, xử lý kịp thời những tổ chức, cá nhân vi phạm nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; đồng thời góp phần tạo thuận lợi hơn trong việc tiếp cận các quy định TTHC và là hoạt động cụ thể hóa sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đối với người dân, doanh nghiệp. Hoạt động này phù hợp với đề xuất của Sở Kế hoạch và Đầu tư (báo cáo số 66/BC-SKH, ngày 21/3/2017 và trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm tốt của Bình Dương, Quảng Ninh).
- Hoạt động theo dõi, giám sát: Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các sở, ngành trong quá trình giải quyết bảo đảm thời gian, tiến độ, hạn trả kết quả; định kỳ (tuần, tháng, quý, năm…) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, chấn chỉnh công tác giải quyết hồ sơ TTHC của các sở ngành cấp tỉnh, các đơn vị ngành dọc và UBND cấp huyện, xã.
- Hoạt động khảo sát mức độ hài lòng: xây dựng phương án, tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của Trung tâm hành chính công và của các cơ quan hành chính nhà nước (khảo sát trực tiếp, khảo sát trực tuyến, khảo sát qua đường bưu điện, khảo sát trên trang thông tin điện tử và qua tổng đài của Trung tâm).
- Hoạt động khác: Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất triển khai các tiện ích cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết hồ sơ TTHC, như: chuyển hồ sơ, nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát, nộp phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính qua ngân hàng, bưu điện; tổng hợp, đề xuất cải cách TTHC, đơn giản hóa TTHC… (Xem Phụ lục 02).
II. Cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và hoạt động của Trung tâm Hành chính công
Kế thừa Quyết định số 1558/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông, bổ sung 01 phòng chuyên môn, cụ thể:
Trung tâm có Giám đốc do lãnh đạo Văn phòng kiêm nhiệm, không quá 02 Phó Giám đốc (trong đó có ít nhất 01 Phó Giám đốc chuyên trách), được tổ chức thành 03 phòng chuyên môn gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Tiếp nhận và trả kết quả, Phòng Công nghệ, giám sát và hỗ trợ (Phụ lục 03).
Phương án tổ chức: giai đoạn đầu chi tổ chức 02 phòng như hiện nay (Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Tiếp nhận và trả kết quả), nhiệm vụ của Phòng Công nghệ, giám sát và hỗ trợ được giao cho Phòng Hành chính - Tổng hợp. Khi Trung tâm vào hoạt động ổn định, vận hành chủ yếu trên các ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai dịch vụ công trực tuyến đối với 100% TTHC, hệ thống dữ liệu dùng chung được tích hợp, vận hành, các ứng dụng công nghệ khác được tăng cường sử dụng sẽ bổ sung Phòng Công nghệ và giám sát.
2. Vị trí việc làm, số lượng người làm việc
(Chi tiết tại Phục lục 04)
Từ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và số liệu về khối lượng hồ sơ TTHC phát sinh, Trung tâm được thiết kế thành 03 nhóm với 14 vị trí việc làm và số lượng người làm việc theo thiết kế là 26 người, cụ thể là:
- Nhóm quản lý, điều hành: 04 vị trí việc làm, cần 05 người làm việc. Ưu tiên bố trí các vị trí theo thứ tự: Phó Giám đốc (chuyên trách), Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng.
- Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ: 05 vị trí việc làm, cần 16 người làm việc. Ưu tiên bố trí người làm việc cho các vị trí theo thứ tự 12 Tiếp nhận và Trả kết quả, 01 Giải đáp - Hỗ trợ thực hiện TTHC, 01 Công nghệ thông tin, 01 Giám sát - Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, 01 Truyền thông - Phát triển dịch vụ.
Riêng vị trí tiếp nhận và trả kết quả cần 12 công chức/19 sở, ngành, vì không nhất thiết bố trí mỗi sở, ngành 01 người; tùy khối lượng hồ sơ phát sinh, Trung tâm bố trí số lượng quầy, công chức tiếp nhận phù hợp theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực bảo đảm tính chuyên nghiệp và tiết kiệm biên chế; đồng thời bảo đảm việc sẵn sàng luân phiên, thay thế tiếp nhận hồ sơ khi có các trường hợp nghỉ phép, ốm đau hoặc trường hợp đặc biệt khác khi công chức được nghỉ theo quy định pháp luật; mặt khác sẽ chuyển dần từ việc tiếp nhận hồ sơ giấy qua tiếp nhận hồ sơ điện tử, tăng cường thời gian cho nhiệm vụ hỗ trợ, hướng dẫn nộp hồ sơ điện tử.
Qua số liệu báo cáo của Sở Nội vụ và Sở Tư pháp (từ năm 2013 đến năm 2016), tổng số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, các sở, ngành cấp tỉnh tăng bình quân 27% qua mỗi năm (từ 29.636 hồ sơ năm 2013 lên 61.072 hồ sơ năm 2016); dự báo tổng số hồ sơ sẽ tiếp nhận năm 2017 là 77.500 hồ sơ. Với thực tế tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm, mỗi hồ sơ tiếp nhận và trả kết quả cần trung bình 15 - 20 phút (trung bình 17,5 phút). Với thời gian làm việc trung bình của mỗi công chức trong 01 năm (đã trừ ngày nghỉ phép, nghỉ lễ theo quy định) là 1.880 giờ = 112.800 phút thì số lượng người cần để tiếp nhận hồ sơ là: 77.500 hồ sơ x 17,5 phút/112.800 phút = 12 người.
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 05 vị trí việc làm, cần 05 người làm việc. Thứ tự ưu tiên: 01 Quản trị - Tổng hợp, 01 Kế toán (có thể thực hiện thuê kế toán theo quy định), 01 Văn thư - Thủ quỹ kiêm thu phí, lệ phí. Riêng tạp vụ, bảo vệ là hợp đồng theo Nghị định 68/CP, cần bổ sung khi có trụ sở riêng).
Tiêu chuẩn, năng lực từng vị trí việc làm xem Phụ lục 4.
3. Về biên chế và hợp đồng lao động
Công chức, viên chức, lao động làm việc tại Trung tâm được bố trí theo hướng chuyên trách kết hợp sử dụng nguồn biên chế dự phòng của tỉnh, điều động, biệt phái từ các sở, ngành theo nguyên tắc không làm tăng tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh.
Tổng số người làm việc tại Trung tâm là 26 người, trong đó: biên chế theo thiết kế là 24 biên chế và 02 hợp đồng theo Nghị định 68/CP. Hiện nay, Trung tâm có 04 biên chế hành chính được Văn phòng UBND tỉnh phân bổ trong tổng biên chế hành chính năm 2017 được UBND tỉnh giao cho Văn phòng. Còn thiếu 20 biên chế và 02 hợp đồng theo Nghị định 68/CP.
* Phương án bố trí biên chế dài hạn:
Số biên chế cần thiết để bảo đảm hoạt động của Trung tâm được Sở Nội vụ tham mưu bố trí dần theo lộ trình từng năm trên cơ sở cân đối nguồn biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh từ thực hiện phương án giải thể, sáp nhập một số đơn vị sự nghiệp công lập theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và từ nguồn biên chế dự phòng. Đồng thời giảm dần số công chức, viên chức biệt phái đến làm việc tại Trung tâm tương ứng với số biên chế được giao.
* Phương án bố trí biên chế và nhân sự trước mắt để bảo đảm triển khai ngay hoạt động giai đoạn 2:
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm Hành chính công và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh tuyển chọn nhân sự đến làm việc tại Trung tâm theo tiêu chuẩn, khung năng lực từng vị trí việc làm quy định tại Phụ lục 4.
Nguồn tuyển chọn nhân sự Trung tâm: từ các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh đã, đang và sẽ giải thể, sáp nhập hoặc có phân hóa theo lộ trình tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị khác có số lượng người làm việc lớn nhưng chưa phát huy hết năng suất lao động.
* Đối với các Sở có số lượng TTHC lớn, phức tạp (KH&ĐT, Xây dựng, GTVT, Tài chính, TNMT, NN&PTNT): phối hợp với Trung tâm bố trí công chức chuyên môn có kinh nghiệm tiếp nhận hồ sơ TTHC đến Trung tâm để hỗ trợ, hướng dẫn chuyển giao nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả TTHC, thời gian từ thời điểm triển khai đến 30/01/2018 hoặc thời gian cụ thể theo đề xuất và thống nhất giữa Trung tâm Hành chính công và các sở, ngành tùy vào mức độ phức tạp và lượng hồ sơ phát sinh. Nhân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu quy định tại Phụ lục 4.
III. Tài chính, cơ sở vật chất và chính sách đối với cán bộ, công chức
Trung tâm được Ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động; được trích lại phần thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức:
Sở Nội vụ chủ trì tham mưu UBND tỉnh chính sách cụ thể. Một số chính sách cần được xem xét như: hỗ trợ hàng tháng, đồng phục, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chuyên môn, ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm và hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định pháp luật.
3. Về cơ sở vật chất, phần mềm:
Hiện nay Trung tâm mượn trụ sở tại Trung tâm Hội nghị tỉnh, không gian hiện sử dụng có khả năng cải tạo để đáp ứng nhu cầu cho giai đoạn 2, cụ thể: cải tạo, bố trí thành 12 quầy tiếp nhận và trả kết quả, 03 phòng làm việc (01 phòng lãnh đạo, 02 phòng chuyên môn) và 01 phòng họp. Phương án cụ thể do Trung tâm chủ trì, phối hợp với Trung tâm Hội nghị thống nhất, triển khai thực hiện.
Phần mềm một cửa điện tử do VNPT hỗ trợ tính cơ bản đáp ứng được yêu cầu, phục vụ hiệu quả cho công tác tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và theo dõi kết quả giải quyết. Giai đoạn 2 cần triển khai cải đặt đồng bộ tại 19 sở, ngành và 08 huyện, thị xã để bảo đảm tính liên thông (Triển khai theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Văn bản số 5471/UBND-TTĐT ngày 02/10/2017).
Về trang thiết bị cơ bản đã đáp ứng bảo đảm hoạt động giai đoạn 1. Chuyển qua giai đoạn 2 cần tiếp tục được trang bị thiết bị văn phòng và một số trang thiết bị khác phục vụ cho công tác tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ, nhất là các thiết bị phục vụ công tác công khai TTHC và kết quả giải quyết TTHC.
KINH PHÍ, TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Trung tâm Hành chính công tham mưu UBND tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện đề án, gồm: kinh phí mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị (tổng đài điện thoại, thiết bị văn phòng, thiết bị công khai TTHC và kết quả giải quyết TTHC, hệ thống xếp hàng tự động...); tập huấn kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng tiếp nhận và trả kết quả cho cán bộ, công chức Trung tâm và công chức biệt phái; tập huấn vận hành phần mềm một cửa điện tử cho cán bộ, công chức Trung tâm và các sở, ngành liên quan.
- Trước 30/10/2017: Xây dựng dự thảo đề án, lấy ý kiến góp ý các sở, ngành, UBND huyện, thị xã, ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền; tổng hợp, hoàn thiện trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án.
- Trước 20/11/2017: Hoàn thành việc mua sắm trang thiết bị, chuẩn bị cơ sở vật chất cho giai đoạn 2; Thống nhất phương án nhân sự, biên chế; Thiết lập phần mềm một cửa tại các sở, ngành và UBND cấp huyện, xã; Hoàn thành kết nối phần mềm các ngành dọc, UBND cấp huyện, xã với phần mềm một cửa của tỉnh; các sở, ngành xây dựng quy trình ISO để thực hiện các TTHC thuộc thẩm quyền xác định đầu mối tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm.
- Trước 30/11/2017: Cập nhật 100% quy trình giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, các sở, ngành của tỉnh vào phần mềm một cửa điện tử; Tổ chức tập huấn tác nghiệp trên phần mềm cho các sở, ngành, UBND các huyện, xã; trình UBND tỉnh quyết định nhân sự, biên chế của Trung tâm, ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và Quy chế hoạt động của Trung tâm. Tập huấn cho cán bộ, công chức Trung tâm và công chức biệt phái của các sở, ngành đến hướng dẫn, hỗ trợ tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm. Chuẩn bị công bố hoạt động giai đoạn 2.
- Ngày 05/12/2017: Công bố, chính thức vận hành giai đoạn 2.
1. Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm Hành chính công
- Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Trung tâm Hành chính công chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, VNPT Đăk Nông Thiết lập phần mềm một cửa tại các sở, ngành và UBND cấp huyện, xã; hoàn thành kết nối phần mềm các ngành dọc, UBND cấp huyện, xã với phần mềm một cửa của tỉnh; cấu hình quy trình giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, các sở, ngành của tỉnh vào phần mềm một cửa điện tử; tổ chức tập huấn tác nghiệp trên phần mềm cho các sở, ngành, UBND các huyện, xã.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thành lập Tổ chuyên viên CNTT để cập nhật TTHC, cấu hình quy trình ISO điện tử lên phần mềm một cửa.
- Trung tâm Hành chính công tổ chức mua sắm, chuẩn bị cơ sở vật chất cho giai đoạn 2. Trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định chức năng, nhiệm vụ và Quy chế hoạt động của Trung tâm. Hướng dẫn các sở xây dựng quy trình ISO điện tử trong giải quyết TTHC.
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm Hành chính công và Sở, ngành có liên quan thống nhất phương án nhân sự, biên chế Trung tâm, trình UBND tỉnh quyết định.
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm Hành chính công tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện Đề án.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, Trung tâm Hành chính công bố trí nhân sự phù hợp để hướng dẫn, hỗ trợ công tác tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm; cử công chức CNTT tham gia Tổ chuyên viên CNTT để cập nhật TTHC, cấu hình quy trình ISO điện tử lên phần mềm một cửa.
- Xây dựng và ban hành quy trình ISO điện tử để thực hiện các TTHC thuộc thẩm quyền, quy trình được xác định đầu mối tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm, xác định trách nhiệm cụ thể đến từng phòng, ban, bộ phận, công chức thực hiện nhiệm vụ.
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, VNPT Đăk Nông cài đặt phần mềm, cấu hình quy trình giải quyết TTHC trên phần mềm một cửa.
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ văn bản điện tử (file world) bộ TTHC thuộc thẩm quyền và quy trình ISO để thực hiện các TTHC cho Trung tâm và VNPT.
- Rà soát TTHC, đề xuất sửa đổi, bổ sung TTHC theo hướng quy định chi tiết, cụ thể hóa, mẫu hóa thành phần hồ sơ, căn cứ xác định điều kiện thực hiện TTHC và bảo đảm đúng tinh thần mỗi TTHC chỉ quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
5. Các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh
Phối hợp triển khai kết nối với phần mềm một cửa của tỉnh để khai báo, công khai kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền ngành, lĩnh vực quản lý.
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, VNPT Đăk Nông cài đặt phần mềm, cấu hình quy trình giải quyết TTHC trên phần mềm một cửa.
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ văn bản điện tử (file world) bộ TTHC thuộc thẩm quyền và quy trình ISO điện tử để thực hiện các TTHC cho VNPT.
- Cử cán bộ, công chức tham gia tập huấn triển khai phần mềm.
- Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn phối hợp trong quá trình cài đặt, cấu hình và tập huấn triển khai phần mềm một cửa.
DỰ BÁO RỦI RO, KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ GIẢI PHÁP THÁO GỠ
I. Một số rủi ro, khó khăn, vướng mắc có thể gặp phải trong quá trình triển khai thực hiện Đề án
1. Đối với việc bố trí biên chế, nhân lực của Trung tâm: Nếu thực hiện theo quy trình thẩm định, phê duyệt Đề án vị trí việc làm sau khi Đề án này được phê duyệt sẽ làm chậm tiến độ đưa Trung tâm vào hoạt động giai đoạn 2.
2. Với quy mô như dự thảo Đề án, Trung tâm cần bổ sung, trang bị mới một số cơ sở vật chất, thiết bị. Nếu thực hiện quy định mua sắm tập trung sẽ kéo dài thời gian, không bảo đảm tiến độ đưa Trung tâm vào hoạt động giai đoạn 2.
3. Việc kết nối phần mềm chuyên ngành của ngành dọc với phần mềm một cửa của tỉnh có khả năng chậm tiến độ do cần có ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành Trung ương liên quan.
4. Việc triển khai phần mềm một cửa đến huyện, xã có khả năng cần nhiều thời gian hơn dự kiến, do nhân lực có hạn, số lượng TTHC lớn, phạm vi triển khai rộng nên cần thời gian để cấu hình lên phần mềm.
II. Giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
1. Giao Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo UBND tỉnh về việc bố trí nhân sự của Trung tâm như Đề án được phê duyệt, ưu tiên bố trí vị trí tiếp nhận và trả kết quả, Công nghệ thông tin; đồng thời, giao Trung tâm hoàn thiện Đề án vị trí việc làm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí các vị trí việc làm còn lại theo quy định.
2. Do đây là nhiệm vụ mới, phát sinh đối với Văn phòng UBND tỉnh, để Trung tâm vào hoạt động giai đoạn 2 đúng tiến độ, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương tổ chức mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của Trung tâm, không chờ thực hiện mua sắm tập trung.
3. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh văn bản đề nghị Kho bạc Nhà nước Việt Nam (Bộ Tài chính), Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng cục Thuế, Bộ Công an cho phép kết nối phần mềm chuyên ngành với phần mềm một cửa của tỉnh để khai báo, công khai TTHC và kết quả giải quyết hồ sơ TTHC.
4. Trường hợp tiến độ triển khai phần mềm một cửa điện tử đến huyện, xã, chậm, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo ưu tiên cài đặt, cấu hình phần mềm ở các Sở, ngành cấp tỉnh bảo đảm đưa Trung tâm chính thức vào vận hành giai đoạn 2 đúng tiến độ./.
THỐNG KÊ HỒ SƠ TTHC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG
(Từ ngày 19/9/2016 đến ngày 30/9/2017)
|
STT |
TÊN CƠ QUAN |
TỔNG HỒ SƠ TIẾP NHẬN |
KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT |
CHƯA CÓ KẾT QUẢ |
TRẢ ĐỂ BỔ SUNG HỒ SƠ |
||||||||||||||
|
TỔNG |
TRƯỚC HẠN |
ĐÚNG HẠN |
TRỄ HẠN |
TỔNG |
TRONG HẠN |
TRỄ HẠN |
|||||||||||||
|
SL |
TL% |
SL |
TL% |
SL |
TL% |
SL |
TL% |
SL |
TL% |
TỔNG |
TL% |
TỔNG |
TL% |
SL |
TL% |
||||
|
1 |
Sở Công thương |
3454 |
3424 |
99.13 |
908 |
26.288 |
2516 |
72.843 |
0 |
0 |
30 |
0.9 |
30 |
0.869 |
0 |
0 |
2 |
0.06 |
|
|
2 |
Sở Kế hoạch và ĐT |
847 |
701 |
82.76 |
48 |
5.6671 |
586 |
69.185 |
67 |
7.91 |
146 |
17.2 |
146 |
17.24 |
0 |
0 |
37 |
4.37 |
|
|
3 |
Sở Tài nguyên và MT |
548 |
412 |
75.18 |
383 |
69.891 |
11 |
2.0073 |
18 |
3.285 |
136 |
24.8 |
136 |
24.82 |
0 |
0 |
106 |
19.34 |
|
|
4 |
Sở Xây dựng |
614 |
513 |
83.55 |
350 |
57.003 |
149 |
24.267 |
14 |
2.28 |
101 |
16.4 |
101 |
16.45 |
0 |
0 |
50 |
8.14 |
|
|
Tổng cộng các Sở |
5463 |
5050 |
92.44 |
1689 |
30.917 |
3262 |
59.711 |
99 |
1.81 |
413 |
7.6 |
413 |
7.56 |
0 |
0.0 |
195 |
3.57 |
||
|
Trong đó |
HS liên thông đến UBND tỉnh |
SKH&ĐT |
115 |
113 |
98.26 |
70 |
60.87 |
10 |
8.6957 |
33 |
28.7 |
2 |
1.7 |
2 |
1.739 |
0 |
0 |
0 |
0.00 |
|
STN&MT |
186 |
186 |
100 |
114 |
61.29 |
18 |
9.6774 |
54 |
29.03 |
0 |
0.0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0.00 |
||
|
Tổng HS liên thông |
301 |
299 |
99.34 |
184 |
61.13 |
28 |
9.3023 |
87 |
28.9 |
2 |
0.7 |
2 |
0.664 |
0 |
0.0 |
0 |
0.00 |
||
MÔ HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH ĐẮK NÔNG

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH ĐẮK NÔNG

VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC
|
Stt |
Tên vị trí việc làm |
Số lượng |
Nhiệm vụ chính |
Tiêu chuẩn năng lực |
|
|
TỔNG CỘNG |
26 |
Trong đó: biên chế 23 - 24, hợp đồng 02 - 03. |
|
|
I |
Nhóm quản lý, điều hành |
05 |
|
|
|
1 |
Giám đốc (kiêm nhiệm) |
00 |
- Là người đứng đầu Trung tâm, lãnh đạo và quản lý chung mọi hoạt động của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. - Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; tài chính, tài sản cơ quan. |
|
|
2 |
Phó Giám đốc |
01 |
- Giúp Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công; - Được ủy quyền thay mặt Giám đốc điều hành các hoạt động của Trung tâm khi Giám đốc đi vắng; |
|
|
3 |
Trưởng phòng |
02 |
- Phụ trách chung, quản lý toàn bộ công tác, nhiệm vụ, hoạt động của phòng; - Thực hiện quản lý công chức, phân công nhiệm vụ, theo dõi, nhận xét kết quả hoạt động của công chức thuộc phòng; - Chủ trì xây dựng kế hoạch công tác hàng năm, quý, tháng của phòng; xử lý văn bản của phòng; - Chủ trì tổ chức cuộc họp, các hoạt động phối hợp với tổ chức khác của phòng. - Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ khác được giao. - Triển khai thực hiện tốt công tác thi đua của phòng. |
1. Chuyên môn: Trình độ đại học trở lên. Ưu tiên các chuyên ngành kinh tế, Hành chính, Luật. Đã qua bồi dưỡng kiến thức QLNN ngạch chuyên viên trở lên. 2. Kinh nghiệm: tối thiểu 03 năm giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương. 3. Năng lực: - Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của phòng chuyên môn; nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành, có khả năng bao quát công việc, giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực quản lý; - Năng lực nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai công việc; nắm vững pháp luật chuyên ngành quản lý; - Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp thuộc lĩnh vực được giao; - Có khả năng thuyết phục, vận động, tập hợp và phát huy sở trường từng công chức; - Am hiểu thực tiễn, kinh tế-xã hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực được giao, nắm được xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và địa phương. 4. Kỹ năng: - Kỹ năng quản lý; - Kỹ năng xử lý tình huống; giao tiếp, giải quyết các mối quan hệ xã hội, phối hợp, làm việc nhóm; - Kỹ năng tin học, máy tính, soạn thảo văn bản; - Kỹ năng vận động quần chúng nhân dân. |
|
3.1. |
Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp |
|
Tham mưu, giúp Giám đốc: - Quản lý, sử dụng, thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; - Kiểm tra văn bản đi, đề xuất phân phối xử lý văn bản đến; - Quản lý tài chính, tài sản; - Áp dụng ISO trong nội bộ; - Công tác lễ tân, ngoại giao - Kế hoạch, thông tin, tổng hợp; - Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định. |
Ngoài khung năng lực chung của trưởng phòng, cần: - Quản lý hành chính nhà nước về công tác tổ chức, cán bộ. - Quản lý, điều hành tổ chức; - Lập chương trình, kế hoạch, đề án; - Nắm vững về công tác kế hoạch, tài chính, tài sản; - Kỹ năng giao tiếp, lễ tân; - Kỹ năng tổng hợp; - Kỹ năng về hành chính, quản trị; - Kỹ năng điều hành hội nghị, cuộc họp. |
|
3.2 |
Trưởng phòng TN&TKQ |
|
Theo dõi, chỉ đạo bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận Một cửa. |
Ngoài khung năng lực chung của trưởng phòng, cần: Nắm vững quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông và các quy định về TTHC. |
|
3.3 |
Trưởng phòng Công nghệ, giám sát và hỗ trợ |
|
Theo dõi, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ của Phòng Công nghệ, giám sát và hỗ trợ |
Ngoài khung năng lực chung của trưởng phòng, cần: - Nắm vững quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông và các quy định về TTHC; - Nắm vững quy định và xu thế ứng dụng công nghệ trong cung cấp dịch vụ hành chính công. - Am hiểu về lĩnh vực CNTT trong QLHCNN, cung cấp dịch vụ Hành chính công và ISO điện tử; - Am hiểu và có kỹ năng truyền thông hiệu quả về CCHC và dịch vụ Hành chính công; - Kỹ năng điều tra xã hội học; - Kỹ năng quan sát, lắng nghe. |
|
4 |
Phó Trưởng phòng |
02 |
- Giúp Trưởng phòng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng phân công. |
1. Chuyên môn: Trình độ đại học trở lên. Ưu tiên các chuyên ngành kinh tế, Hành chính, Luật hoặc chuyên ngành khác phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của phòng. Đã qua bồi dưỡng kiến thức QLNN ngạch chuyên viên trở lên. 2. Kinh nghiệm: tối thiểu 02 năm giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương. 3. Năng lực: - Nắm vững kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách. - Có năng lực xây dựng Chương trình, Kế hoạch, phương án, tổ chức triển khai thực hiện; - Có năng lực quản lý, điều hành; tham mưu, tổng hợp; 4. Kỹ năng: - Kỹ năng quản lý, lãnh đạo; - Kỹ năng phân tích tình huống và xử lý tình huống; - Kỹ năng tổ chức làm việc nhóm; - Kỹ năng giao tiếp; phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực quản lý; Kỹ năng soạn thảo văn bản. 5. Khác: |
|
II |
Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ |
16 |
|
1. Năng lực chung - Am hiểu và áp dụng đúng các quy định của pháp luật hành chính, quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông và quy định TTHC thuộc lĩnh vực phân công. - Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất cải tiến TTHC, nghiệp vụ tiếp nhận và trả kết quả; - Có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm. 2. Kỹ năng chung - Thành thạo tin học văn phòng, sử dụng tốt các phần mềm ứng dụng; - Soạn thảo văn bản; - Giao tiếp, làm chủ cảm xúc, thuyết phục, xử lý tình huống; - Phối hợp, làm việc nhóm, quản lý công việc cá nhân; - Ngoại ngữ: ưu tiên Tiếng Anh (đối với lĩnh vực có yếu tố nước ngoài). |
|
1 |
Tiếp nhận và trả kết quả |
12 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC theo lĩnh vực phân công; - Ghi nhật ký, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo số lượng và tiến độ giải quyết TTHC đã tiếp nhận. - Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng tiếp nhận hồ sơ, cải cách, đơn giản hóa TTHC, cải tiến phần mềm và các vấn đề khác thuộc lĩnh vực được giao tiếp nhận, trả kết quả; - Lưu trữ hồ sơ giải quyết TTHC theo quy định. |
Ngoài yêu cầu chung của nhóm chuyên môn, nghiệp vụ, cần: 1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên, ưu tiên các chuyên ngành: luật, hành chính, kinh tế và chuyên ngành khác phù hợp với lĩnh vực tiếp nhận hồ sơ. Ngoài chuyên ngành Hành chính phải qua bồi dưỡng kiến thức QLNN chương trình chuyên viên trở lên. 2. Kinh nghiệm: tối thiểu 02 năm công tác trong các lĩnh vực, chuyên ngành liên quan đến vị trí tiếp nhận hồ sơ. 3. Khác: Giọng nói dễ nghe, thân thiện, điềm tĩnh |
|
2 |
Công nghệ thông tin |
01 |
- Theo dõi, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị tin học, phần mềm ứng dụng; - Quản trị mạng, trang thông tin điện tử DVC (một cửa điện tử), thường xuyên cập nhật thông tin; - Tham mưu ứng dụng CNTT trong hoạt động của Trung tâm và cung cấp các dịch vụ hành chính công; - Tham mưu, đề xuất thiết lập, quản lý hồ sơ khách hàng điện tử; - Tham mưu, đề xuất tích hợp, khai thác dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho áp dụng DVC trực tuyến; - Hỗ trợ triển khai và vận hành quy trình ISO điện tử. - Thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh đạo phòng phân công. |
Ngoài yêu cầu chung của nhóm chuyên môn, nghiệp vụ, cần: 1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành CNTT 2. Kinh nghiệm: Không yêu cầu. 3. Năng lực: - Nghiệp vụ chuyên môn về công nghệ thông tin; - Am hiểu, áp dụng đúng các quy định của pháp luật chính sách, pháp luật của nhà nước về công nghệ thông tin; - Phân tích; đánh giá tổng hợp các vấn đề trong thực tế lĩnh vực công tác được phân công. 4. Kỹ năng: Truyền đạt kiến thức về tin học, máy tính. 5. Khác: |
|
3 |
Giám sát - Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị |
01 |
- Theo dõi, giám sát, tổng hợp, đánh giá kết các dịch vụ được cung cấp, kết quả giải quyết TTHC; - Chủ trì, phối hợp công chức tiếp nhận và trả kết tổng hợp, đề xuất cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính và quy định có liên quan; - Chủ trì, phối hợp công chức tiếp nhận và trả kết quả tổng hợp, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh chấn chỉnh công tác giải quyết TTHC. - Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về TTHC và hoạt động của Trung tâm. - Phối hợp khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với chất lượng cung cấp DVHCC |
Ngoài yêu cầu chung của nhóm chuyên môn, nghiệp vụ, cần: 1. Tốt nghiệp Đại học chính quy trở lên, ưu tiên các chuyên ngành: luật, hành chính, kinh tế. Đã qua bồi dưỡng kiến thức QLNN chương trình chuyên viên trở lên. 2. Kinh nghiệm: tối thiểu 02 năm công tác, ưu tiên có kinh nghiệm tiếp nhận hoặc giải quyết TTHC. 3. Kỹ năng: - Giao tiếp qua điện thoại; - Kỹ năng lắng nghe; - Kỹ năng điều tra xã hội học; 4. Khác: Giọng nói dễ nghe, thân thiện. |
|
4 |
Giải đáp - Hỗ trợ thực hiện TTHC |
01 |
- Giải đáp, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC trực tiếp tại Trung tâm, thông qua tổng đài trực tuyến, thư điện tử...; - Phối hợp khảo sát mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với chất lượng cung cấp DVHCC thông qua tổng đài. - Đề xuất các hình thức hỗ trợ khác phù hợp nhu cầu của tổ chức, cá nhân. |
Ngoài yêu cầu chung của nhóm chuyên môn, nghiệp vụ, cần: 1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên, ưu tiên các chuyên ngành: luật, hành chính, kinh tế. Đã qua bồi dưỡng kiến thức QLNN chương trình chuyên viên trở lên. 2. Kinh nghiệm: tối thiểu 02 năm công tác, ưu tiên có kinh nghiệm tiếp nhận hoặc giải quyết TTHC. 3. Năng lực: Có phương pháp nghiên cứu, tiếp cận Bộ TTHC toàn diện, nhanh, hiệu quả; 4. Kỹ năng: Thao tác nhanh trên các phần mềm ứng dụng, kỹ năng giao tiếp qua điện thoại, xử lý tình huống, phối hợp, ưu tiên ngoại ngữ (Tiếng Anh). 5. Khác: Giọng nói dễ nghe, thân thiện. |
|
5 |
Truyền thông - Phát triển dịch vụ |
01 |
- Tham mưu, đề xuất triển khai DVC trực tuyến; áp dụng ISO điện tử trong giải quyết TTHC; - Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất triển khai các dịch vụ tiện ích theo nhu cầu thực tế và nâng cao chất lượng dịch vụ của Trung tâm; - Xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức khảo sát mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với chất lượng cung cấp DVHCC tại Trung tâm; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các cuộc khảo sát về chất lượng cung cấp dịch vụ HCC trên địa bàn tỉnh. - Tham mưu xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ tiện ích. - Chịu trách nhiệm tham mưu, cập nhật trang tin hoạt động của trung tâm. |
Ngoài yêu cầu chung của nhóm chuyên môn, nghiệp vụ, cần: 1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên, ưu tiên các chuyên ngành: luật, hành chính, kinh tế, quản trị, truyền thông. Đã qua bồi dưỡng kiến thức QLNN chương trình chuyên viên trở lên. 2. Kinh nghiệm: không yêu cầu 3. Năng lực: - Am hiểu về ISO và ISO điện tử trong cung cấp dịch vụ HCC; - Năng lực xây dựng phương án và tổ chức các cuộc điều tra xã hội học. - Năng lực biên tập thông tin, tổ chức truyền thông hiệu quả. 4. Kỹ năng: - Kỹ năng thuyết trình, truyền thông; - Xây dựng các cách thức, phương án truyền thông bằng công nghệ (video, tờ rơi...); - Kỹ năng biên tập thông tin. 5. Khác: |
|
III |
Nhóm hỗ trợ, phục vụ |
05 |
|
|
|
1 |
Quản trị - Tổng hợp |
01 |
- Giúp Trưởng phòng xây dựng Kế hoạch, chương trình công tác của Trung tâm; tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, công tác; tham mưu, giúp Trưởng phòng HC-TH bảo đảm thông tin, các điều kiện hoạt động của Trung tâm; - Tham mưu áp dụng Hệ thống QLCL ISO trong hoạt động của Trung tâm; - Chủ trì tổng hợp thông tin, báo cáo tình hình quản lý, điều hành và kết quả hoạt động của Trung tâm; - Tham mưu, đề xuất cải tiến lề lối làm việc; - Tham mưu công tác cán bộ, quản lý, đánh giá, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, lao động trong cơ quan. - Xây dựng kế hoạch, đề xuất mua sắm, sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị của cơ quan bảo đảm luôn ở tình trạng phục vụ tốt. - Tham mưu công tác phòng cháy, chữa cháy; công nghệ thông tin; bảo vệ an ninh cơ quan; - Chủ trì trang trí, khánh tiết, hậu cần tiếp khách, hội họp. - Nhiệm vụ khác theo phân công. |
1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên, ưu tiên các chuyên ngành: luật, hành chính, kinh tế, quản trị. 2. Kinh nghiệm: Không yêu cầu 3. Năng lực: Am hiểu về quản lý hành chính nhà nước; nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công tác tổ chức, bộ máy và biên chế; chính sách, pháp luật của nhà nước về quản trị hành chính. 4. Kỹ năng: - Thành thạo tin học văn phòng, sử dụng tốt các phần mềm ứng dụng; - Soạn thảo văn bản; - Giao tiếp, xử lý tình huống; - Phối hợp, quản lý công việc cá nhân; - Kỹ năng tổ chức, điều hành hội họp, sự kiện. 5. Khác: Cẩn thận, nhiệt tình, không quản ngại khó khăn, chấp nhận làm ngoài giờ (nếu công việc yêu cầu). |
|
2 |
Kế toán (Có thể thuê) |
01 |
- Nghiệp vụ kế toán; quản lý sổ sách thu, chi tài chính các quỹ; theo dõi danh mục tài sản của cơ quan; kiểm kê tài sản và công cụ, dụng cụ của cơ quan; thực hiện các chính sách, chế độ cụ thể cho công chức và người lao động trong cơ quan; định kỳ hàng tháng cùng với thủ quỹ kiểm kê quỹ, báo cáo Lãnh đạo phòng theo quy định; - Cập nhật thông tin về lương và các chế độ theo quy định của cán bộ, công chức, viên chức; - Thanh quyết toán phí, lệ phí, các khoản tài chính khác theo quy định; - Thực hiện nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phòng phân công. |
1. Chuyên môn: Đáp ứng tiêu chuẩn kế toán đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Kinh nghiệm: không yêu cầu 3. Năng lực: - Am hiểu chính sách, pháp luật của Nhà nước về nghiệp vụ tài chính, kế toán; - Phân tích; đánh giá tổng hợp các vấn đề phát sinh trong thực tế tại cơ quan; - Áp dụng đúng các quy định của pháp luật trong công tác tài chính, kế toán. 4. Kỹ năng: - Khả năng phân tích, tổng hợp; - Kỹ năng giao tiếp; - Kỹ năng phối hợp; - Kỹ năng soạn thảo văn bản; - Kỹ năng tin học, máy tính. 5. Khác: Trung thực, cẩn thận, tỷ mỹ. |
|
3 |
Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ, thu phí/ lệ phí |
01 |
- Quản lý văn bản theo quy định và quy trình xử lý văn bản của cơ quan; - Sử dụng, bảo quản con dấu các loại của cơ quan và báo cáo cơ quan công an theo quy định. - Vận hành phần mềm văn phòng điện tử; - Thu phí/lệ phí; - Chuyển hồ sơ. - Hướng dẫn, đầu mối tập hợp hồ sơ gửi vào lưu trữ theo quy định. - Thực hiện công tác kiêm nhiệm thủ quỹ cơ quan, quản lý quỹ tiền mặt tại cơ quan, - Thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh đạo văn phòng phân công; - Quản lý sổ sách thu, chi tài chính các quỹ; - Thực hiện tổ chức hướng dẫn việc lập hồ sơ, nộp lưu hồ sơ, tài liệu cơ quan theo quy định. |
1. Chuyên môn: Có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên các chuyên ngành Văn thư - lưu trữ, Hành chính - Quản trị hoặc tương tự. 2. Kinh nghiệm: không yêu cầu 3. Năng lực: - Am hiểu chính sách, pháp luật của nhà nước về nghiệp vụ tài chính, kế toán, công tác thủ quỹ và nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; - Áp dụng đúng các quy định của pháp luật. 4. Kỹ năng: - Kỹ năng giao tiếp; - Kỹ năng phối hợp; - Kỹ năng tin học, máy tính. - Kỹ năng soạn thảo văn bản; - Sử dụng thành thạo về máy vi tính và các phần mềm ứng dụng liên quan 5. Khác: trung thực, cẩn thận, tỷ mỹ. |
|
4 |
Tạp vụ |
01 |
- Vệ sinh cơ quan; - Hỗ trợ việc bày trí công sở; - Phục vụ hội, họp; - Kiểm tra, phát hiện hư hỏng tại nhà vệ sinh, các phòng họp, điện, nước của cơ quan và báo cáo Văn phòng kịp thời sửa chữa. - Phối hợp thực hiện công việc khác theo yêu cầu của Lãnh đạo Trung tâm hoặc Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp. |
- Có đủ sức khỏe theo yêu cầu của công việc do cơ quan y tế cấp huyện trở lên xác nhận; - Có lý lịch rõ ràng; - Có năng lực, trình độ và bằng cấp liên quan để hoàn thành công việc. - Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc và các quy định của Pháp luật và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật. |
|
5 |
Bảo vệ |
01 |
- Trực bảo vệ cơ quan, đảm bảo an toàn về mọi mặt; - Giám sát việc ra, vào của CBCC và khách đến liên hệ công tác thực hiện đúng nội quy của cơ quan. - Chăm sóc cây cảnh, cảnh quan khuôn viên trụ sở; - Trông giữ xe. - Phối hợp thực hiện công việc khác theo yêu cầu của Lãnh đạo Trung tâm hoặc Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp. |
- Có đủ sức khỏe theo yêu cầu của công việc do cơ quan y tế xác nhận; - Có lý lịch rõ ràng; - Có năng lực, trình độ và bằng cấp liên quan để hoàn thành công việc. - Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc và các quy định của Pháp luật và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh