Quyết định 1752/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí vườn quốc gia Vũ Quang, giai đoạn 2025 - 2030 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
| Số hiệu | 1752/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/07/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Dương Tất Thắng |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1752/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017; Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; Luật Du lịch ngày 19/6/2017; Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020; Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008; Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018;
Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 08/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3706/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 của Vườn quốc gia Vũ Quang;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo thẩm định số 261/BC-SNNMT ngày 28/4/2025 và Văn bản số 3070/SNNMT-KL ngày 20/6/2025 (trên cơ sở đề nghị của Vườn quốc gia Vũ Quang tại Tờ trình số 19/TTr-VQG ngày 20/3/2025 và Văn bản số 96/VQG-GDMT ngày 18/6/2025; hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp (nay là Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) tại Văn bản số 1183/TCLN-ĐDPH ngày 31/8/2021 và Văn bản số 1301/LN-ĐDPH ngày 29/8/2024).
Thực hiện Thông báo số 360/TB-UBND ngày 30/6/2025 về kết luận họp UBND tỉnh ngày 30/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia Vũ Quang, giai đoạn 2025 - 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Đề án: Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia Vũ Quang, giai đoạn 2025 - 2030.
2. Tên chủ rừng: Vườn quốc gia Vũ Quang.
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2025 - 2030.
4. Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển
4.1. Mục tiêu
- Khai thác các tiềm năng tự nhiên về cảnh quan, môi trường, đa dạng sinh học và sự đa dạng của các hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử văn hóa,… để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo hướng phát triển bền vững.
- Tạo cơ sở pháp lý để thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm tạo nguồn lực cho xây dựng và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tại Vườn quốc gia Vũ Quang.
- Nâng cao năng lực quản lý cho Vườn quốc gia Vũ Quang; tạo điều kiện để người dân địa phương tham gia các loại hình du lịch, thông qua đó tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và văn hóa tinh thần; nâng cao ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học và bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa ở địa phương.
4.2. Các chỉ tiêu phát triển
- Đến năm 2030, ước tính thu hút được ít nhất 15.000 lượt khách du lịch, trong đó số lượng khách quốc tế tối thiểu chiếm 8% tổng số du khách. Tỷ lệ du khách lưu trú qua đêm chiếm 30% tổng số du khách, tổng doanh thu đạt ít nhất 20 tỷ đồng; trong đó nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng hằng năm đạt ít nhất 500 triệu đồng.
- Tạo việc làm thường xuyên cho khoảng 500 lao động, trong đó có khoảng 100 lao động trực tiếp và 400 lao động gián tiếp; các lao động được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về du lịch sinh thái gắn với sinh kế cộng đồng.
- Thu hút được ít nhất 05 nhà đầu tư để hợp tác, liên kết và thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
- Nâng cao chất lượng, đa dạng và hoàn thiện các loại hình và sản phẩm du lịch, phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng cao với các sản phẩm đặc trưng của Vườn quốc gia Vũ Quang.
5. Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch
5.1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1752/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017; Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; Luật Du lịch ngày 19/6/2017; Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020; Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008; Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018;
Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 08/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3706/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 của Vườn quốc gia Vũ Quang;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo thẩm định số 261/BC-SNNMT ngày 28/4/2025 và Văn bản số 3070/SNNMT-KL ngày 20/6/2025 (trên cơ sở đề nghị của Vườn quốc gia Vũ Quang tại Tờ trình số 19/TTr-VQG ngày 20/3/2025 và Văn bản số 96/VQG-GDMT ngày 18/6/2025; hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp (nay là Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) tại Văn bản số 1183/TCLN-ĐDPH ngày 31/8/2021 và Văn bản số 1301/LN-ĐDPH ngày 29/8/2024).
Thực hiện Thông báo số 360/TB-UBND ngày 30/6/2025 về kết luận họp UBND tỉnh ngày 30/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia Vũ Quang, giai đoạn 2025 - 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Đề án: Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia Vũ Quang, giai đoạn 2025 - 2030.
2. Tên chủ rừng: Vườn quốc gia Vũ Quang.
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2025 - 2030.
4. Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển
4.1. Mục tiêu
- Khai thác các tiềm năng tự nhiên về cảnh quan, môi trường, đa dạng sinh học và sự đa dạng của các hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử văn hóa,… để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo hướng phát triển bền vững.
- Tạo cơ sở pháp lý để thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm tạo nguồn lực cho xây dựng và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tại Vườn quốc gia Vũ Quang.
- Nâng cao năng lực quản lý cho Vườn quốc gia Vũ Quang; tạo điều kiện để người dân địa phương tham gia các loại hình du lịch, thông qua đó tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và văn hóa tinh thần; nâng cao ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học và bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa ở địa phương.
4.2. Các chỉ tiêu phát triển
- Đến năm 2030, ước tính thu hút được ít nhất 15.000 lượt khách du lịch, trong đó số lượng khách quốc tế tối thiểu chiếm 8% tổng số du khách. Tỷ lệ du khách lưu trú qua đêm chiếm 30% tổng số du khách, tổng doanh thu đạt ít nhất 20 tỷ đồng; trong đó nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng hằng năm đạt ít nhất 500 triệu đồng.
- Tạo việc làm thường xuyên cho khoảng 500 lao động, trong đó có khoảng 100 lao động trực tiếp và 400 lao động gián tiếp; các lao động được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về du lịch sinh thái gắn với sinh kế cộng đồng.
- Thu hút được ít nhất 05 nhà đầu tư để hợp tác, liên kết và thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
- Nâng cao chất lượng, đa dạng và hoàn thiện các loại hình và sản phẩm du lịch, phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng cao với các sản phẩm đặc trưng của Vườn quốc gia Vũ Quang.
5. Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch
5.1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
Vườn quốc gia Vũ Quang được giao quản lý 57.029,84 ha rừng và đất lâm nghiệp, trong đó:
- Diện tích quy hoạch rừng đặc dụng 52.733,13 ha (trong đó có rừng 52.639,29 ha, chưa có rừng 93,84 ha);
- Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ 3.688,85 ha (trong đó có rừng 3.546,4 ha, chưa có rừng 42,45 ha);
- Diện tích quy hoạch rừng sản xuất 607,86 ha (trong đó có rừng 599,12 ha, chưa có rừng 8,74 ha).
5.2. Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên động thực vật: Vườn quốc gia Vũ Quang được các chuyên gia trong và ngoài nước đánh giá là khu vực có sự đa dạng sinh học cao bậc nhất của khu vực, cụ thể:
+ Hệ thực vật phong phú và đa dạng với sự có mặt của 1.616 loài thực vật có ích và cho lâm sản ngoài gỗ gồm 13 nhóm trong tổng số 1.823 loài được ghi nhận tại khu vực, thuộc 202 họ thực vật bậc cao có mạch. Một số các loài cây gỗ quý kích thước lớn như Pơ mu, Du sam núi đất, Lim xanh, Hoàng đàn giả, Sồi ba cạnh, Sấu và một số loài cây quý hiếm khác.
+ Hệ động vật: gồm 6 lớp (thú, chim, bò sát, ếch nhái, cá và côn trùng) bao gồm: lớp thú: 94 loài thuộc 27 họ, 11 bộ; lớp chim: 315 loài thuộc 50 họ, 15 bộ; lớp cá: 88 loài thuộc 21 họ, 09 bộ; lớp bò sát: 58 loài thuộc 15 họ, 02 bộ; lưỡng cư: 33 loài thuộc 6 họ, 01 bộ; lớp Bướm: 316 loài thuộc 10 họ, 01 bộ. Một số loài nguy cấp quý hiếm, đặc hữu của dãy Trường Sơn như: Sao la, Mang lớn, Chà vá chân nâu, Vượn đen má trắng, Thỏ vằn Trường Sơn, Gấu chó...
- Tài nguyên cảnh quan: có nhiều cảnh đẹp, nguyên sơ (thác Thang Đày, Trại Cưa, đảo Đá Bàn, đỉnh Rào Cỏ, suối Rào Rồng…), rừng tại Vườn quốc gia Vũ Quang có mức độ đa dạng sinh học cao, đặc biệt tại đây có Hồ thuỷ lợi Ngàn Trươi, hồ thuỷ lợi Đá Hàn với hàng chục hòn đảo lớn nhỏ khác nhau,… đây là tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
5.3. Các loại hình và sản phẩm du lịch được xác định trong Đề án
- Các loại hình du lịch: du lịch sinh thái; dã ngoại; tham quan nghiên cứu khoa học; tham quan các di tích lịch sử, các danh lam; du thuyền; du lịch mạo hiểm, thám hiểm kết hợp leo núi; du lịch nghỉ dưỡng,…
- Các sản phẩm du lịch: dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng; ẩm thực, tham quan, cắm trại; khám phá mạo hiểm, bơi thuyền, leo núi; tổ chức hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học,…
6.1. Các điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí: tổng số 8 điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tại Vườn quốc gia Vũ Quang với diện tích 18.016,08 ha, cụ thể:
- Điểm số 1: trung tâm giáo dục môi trường và dịch vụ du lịch; có diện tích 2,22 ha; thuộc khuôn viên trụ sở Vườn quốc gia Vũ Quang.
- Điểm số 2: vườn thực vật; có diện tích 285,12 ha; thuộc Tiểu khu 146A.
- Điểm số 3: khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đảo Đá Bàn; có diện tích 522,53 ha; thuộc Tiểu khu 139B.
- Điểm số 4: khu du lịch sinh thái và quản lý di tích Phan Đình Phùng; có diện tích 2.310,64 ha; thuộc Tiểu khu 180B và Tiểu khu 155B.
- Điểm số 5: khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Thang Đày; có diện tích 5.517,97 ha; thuộc các Tiểu khu 166, 170, 176 và 177.
- Điểm số 6: đỉnh Rào Cỏ; có diện tích 3.563,06 ha; thuộc Tiểu khu 224 và Tiểu khu 203.
- Điểm số 7: khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp Khe Chè; có diện tích 3.382,15 ha; thuộc Tiểu khu 74 và Tiểu khu 77.
- Điểm số 8: khu du lịch sinh thái, giải trí hồ Đá Hàn; có diện tích 2.433,11 ha; thuộc Tiểu khu 181 và Tiểu khu 191B.
Đối với các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có liên quan đến các công trình thủy lợi yêu cầu Vườn quốc gia Vũ Quang thực hiện nghiêm túc quy định của Luật Thuỷ lợi năm 2017 và các quy định khác có liên quan.
6.2. Các tuyến du lịch sinh thái:
- Tuyến số 1: khám phá vườn thực vật.
- Tuyến số 2: khám phá đảo Đá Bàn.
- Tuyến số 3: khám phá thác Thang Đày và quần thể Pơ mu ngàn năm tuổi.
- Tuyến số 4: thành cụ Phan và rừng sấu cổ thụ.
- Tuyến số 5: chinh phục đỉnh Rào Cỏ.
6.3. Các hạng mục công trình, số lượng, quy mô, vật liệu, chiều cao, thời gian tồn tại của các hạng mục công trình dự kiến thể hiện tại Phụ lục I, II kèm theo.
7. Phương thức tổ chức thực hiện: thực hiện theo các phương thức tự tổ chức, hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng.
Tổng kinh phí thực hiện đề án: 672.596 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước: dự kiến 11.208 triệu đồng, chiếm 1,67% tổng vốn đề án.
- Vốn xã hội hóa: dự kiến 653.518 triệu đồng, chiếm 97,23% tổng vốn của đề án.
- Vốn hợp pháp khác: dự kiến 7.870 triệu đồng, chiếm 1,1% tổng vốn của đề án.
Đối với vốn ngân sách Nhà nước: được huy động từ nguồn ngân sách tỉnh và ngân sách Trung ương, theo các chương trình, dự án như: Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững, nguồn sự nghiệp môi trường, nguồn ngân sách theo Nghị quyết 98/NQHĐND ngày 16/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách phát triển văn hoá, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025, nguồn dịch vụ môi trường rừng …
9. Các nhóm giải pháp thực hiện
- Nhóm giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường.
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý.
- Nhóm các giải pháp nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực du lịch.
- Nhóm giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
- Nhóm giải pháp phát triển loại hình, sản phẩm du lịch.
- Nhóm giải pháp đầu tư du lịch.
- Nhóm giải pháp về huy động nguồn vốn;
- Nhóm giải pháp liên kết phát triển du lịch.
- Nhóm giải pháp xúc tiến quảng bá và phát triển thị trường du lịch.
- Nhóm giải pháp phát triển cộng đồng và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa bản địa.
- Nhóm giải pháp về diễn giải, giáo dục.
- Nhóm giải pháp về an ninh, an toàn trong tổ chức hoạt động du lịch.
- Nhóm giải pháp về chuyển đổi số hướng đến du lịch thông minh.
10. Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
10.1. Tổ chức giám sát thường xuyên
Ban Quản lý Vườn quốc gia Vũ Quang có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động du lịch trong suốt quá trình tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trên lâm phần của đơn vị; phát hiện, cảnh báo và đề ra biện pháp giải quyết kịp thời các tồn tại, vi phạm quy định, đảm bảo các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trong rừng đúng quy định pháp luật.
10.2. Tổ chức đánh giá định kỳ:
Ban Quản lý Vườn quốc gia Vũ Quang có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình giám sát định kỳ về công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn và sử dụng hợp lý cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường, số lượng khách du lịch,… theo quy định tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan trong suốt thời gian thuê môi trường rừng theo Hợp đồng cho thuê môi trường rừng, thời gian hợp tác, liên kết theo Hợp đồng để phát triển du lịch sinh thái. Định kỳ 5 năm đánh giá việc thực hiện hợp đồng. Hết thời gian thực hiện hợp đồng, trường hợp bên thuê môi trường rừng, bên hợp tác, liên kết thực hiện đúng hợp đồng và có nhu cầu thì chủ rừng xem xét tiếp tục kéo dài thời gian cho thuê môi trường rừng và thời gian hợp tác, liên kết để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng theo quy định. Việc xem xét đánh giá các hoạt động du lịch sinh thái trong khu vực sẽ dựa vào bộ tiêu chí đánh giá tổng hợp các hoạt động du lịch sinh thái bền vững trên tất cả các khía cạnh: bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, tài nguyên, các yếu tố kinh tế, an ninh, quốc phòng và tác động xã hội khác.
Điều 2. Vườn quốc gia Vũ Quang (đơn vị đề xuất) và Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan thẩm định, tham mưu) chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan liên quan về nội dung báo cáo, số liệu, nội dung thẩm định, tham mưu, đề xuất tại các Văn bản Báo cáo thẩm định và đề xuất nêu trên.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức công bố công khai Đề án; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của chủ rừng để đảm bảo việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án đạt hiệu quả và theo quy định của pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và bảo tồn đa dạng sinh học gắn với phát triển du lịch sinh thái.
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý và nâng cao chất lượng, khai thác có hiệu quả các sản phẩm du lịch trong Đề án.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tăng cường tuyên truyền, quảng bá tiềm năng du lịch sinh thái để thực hiện xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí nhằm đạt các mục tiêu đề ra của Đề án và phù hợp với Phương án quản lý rừng bền vững.
- Tổ chức thực hiện, hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái theo các dự án được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Quy định các tiêu chí kỹ thuật để xét chọn các hồ sơ thuê môi trường rừng; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đấu giá cho thuê môi trường rừng theo đúng quy định tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ; ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo quy định. Việc cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải đảm bảo khách quan, công khai, minh bạch, công bằng theo quy định của pháp luật. Sau khi lựa chọn được tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng, Vườn quốc gia Vũ Quang báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường để chỉ đạo, theo dõi và giám sát.
- Ký hợp đồng hợp tác, liên kết khai thác các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí với các nhà đầu tư, trên cơ sở đảm bảo mục tiêu hàng đầu về bảo vệ, bảo tồn các yếu tố môi trường rừng và duy trì giá trị hoang sơ của cảnh quan thiên nhiên tại Vườn quốc gia Vũ Quang.
- Có các giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư hợp pháp để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; chủ trì, phối hợp với các nhà đầu tư để lập các dự án, tiểu dự án đầu tư và các phương án hợp tác, liên kết, kêu gọi đầu tư du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí kết hợp bảo vệ, phát triển rừng bền vững, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
- Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí cho thuê môi trường rừng và hợp tác, liên kết để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo đúng quy định của pháp luật.
- Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng hoặc hợp tác, liên kết trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo đúng quy định của pháp luật.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án, các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí cho các sở, ngành liên quan theo định kỳ hoặc đột xuất; báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án hàng năm và 5 năm.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Vườn quốc gia Vũ Quang trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung, kế hoạch của Đề án đảm bảo chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về đất đai, lâm nghiệp, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và các quy định khác của pháp luật liên quan.
- Phối hợp các sở, thẩm định các Dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo đề nghị của Vườn quốc gia Vũ Quang, các nhà đầu tư (khi có đề xuất).
- Chỉ đạo, hướng dẫn Vườn quốc gia Vũ Quang trong việc hợp tác, liên kết, cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các quy định khác của pháp luật liên quan.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương, Vườn quốc gia Vũ Quang trong việc tuyên truyền, quảng bá tiềm năng du lịch sinh thái, thu hút, kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện hiệu quả các các nội dung của Đề án.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, định hướng phát triển sản phẩm du lịch; phát triển thị trường khách du lịch; hỗ trợ, hướng dẫn chủ rừng, các nhà đầu tư về hoạt động du lịch sinh thái theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên trong phạm vi Đề án.
- Hỗ trợ công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư và liên kết, hợp tác phát triển du lịch giữa Vườn quốc gia Vũ Quang với các khu, điểm du lịch trong và ngoài tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan triển khai công tác bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao chất lượng nhân lực du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của Vườn quốc gia Vũ Quang.
- Thực hiện quản lý Nhà nước về tài chính, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền đối với Chủ rừng trong việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ hoạt động cho thuê môi trường rừng, hợp tác, liên kết và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư phát triển du lịch sinh thái theo Đề án và Phương án quản lý rừng bền vững.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng và giao thông; chủ trì thẩm định quy hoạch chi tiết và hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thuộc phạm vi Đề án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác quản lý về lĩnh vực xây dựng, giao thông tại Vườn quốc gia Vũ Quang; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ; đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hoạt động bảo tồn, phát huy các giá trị của Vườn Quốc gia Vũ Quang để phục vụ phát triển du lịch sinh thái bền vững.
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Đồn Biên phòng đóng quân trên địa bàn các xã Hương Bình, Vũ Quang và Sơn Kim 2 tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về khu vực biên giới; quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách nước ngoài đăng ký làm thủ tục vào khu vực biên giới quốc gia theo quy định; đảm bảo an ninh biên giới và an toàn cho du khách khi vào khu vực biên giới theo đúng quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 2 - Vũ Quang hướng dẫn Vườn quốc gia Vũ Quang thực hiện đảm bảo các quy định về bí mật quân sự, quốc phòng. Phân công cán bộ theo dõi, phụ trách các địa bàn/khu vực quân sự thuộc lâm phận Vườn quốc gia Vũ Quang nhằm đảm bảo các hoạt động du lịch không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
Chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ và Công an các xã Vũ Quang, Sơn Kim 2, Sơn Tây, Hương Bình tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch là người nước ngoài đăng ký làm thủ tục vào khu vực biên giới quốc gia theo quy định. Phân công cán bộ theo dõi, phụ trách địa bàn các điểm du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở kinh doanh du lịch thu hút và tổ chức các hoạt động dịch vụ cho khách du lịch, hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật.
9. UBND các xã: Vũ Quang, Sơn Kim 2, Sơn Tây, Hương Bình
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Sở Nông nghiệp và Môi trường thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững và Đề án theo đúng các nội dung đã được phê duyệt.
- Khai thác hợp lý thế mạnh về giá trị tài nguyên tự nhiên, tài nguyên văn hóa gắn với phát huy giá trị của Vườn Di sản ASEAN; ưu tiên phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn và cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn phối hợp, hỗ trợ Vườn quốc gia Vũ Quang trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành có liên quan hỗ trợ Vườn quốc gia Vũ Quang thúc đẩy thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch sinh thái, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư kinh doanh có hiệu quả.
11. Nhà đầu tư hợp tác, liên kết, thuê môi trường rừng
- Thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của bên hợp tác, liên kết, thuê môi trường rừng.
- Sử dụng diện tích được thuê môi trường rừng, diện tích hợp tác, liên kết đúng mục đích, tuân thủ các quy định của pháp luật.
- Liên kết các sản phẩm du lịch trong khu vực thuê môi trường rừng, khu vực hợp tác, liên kết với các sản phẩm du lịch tại địa phương nhằm nâng cao giá trị bảo tồn và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch.
- Ưu tiên thu hút và đào tạo lao động của địa phương thực hiện các dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong phạm vi của Đề án.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các xã: Vũ Quang, Sơn Kim 2, Sơn Tây, Hương Bình; Giám đốc Vườn quốc gia Vũ Quang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, SỐ LƯỢNG DỰ KIẾN TẠI CÁC ĐIỂM
DU LỊCH SINH THÁI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2025 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
|
TT |
Hạng mục, dự án đầu tư |
ĐVT |
Số lượng |
Diện tích trung bình các công trình (ha) |
Diện tích dự kiến các công trình (ha) |
Tổng diện tích Điểm DLST (ha) |
Tỷ lệ dự kiến xây dựng (%) |
|
Trung tâm giáo dục môi trường và dịch vụ du lịch (Ngoài quy hoạch lâm nghiệp) |
|
|
0,2200 |
0,2200 |
2,22 |
9,9099 |
|
|
1.1 |
Nhà điều hành và đón tiếp du khách |
Cái |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
1.2 |
Khách sạn, Trung tâm chăm sóc sức khỏe |
Trung tâm |
1 |
0,0500 |
0,0500 |
|
|
|
1.3 |
Trung tâm tổ chức sự kiện |
Trung tâm |
1 |
0,0300 |
0,0300 |
|
|
|
1.4 |
Trung tâm diễn giải môi trường |
Trung tâm |
1 |
0,0300 |
0,0300 |
|
|
|
1.5 |
Nhà trưng bày và giới thiệu sản phẩm |
Cái |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
1.6 |
Bãi đỗ xe |
Bãi xe |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
1.7 |
Hệ thống giao thông nội bộ và cảnh quan |
Hệ thống |
1 |
0,0500 |
0,0500 |
|
|
|
|
|
3,7762 |
4,1660 |
285,12 |
1,4611 |
||
|
2.1 |
Cổng vào |
Cái |
1 |
0,0100 |
0,0100 |
|
|
|
2.2 |
Khối nhà trung tâm |
Khối nhà |
1 |
0,1300 |
0,1300 |
|
|
|
2.3 |
Nhà trưng bày các loài Bướm |
Cái |
1 |
0,0700 |
0,0700 |
|
|
|
2.4 |
Nhà trưng bày các loài Chim |
Cái |
1 |
0,0700 |
0,0700 |
|
|
|
2.5 |
Nhà ươm cây |
Cái |
1 |
0,0480 |
0,0480 |
|
|
|
2.6 |
Nhà hàng trung tâm |
Cái |
1 |
0,0180 |
0,0180 |
|
|
|
2.7 |
Bungalow ven hồ |
Cái |
9 |
0,0075 |
0,0675 |
|
|
|
2.8 |
Hải đăng |
Cái |
1 |
0,0070 |
0,0070 |
|
|
|
2.9 |
Nhà hàng chòi vọng cảnh |
Cái |
1 |
0,0420 |
0,0420 |
|
|
|
2.10 |
Nhà nghỉ chuyên gia |
Cái |
6 |
0,0260 |
0,1560 |
|
|
|
2.11 |
Nhà dịch vụ |
Cái |
1 |
0,0150 |
0,0150 |
|
|
|
2.12 |
Chòi nghỉ trong rừng |
Cái |
1 |
0,0150 |
0,0150 |
|
|
|
2.13 |
Sân ngắm đập |
Cái |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
2.14 |
Bến thuyền (bao gồm cả nhà chờ) |
Bến |
3 |
0,1000 |
0,3000 |
|
|
|
2.15 |
Sân lát đá |
Sân |
1 |
0,0500 |
0,0500 |
|
|
|
2.16 |
Đường dạo bê tông dày 10 cm |
Hệ thống |
1 |
2,7327 |
2,7327 |
|
|
|
2.17 |
Đường asphalt |
Hệ thống |
1 |
0,4150 |
0,4150 |
|
|
|
|
|
1,8830 |
8,9400 |
522,53 |
1,7109 |
||
|
3.1 |
Bến thuyền (bao gồm cả nhà chờ) |
Bến |
2 |
0,0300 |
0,0600 |
|
|
|
3.2 |
Hệ thống đường giao thông ven hồ kết nối các công trình trong điểm DLST; bề rộng đường 1,5m; |
Km |
5 |
0,7500 |
3,7500 |
|
|
|
3.3 |
Hệ thống đường mòn khám phá thiên nhiên, ngắm cảnh |
Km |
5 |
1,0000 |
5,0000 |
|
|
|
3.4 |
Trạm đón tiếp, hướng dẫn khách du lịch |
Trạm |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
3.5 |
Bungalow nghỉ dưỡng |
Cái |
10 |
0,0030 |
0,0300 |
|
|
|
3.6 |
Nhà hàng ẩm thực diện tích xây dựng |
Cái |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
3.7 |
Chòi vọng cảnh |
Cái |
1 |
0,0100 |
0,0100 |
|
|
|
3.8 |
Trung tâm SPA chăm sóc sức khỏe |
Trung tâm |
1 |
0,0500 |
0,0500 |
|
|
|
Khu DLST và quản lý di tích Cụ Phan Đình Phùng (Rừng đặc dụng) |
|
|
1,1600 |
1,4600 |
2.310,64 |
0,0632 |
|
|
4.1 |
Nhà tưởng niệm |
Cái |
1 |
0,0500 |
0,0500 |
|
|
|
4.2 |
Khu đón tiếp, hướng dẫn du khách |
Khu |
1 |
0,0600 |
0,0600 |
|
|
|
4.3 |
Villa nghỉ dưỡng |
Cái |
10 |
0,0300 |
0,3000 |
|
|
|
4.4 |
Hồ bơi |
Cái |
2 |
0,0300 |
0,0600 |
|
|
|
4.5 |
Nhà trưng bày, bán hàng lưu niệm và giới thiệu sản phẩm địa phương |
Cái |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
4.6 |
Nhà hàng |
Cái |
1 |
0,0500 |
0,0500 |
|
|
|
4.7 |
Khu vui chơi, giải trí tổng hợp |
Khu |
1 |
0,1000 |
0,1000 |
|
|
|
4.8 |
Trung tâm SPA chăm sóc sức khỏe |
Trung tâm |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
4.9 |
Bãi xe điện và trạm sạc |
Bãi xe |
1 |
0,0500 |
0,0500 |
|
|
|
4.10 |
Hệ thống giao thông nội bộ và cảnh quan |
Hệ thống |
1 |
0,7500 |
0,7500 |
|
|
|
|
|
2,3270 |
11,3540 |
5.517,97 |
0,2058 |
||
|
5.1 |
Trạm đón tiếp du khách |
Trạm |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
5.2 |
Bến thuyền (bao gồm cả nhà chờ) |
Bến |
1 |
0,0300 |
0,0300 |
|
|
|
5.3 |
Bungalow nghỉ dưỡng |
Cái |
10 |
0,0030 |
0,0300 |
|
|
|
5.4 |
Trạm dừng chân |
Trạm |
1 |
0,0040 |
0,0040 |
|
|
|
5.5 |
Hệ thống đường giao thông kết nối các công trình trong điểm DLST; bề rộng đường 1,5m |
Km |
5 |
1,5000 |
7,5000 |
|
|
|
5.6 |
Hệ thống đường mòn khám phá thiên nhiên, ngắm cảnh |
Km |
5 |
0,7500 |
3,7500 |
|
|
|
5.7 |
Nhà hàng ẩm thực |
Cái |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
|
|
0,0020 |
0,0050 |
3.563,06 |
0,0001 |
||
|
6.1 |
Xây dựng điểm mốc đỉnh Rào cỏ |
Mốc |
1 |
0,0010 |
0,0010 |
|
|
|
6.2 |
Lều trú chân |
Lều |
4 |
0,0010 |
0,0040 |
|
|
|
|
|
1,8600 |
9,2400 |
3.382,15 |
0,2732 |
||
|
7.1 |
Nhà điều hành và đón tiếp du khách |
Cái |
1 |
0,0500 |
0,0500 |
|
|
|
7.2 |
Bãi xe |
Bãi xe |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
7.3 |
Khu resort cao cấp: 20 biệt thự nghỉ dưỡng |
Cái |
20 |
0,0200 |
0,4000 |
|
|
|
7.4 |
Hệ thống đường giao thông kết nối các công trình trong điểm DLST; bề rộng đường 1,5m |
Km |
5 |
0,7500 |
3,7500 |
|
|
|
7.5 |
Hệ thống đường mòn trải nghiệm hệ sinh thái rừng |
Km |
5 |
1,0000 |
5,0000 |
|
|
|
7.6 |
Nhà hàng ẩm thực |
Cái |
1 |
0,0200 |
0,0200 |
|
|
|
|
|
0,6315 |
1,5780 |
2.433,11 |
0,0649 |
||
|
8.1 |
Bến thuyền (bao gồm cả nhà chờ) |
Bến |
2 |
0,0300 |
0,0600 |
|
|
|
8.2 |
Lều trú chân/câu cá |
Cái |
12 |
0,0015 |
0,0180 |
|
|
|
8.3 |
Hệ thống đường giao thông kết nối các công trình trong điểm DLST; bề rộng đường 1,5m |
Km |
2 |
0,3000 |
0,6000 |
|
|
|
8.4 |
Hệ thống đường mòn trải nghiệm hệ sinh thái rừng |
Km |
3 |
0,3000 |
0,9000 |
|
|
VẬT LIỆU, CHIỀU CAO, THỜI GIAN TỒN TẠI CỦA CÁC HẠNG MỤC
CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2025 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
|
TT |
Hạng mục công trình |
Quy mô trung bình (m2) |
Vật liệu sử dụng |
Chiều cao công trình (m) |
Thời gian tồn tại |
|
1 |
Bungalow nghỉ dưỡng |
30-40 |
Các vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường (theo Quy định tại Điều 3, Nghị định 09/2021 ngày 09/02/2021 của Chính phủ) |
Dưới 5m |
Tương đương thời gian tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ DLST |
|
2 |
Tháp vọng cảnh |
20-25 |
Dưới 10m |
||
|
3 |
Trạm đón tiếp và cung cấp dịch vụ |
20-30 |
Dưới 5m |
||
|
4 |
Trung tâm đón tiếp và cung cấp dịch vụ |
400-600 |
Dưới 10m |
||
|
5 |
SPA và dịch vụ chăm sóc sức khỏe |
30-40 |
Dưới 5m |
||
|
6 |
Chòi câu cá giải trí |
10-15 |
Dưới 5m |
||
|
7 |
Lều dừng chân |
15-20 |
Dưới 5m |
||
|
8 |
Nhà trưng bày |
30-50 |
Dưới 5m |
||
|
9 |
Bể bơi |
40-50 |
Sâu < 2m |
||
|
10 |
Khu vực cắm trại, vui chơi giải trí |
1.000-2.000 |
Bố trí ở các vị trí thuận tiện xen kẽ dưới tán rừng |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh