Quyết định 1692/QĐ-UBND năm 2026 quy định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội do tỉnh Cao Bằng ban hành
| Số hiệu | 1692/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Hoàng Văn Thạch |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1692/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 29 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ- TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công tập, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp sử dụng kinh phí do Ngân sách Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4092/TTr-STC ngày 03 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết tắt là NHCSXH).
Các mức chi quy định tại Quy định này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí dịch vụ (nếu có) theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng: Sở Tài chính, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng, các Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng và các đơn vị có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH.
Điều 2. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí
1. Thẩm quyền quản lý và sử dụng nguồn kinh phí
a) Giám đốc Sở Tài chính quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác quản lý nguồn vốn của Sở Tài chính.
b) Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh Cao Bằng và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các xã, phường nơi Hội sở tỉnh cho vay.
c) Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các xã, phường nơi Phòng giao dịch cho vay.
2. Phần kinh phí được trích hằng năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định hoặc người có thẩm quyền quản lý và sử dụng nguồn kinh phí quyết định điều chuyển (một phần hoặc toàn bộ) kinh phí còn dư bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Nội dung chi và mức chi
1. Chi công tác phí (bao gồm thanh toán tiền chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú và thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác): Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
2. Chi tổ chức Hội nghị
a) Chi thù lao giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên, người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị; chi giải khát giữa giờ; chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
b) Chi hỗ trợ tiền ăn theo hình thức tổ chức ăn tập trung: Mức chi tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1692/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 29 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ- TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công tập, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp sử dụng kinh phí do Ngân sách Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4092/TTr-STC ngày 03 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết tắt là NHCSXH).
Các mức chi quy định tại Quy định này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí dịch vụ (nếu có) theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng: Sở Tài chính, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng, các Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng và các đơn vị có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH.
Điều 2. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí
1. Thẩm quyền quản lý và sử dụng nguồn kinh phí
a) Giám đốc Sở Tài chính quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác quản lý nguồn vốn của Sở Tài chính.
b) Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh Cao Bằng và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các xã, phường nơi Hội sở tỉnh cho vay.
c) Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các xã, phường nơi Phòng giao dịch cho vay.
2. Phần kinh phí được trích hằng năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định hoặc người có thẩm quyền quản lý và sử dụng nguồn kinh phí quyết định điều chuyển (một phần hoặc toàn bộ) kinh phí còn dư bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Nội dung chi và mức chi
1. Chi công tác phí (bao gồm thanh toán tiền chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú và thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác): Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
2. Chi tổ chức Hội nghị
a) Chi thù lao giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên, người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị; chi giải khát giữa giờ; chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
b) Chi hỗ trợ tiền ăn theo hình thức tổ chức ăn tập trung: Mức chi tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
c) Chi thuê phòng nghỉ, chi hỗ trợ phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách: Mức chi áp dụng như mức chi công tác phí quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Chi thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị, phòng họp trực tiếp phục vụ hội nghị; chi văn phòng phẩm phục vụ hội nghị; tài liệu, văn phòng phẩm phát cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị (trong trường hợp không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu); chi trang trí hội trường và các khoản chi liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức hội nghị: Theo thực tế phát sinh, trên cơ sở có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
3. Chi tiếp khách
a) Chi giải khát, chi mời cơm: Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 24/6/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
b) Chi thuê chỗ nghỉ cho khách: Mức chi áp dụng như mức chi hội nghị quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chi đào tạo, tập huấn nghiệp vụ tín dụng chính sách xã hội
a) Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm chi thù lao cho việc soạn giáo án, bài giảng, ra đề thi, coi thi, chấm thi); chi hỗ trợ tiền ăn cho giảng viên, học viên trong thời gian học tập trung; chi nước uống phục vụ lớp học; các khoản chi phí để phục vụ trực tiếp lớp học như: chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác…); chi mua, in ấn tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ (nếu có)…: Mức chi áp dụng như mức chi hội nghị quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, học viên: Mức chi áp dụng như mức chi công tác phí quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Chi tuyên truyền, truyền thông
a) Chi tuyên truyền: Các chi phí có liên quan đến công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chính sách tín dụng ưu đãi và hoạt động của NHCSXH,… theo thực tế phát sinh, trên cơ sở có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
b) Chi truyền thông: In tờ rơi, lịch, pano, poster, phướn, băng rôn, khẩu hiệu, phóng sự truyền hình, bản tin báo chí, chuyên trang về hoạt động tín dụng chính sách xã hội,… theo thực tế phát sinh, trên cơ sở có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
6. Chi khen thưởng
a) Chi khen thưởng công trạng, khen thưởng phong trào thi đua, khen thưởng chuyên đề, khen thưởng đột xuất, khen thưởng quá trình cống hiến cho các tập thể và cá nhân có thành tích đóng góp trong công tác chỉ đạo, quản lý, phối hợp, triển khai, giám sát thực hiện tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng: Khen thưởng bằng tiền hoặc tặng phẩm lưu niệm. Mức khen thưởng bằng tiền do người có thẩm quyền quản lý và sử dụng nguồn kinh phí quyết định nhưng tối đa không quá mức khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh đối với nguồn kinh phí do cấp tỉnh quản lý, tối đa không quá mức khen thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã đối với nguồn kinh phí do Phòng giao dịch NHCSXH quản lý.
b) Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, làm hiện vật khen thưởng; khung bằng khen, giấy khen,… theo thực tế phát sinh, trên cơ sở có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
7. Chi cho hoạt động giao dịch tại xã.
a) Chi mua sắm các trang thiết bị, công cụ dụng cụ như biển hiệu, bảng công khai tại Điểm giao dịch; máy vi tính, máy in, camera, công cụ hỗ trợ, bàn ghế,… phục vụ hoạt động giao dịch với người dân tại Điểm giao dịch: Theo thực tế phát sinh, trên cơ sở có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
b) Chi cho lực lượng bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự và an toàn về con người, tài sản trong thời gian tổ chức giao dịch do Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí (Công an xã, Tổ bảo vệ an ninh, trật tự,…): Mức chi áp dụng như mức chi công tác phí quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không bố trí được lực lượng đảm bảo an ninh trật tự, NHCSXH nơi cho vay thuê lực lượng bảo vệ theo quy định để bảo vệ phiên giao dịch: Chi theo thực tế phát sinh, trên cơ sở có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
8. Chi khảo sát, đánh giá, thăm mô hình, trao đổi học tập kinh nghiệm
Các chi phí có liên quan đến công tác tổ chức cho các tập thể, cá nhân có đóng góp trong hoạt động tín dụng chính sách xã hội đi khảo sát, đánh giá, thăm mô hình, trao đổi học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước: Chi theo thực tế phát sinh, trên cơ sở có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi có tính chất hội nghị và công tác phí thì thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều này.
9. Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ xấu
Chi cho Tổ đôn đốc thu nợ khó đòi do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập (trừ các thành viên là cán bộ NHCSXH, Tổ chức chính trị - xã hội nhận dịch vụ ủy thác, Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn) thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi các khoản nợ khó đòi và NHCSXH thu hồi được một phần/toàn bộ khoản nợ khó đòi theo Danh sách đề nghị đôn đốc thu nợ khó đòi. Mức chi bằng 3% giá trị khoản nợ khó đòi thu hồi được (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay).
10. Chi phí cho việc xử lý nợ đối với khách hàng đi khỏi nơi cư trú
Chi cho Tổ hỗ trợ rà soát, xử lý nợ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập (trừ các thành viên là cán bộ NHCSXH, Tổ chức chính trị - xã hội nhận dịch vụ ủy thác, Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn) thực hiện các biện pháp rà soát, xử lý nợ khách hàng đi khỏi nơi cư trú và NHCSXH thu hồi được một phần/toàn bộ khoản nợ của khách hàng đi khỏi nơi cư trú theo Danh sách đề nghị hỗ trợ xử lý nợ. Mức chi bằng 3% giá trị khoản nợ đi khỏi nơi cư trú thu hồi được (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay).
11. Chi hỗ trợ Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp xã
Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh hỗ trợ kinh phí cho Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp xã trên cơ sở tình hình thực tế nguồn kinh phí cấp tỉnh và đề nghị của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp xã: Giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh tham mưu trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh xem xét quyết định chi hỗ trợ kinh phí cho Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp xã để đảm bảo hoạt động hiệu quả theo quy định.
12. Chi mua công cụ, dụng cụ lao động, vật liệu văn phòng, giấy tờ in, vật liệu khác,… để triển khai các nhiệm vụ của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp và các đơn vị liên quan: Theo thực tế phát sinh, trên cơ sở có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
13. Chi làm thêm giờ phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, công tác theo dõi, giám sát hoạt động quản lý và sử dụng nguồn vốn uỷ thác của các đơn vị có liên quan: Thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính nhà nước.
14. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp và các đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH: Do người có thẩm quyền quản lý và sử dụng nguồn kinh phí quyết định phù hợp với nguồn kinh phí từng thời điểm, theo thực tế phát sinh, trên cơ sở có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Trường hợp các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế kể từ thời điểm văn bản có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh