Quyết định 1653/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 1653/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1653/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: Công điện số 1097/CĐ-TTg ngày 16/11/2023 về việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); Công điện số 58/CĐ-TTg ngày 16/6/2024 về việc tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các giải pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 14/7/2024 về việc thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 06/11/2024 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Công điện số 109/CĐ-TTg ngày 16/7/2025 về việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Thông báo số 433/TB-VPCP ngày 20/8/2025 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về tình hình bệnh DTLCP;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số 4870/BNN-TY ngày 24/7/2023 về việc sử dụng vắc xin phòng bệnh DTLCP; số 1586/BNN-TY ngày 28/02/2025 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; số 5367/BNNMT-CNTY ngày 11/8/2025 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 286/TTr-SNNMT ngày 30/3/2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TIÊM PHÒNG THÍ ĐIỂM VẮC XIN PHÒNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Trong những năm qua, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) vẫn còn diễn biến phức tạp; để có cơ sở chỉ đạo tiêm vắc xin phòng bệnh DTLCP nhằm tạo miễn dịch chủ động cho đàn lợn thịt, giảm thiệt hại do dịch bệnh gây ra trong chăn nuôi, bảo vệ phát triển ngành nuôi lợn của thành phố; Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh DTLCP cho đàn lợn thịt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, như sau:
Bệnh DTLCP xảy ra trên địa bàn thành phố Đà Nẵng lần đầu tiên vào ngày 15/3/2019, dịch bệnh đã xảy ra hầu hết các địa phương trên địa bàn thành phố, đã gây thiệt hại rất lớn cho ngành chăn nuôi và ngân sách nhà nước. Từ năm 2019 đến nay cả thành phố đã tiêu hủy hàng trăm ngàn con lợn và phải chi hơn 500 tỷ đồng để hỗ trợ cho người chăn nuôi có lợn tiêu hủy do mắc dịch bệnh DTLCP và hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh.Riêng năm 2019 chi hơn 250 tỷ đồng, năm 2021-2024 hơn 117 tỷ đồng, năm 2025 khoảng 140 tỷ đồng.
Nguyên nhân chính là do đường lây truyền bệnh phức tạp và mầm bệnh có khả năng tồn tại lâu ngoài môi trường… Để ngăn chặn, giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh phát tán phức tạp và phòng bệnh DTLCP hiệu quả thì ngoài việc cần phải áp dụng quy trình an toàn sinh học khu vực chăn nuôi, định kỳ vệ sinh tiêu độc khử trùng, quản lý việc buôn bán, giết mổ lợn, cần thiết phải sử dụng vắc xin phòng bệnh, đây là một trong các biện pháp cần thiết và quan trọng trong công tác phòng, chống bệnh DTLCP.
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1653/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: Công điện số 1097/CĐ-TTg ngày 16/11/2023 về việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); Công điện số 58/CĐ-TTg ngày 16/6/2024 về việc tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các giải pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 14/7/2024 về việc thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 06/11/2024 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Công điện số 109/CĐ-TTg ngày 16/7/2025 về việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Thông báo số 433/TB-VPCP ngày 20/8/2025 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về tình hình bệnh DTLCP;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số 4870/BNN-TY ngày 24/7/2023 về việc sử dụng vắc xin phòng bệnh DTLCP; số 1586/BNN-TY ngày 28/02/2025 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; số 5367/BNNMT-CNTY ngày 11/8/2025 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 286/TTr-SNNMT ngày 30/3/2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TIÊM PHÒNG THÍ ĐIỂM VẮC XIN PHÒNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Trong những năm qua, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) vẫn còn diễn biến phức tạp; để có cơ sở chỉ đạo tiêm vắc xin phòng bệnh DTLCP nhằm tạo miễn dịch chủ động cho đàn lợn thịt, giảm thiệt hại do dịch bệnh gây ra trong chăn nuôi, bảo vệ phát triển ngành nuôi lợn của thành phố; Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh DTLCP cho đàn lợn thịt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, như sau:
Bệnh DTLCP xảy ra trên địa bàn thành phố Đà Nẵng lần đầu tiên vào ngày 15/3/2019, dịch bệnh đã xảy ra hầu hết các địa phương trên địa bàn thành phố, đã gây thiệt hại rất lớn cho ngành chăn nuôi và ngân sách nhà nước. Từ năm 2019 đến nay cả thành phố đã tiêu hủy hàng trăm ngàn con lợn và phải chi hơn 500 tỷ đồng để hỗ trợ cho người chăn nuôi có lợn tiêu hủy do mắc dịch bệnh DTLCP và hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh.Riêng năm 2019 chi hơn 250 tỷ đồng, năm 2021-2024 hơn 117 tỷ đồng, năm 2025 khoảng 140 tỷ đồng.
Nguyên nhân chính là do đường lây truyền bệnh phức tạp và mầm bệnh có khả năng tồn tại lâu ngoài môi trường… Để ngăn chặn, giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh phát tán phức tạp và phòng bệnh DTLCP hiệu quả thì ngoài việc cần phải áp dụng quy trình an toàn sinh học khu vực chăn nuôi, định kỳ vệ sinh tiêu độc khử trùng, quản lý việc buôn bán, giết mổ lợn, cần thiết phải sử dụng vắc xin phòng bệnh, đây là một trong các biện pháp cần thiết và quan trọng trong công tác phòng, chống bệnh DTLCP.
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: Công điện số 1097/CĐ-TTg ngày 16/11/2023 về việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); Công điện số 58/CĐ-TTg ngày 16/6/2024 về việc tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các giải pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 14/7/2024 về việc thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 06/11/2024 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Công điện số 109/CĐ-TTg ngày 16/7/2025 về việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Thông báo số 433/TB-VPCP ngày 20/8/2025 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về tình hình bệnh DTLCP;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; số 24/2019/TT- BNNPTNT ngày 24/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số 4870/BNN-TY ngày 24/7/2023 về việc sử dụng vắc xin phòng bệnh DTLCP; số 1586/BNN-TY ngày 28/02/2025 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; số 5367/BNNMT-CNTY ngày 11/8/2025 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP.
1. Mục đích
Hỗ trợ tiêm phòng thí điểm tại một số cơ sở chăn nuôi ở địa phương, nhằm tạo miễn dịch chủ động cho đàn lợn thịt, đánh giá kết quả tiêm phòng, trên cơ sở đó UBND thành phố chỉ đạo tiêm phòng đại trà vắc xin phòng bệnh DTLCP trên đàn lợn thịt để bảo vệ, phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Tiêm phòng đúng đối tượng, đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện và đạt hiệu quả phòng, chống dịch bệnh.
b) Thực hiện tốt các yêu cầu về an toàn sinh học để đảm bảo hiệu quả tiêm phòng và giảm thiểu nguy cơ làm dịch bệnh lây lan.
c) Thực hiện tốt công tác giám sát sau khi tiêm phòng, theo dõi và xử lý kịp thời, hiệu quả các sự cố xảy ra trong quá trình tiêm phòng.
d) Đảm bảo đầy đủ kinh phí, vắc xin, hóa chất, phương tiện và các trang thiết bị dụng cụ phục vụ công tác tiêm phòng.
1. Họp triển khai Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh DTLCP
a) Thời gian: Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Phương án.
b) Địa điểm: Phường Tam Kỳ.
c) Số lượng, thành phần mời dự hội nghị: Dự kiến 110 người, gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường (01 người), Sở Tài chính (01 người), Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Nông nghiệp và Môi trường (02 người), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (lãnh đạo và phòng/trạm chuyên môn 14 người), UBND xã, phường (mỗi xã, phường 03 người: Lãnh đạo UBND, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế hạ tầng và Đô thị và Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công) x 30 xã, phường = 90 người, đại diện Công ty cung ứng vắc xin (02 người).
2. Khảo sát chọn hộ để giám sát
a) Đối tượng
- Cơ sở chăn nuôi lợn quy mô nông hộ hoặc trang trại quy mô nhỏ hoặc trang trại quy mô vừa không có bệnh DTLCP trong vòng ít nhất 6 tháng.
- Ưu tiên cơ sở chăn nuôi chỉ nuôi một loại lợn thịt.
- Lựa chọn nguyên ô chuồng nuôi lợn thịt để thực hiện tiêm phòng thí điểm. Tối thiểu 05 con/hộ.
b) Địa điểm triển khai: Dự kiến 10 xã, phường trên địa bàn thành phố.
c) Số lượng:
- Số lợn lựa chọn để thực hiện lấy mẫu giám sát trước khi tiêm phòng ở mỗi xã, phường: 300 con.
- Tổng số lợn lựa chọn để thực hiện lấy mẫu giám sát trước khi tiêm phòng trên địa bàn thành phố: 3.000 con.
d) Thời gian thực hiện: Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Phương án và kinh phí thực hiện.
3. Lấy mẫu giám sát mầm bệnh trước khi thực hiện tiêm phòng
a) Số lượng lợn thực hiện giám sát trước khi tiêm phòng: 3.000 con lợn.
b) Số lượng mẫu cần lấy: 3.000 mẫu.
c) Loại mẫu: Mẫu máu.
d) Số lượng mẫu gửi xét nghiệm tìm vi rút gây bệnh DTLCP: 600 mẫu gộp (lấy 05 mẫu máu từ 05 con lợn gộp thành 01 mẫu xét nghiệm).
- Sau khi có kết quả xét nghiệm, chọn tối đa 2.000 con có kết quả âm tính với vi rút gây bệnh DTLCP để tiến hành tiêm phòng vắc xin DTLCP.
- Đối với trường hợp mẫu xét nghiệm dương tính với vi rút gây bệnh DTLCP thì tiến hành triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
đ) Thời gian thực hiện: Sau khi khảo sát, lựa chọn xong danh sách hộ tham gia thực hiện.
a) Loại vắc xin: Vắc xin NAVET-ASFVAC nhược độc đông khô, chủng ASFV-G-Delta-I 177L do Công ty Cổ phần thuốc thú y Trung ương Navetco sản xuất.
b) Đối tượng tiêm phòng
Lợn thịt khỏe mạnh từ 04 tuần tuổi trở lên đã được giám sát không có mầm bệnh DTLCP ở các địa phương nêu trên. (Không tiêm cho lợn nái khô, lợn nái đang mang thai, lợn nái đang nuôi con và lợn đực giống; không tiêm cho lợn có thể trạng yếu, đang sốt, bị bệnh mãn tính và phát triển không bình thường).
c) Liều lượng tiêm phòng: 2ml/con, tiêm bắp thịt. Chỉ tiêm 1 liều duy nhất.
d) Quy cách lọ vắc xin: 10 liều/lọ.
đ) Thời gian thực hiện: Sau khi có kết quả xét nghiệm giám sát mầm bệnh.
e) Tổng số lợn thực hiện tiêm phòng: 200 con/xã, phường x 10 xã, phường = 2.000 con.
5. Theo dõi đàn lợn sau khi tiêm phòng
a) Một số biểu hiện có thể xảy ra sau khi tiêm phòng như: Sốt, bỏ ăn hoặc giảm ăn, các triệu chứng khác của lợn sau khi được tiêm phòng. Tùy thuộc vào từng cá thể lợn, sau khi tiêm có thể có một số cá thể lợn có phản ứng quá mẫn.
b) Hướng dẫn người chăn nuôi theo dõi, giám sát các triệu chứng lâm sàng sau khi tiêm phòng để kịp thời phát hiện. Trường hợp xảy ra phản ứng phải thông báo ngay cho cán bộ Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công xã, phường để hỗ trợ xử lý; khuyến cáo can thiệp bằng Adrenaline kết hợp với các thuốc điều trị hỗ trợ khác.
c) Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công xã, phường sau khi tiếp nhận thông tin báo ngay cho Chi cục Chăn nuôi và Thú y để cùng phối hợp xử lý.
6. Một số lưu ý trong quá trình tiêm phòng
a) Chỉ tiêm cho lợn thịt khỏe mạnh từ 4 tuần tuổi.
b) Sử dụng syranh và kim tiêm vô trùng. Tuyệt đối không dùng cồn hay bất cứ một loại hóa chất nào để sát trùng bơm, kim tiêm.
c) Không sử dụng quá liều chỉ định.
d) Trong quá trình tiêm phòng, phải mang khẩu trang, găng tay, ủng/bao giầy, quần áo bảo hộ…
đ) Để tăng cường sức đề kháng cho lợn trước khi tiêm vắc xin DTLCP dùng vitamin C trong vòng 03 ngày trước và 05 ngày sau khi tiêm.
e) Mỗi con dùng một kim tiêm riêng để tránh lây nhiễm chéo mầm bệnh; các dụng cụ tiêm phòng đảm bảo được vô trùng trong suốt quá trình tiêm phòng.
f) Không sử dụng các lọ vắc xin quá hạn sử dụng, bị nứt, nhãn không rõ ràng hoặc được xác định bảo quản không đúng quy định của nhà sản xuất.
7. Ứng phó khi xảy ra sự cố do sử dụng vắc xin
a) Sau khi tiêm vắc xin DTLCP có thể có những cá thể lợn xảy ra phản ứng sốc phản vệ đối với vắc xin dẫn đến bị chết hoặc có thể bị phát bệnh DTLCP do lợn đã bị nhiễm vi rút DTLCP từ trước (lợn có thể bị nhiễm mầm bệnh trong khoảng thời gian từ sau khi lấy mẫu để xác định mầm bệnh đến khi tiêm phòng) nhưng chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nên sau khi tiêm phòng, lợn có thể phát bệnh. Những lợn chết trong các trường hợp nêu trên Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức thực hiện tiêu hủy bắt buộc và xử lý ổ dịch như bệnh DTLCP.
b) Định mức hỗ trợ cho người chăn nuôi có lợn bị chết thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; các nội dung kinh phí xử lý ổ dịch được thực hiện theo Quy định tại điểm b khoản 1 mục III phần II Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 06/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
a) Thời gian: Sau khi kết thúc lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng từ 1-2 tháng.
b) Địa điểm: Phường Tam Kỳ.
c) Số lượng, thành phần mời dự hội nghị: Dự kiến 110 người, gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường (01 người), Sở Tài chính (01 người), Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Nông nghiệp và Môi trường (02 người), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (lãnh đạo và phòng/trạm chuyên môn 14 người), UBND xã, phường (mỗi xã, phường 03 người: Lãnh đạo UBND, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế hạ tầng và Đô thị và Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công) x 30 xã, phường = 90 người, đại diện Công ty cung ứng vắc xin (02 người).
Tổng kinh phí thực hiện: 604 triệu đồng, gồm:
1. Nguồn ngân sách thành phố: 572 triệu đồng (sử dụng nguồn kinh phí được UBND thành phố giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 16/12/2025 về dự toán chi sự nghiệp kinh tế năm 2026 (kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ).
2. Nguồn ngân sách cấp xã: Ước khoảng 32 triệu đồng (Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí nguồn ngân sách cấp mình. Trường hợp đã sử dụng 50% dự phòng ngân sách cấp xã mà chưa đảm bảo thực hiện, ngân sách thành phố sẽ xem xét bổ sung phần chênh lệch để các địa phương có đủ nguồn kinh phí thực hiện).
(Có dự toán chi tiết đính kèm)
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công tham mưu triển khai thực hiện các nội dung của Phương án trên địa bàn quản lý và tham gia tổ chức thực hiện các nội dung của Phương án.
b) Thông báo về các nội dung của Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh DTLCP cho người chăn nuôi trên địa bàn quản lý biết và đề nghị người chăn nuôi phối hợp thực hiện.
c) Căn cứ tình hình chăn nuôi lợn, tình hình dịch bệnh DTLCP trên địa bàn quản lý trong thời gian qua, rà soát, lựa chọn các hộ nuôi lợn đảm bảo các tiêu chí theo các nội dung của Phương án, lập danh sách dự kiến các cơ sở chăn nuôi tham gia thực hiện gửi về Chi cục Chăn nuôi và Thú y để tiến hành kiểm tra, thống nhất trước khi lấy mẫu giám sát mầm bệnh.
d) Rà soát các nguồn lực trên địa bàn quản lý như người hành nghề thú y để huy động tham gia thực hiện lấy mẫu, thực hiện tiêm phòng, tham gia xử lý phản ứng sau tiêm phòng nếu có.
đ) Dự phòng các Tổ tiêu hủy để xử lý kịp thời các trường hợp lợn bị phản ứng vắc xin, lợn bị chết trong các ngày tiêm vắc xin và sau khi tiêm phòng nếu có. Lập đầy đủ hồ sơ làm cơ sở hỗ trợ theo quy định.
e) Chủ động bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của cấp xã. Trường hợp đã sử dụng 50% dự phòng ngân sách cấp xã mà chưa đảm bảo thực hiện, lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện và quyết toán kinh phí phòng, chống dịch bệnh gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham mưu UBND thành phố hỗ trợ theo quy định.
f) Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các quy định trong quá trình triển khai thực hiện; thực hiện tiêm phòng đúng đối tượng, đúng liều lượng, hạn chế hao hụt, lãng phí vắc xin, bảo quản và sử dụng vắc xin theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất. Phối hợp với Chi cục Chăn nuôi và Thú y thành phố xử lý lợn bị phản ứng kịp thời nếu có.
g) Chỉ đạo tổ chức tiêu hủy lợn phản ứng bị chết nếu có đảm bảo theo đúng các quy định trong công tác phòng, chống dịch bệnh như đối với bệnh DTLCP.
h) Cập nhật và báo cáo hàng ngày thông tin về tiêm phòng, phản ứng nếu có về Chi cục Chăn nuôi và Thú y để phối hợp xử lý.
i) Báo cáo kết quả thực hiện các nội dung của Phương án trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y) để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
a) Tham mưu triển khai thực hiện các nội dung của Phương án ngay sau khi UBND thành phố phê duyệt Phương án và kinh phí thực hiện, chủ trì hướng dẫn các địa phương tổ chức, triển khai thực hiện.
b) Phân công từng cán bộ chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện khảo sát chọn hộ, lấy mẫu giám sát mầm bệnh trước khi tiêm phòng, hướng dẫn tổ chức tiêm phòng và giám sát sau tiêm phòng. Phối hợp, hướng dẫn xử lý phản ứng sau tiêm phòng nếu có.
c) Theo dõi, giám sát quá trình tổ chức, triển khai thực hiện kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp để đảm bảo triển khai tiêm an toàn, chất lượng; hướng dẫn về công tác chuyên môn đối với các cơ sở chăn nuôi có lợn tiêm phòng đảm bảo kịp thời, đúng quy định.
d) Xuất cấp vắc xin từ nguồn dự trữ của thành phố hỗ trợ các địa phương để triển khai tiêm phòng thí điểm. Theo dõi, hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, đạt hiệu quả các nội dung của Phương án.
đ) Báo cáo kết quả thực hiện sau khi triển khai thực hiện Phương án và đề xuất giải pháp trong thời gian đến.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện các nội dung của Phương án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, khả năng cân đối của ngân sách thành phố và quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Các thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật thành phố theo Quyết định số 659/QĐ-UBND ngày 30/7/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà nẵng
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp chỉ đạo thực hiện các nội dung của Phương án đảm bảo đạt hiệu quả.
5. Chủ cơ sở chăn nuôi
Phối hợp hỗ trợ cơ quan, đơn vị chuyên môn trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Phương án.
Trên đây là Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh DTLCP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
DỰ TOÁN KINH PHÍ TIÊM PHÒNG THÍ ĐIỂM VẮC XIN PHÒNG BỆNH DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn Châu
Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)
|
Stt |
Nội dung |
ĐVT |
Số lượng |
Đơn giá (đồng) |
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện (đồng) |
Trong đó: |
Ghi chú |
|
|
Ngân sách thành phố (sử dụng từ nguồn kinh phí được UBND giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Quyết định số 3006/QĐ- UBND ngày 16/12/2025) |
Ngân sách cấp xã |
|||||||
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
604.000.000 |
572.000.000 |
32.000.000 |
|
|
|
Tổng số lợn tiêm phòng 2.000 con lợn thịt, từ 4 tuần tuổi, trên địa bàn 10 xã/phường, mỗi xã/phường bình quân 200 con; tối thiểu 05 con/hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hội nghị triển khai |
|
|
|
19.200.000 |
19.200.000 |
|
|
|
|
Địa điểm: phường Tam Kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời gian: 01 buổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng, thành phần: Dự kiến 110 người, gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường (01 người), Sở Tài chính (01 người), Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Nông nghiệp và Môi trường (02 người), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (lãnh đạo và phòng/trạm chuyên môn 14 người), UBND xã, phường (mỗi xã, phường 03 người: Lãnh đạo UBND, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế hạ tầng và Đô thị và Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công) x 30 xã = 90 người, đại diện Công ty cung ứng vắc xin (02 người) |
|
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Thuê hội trường |
|
|
|
12.000.000 |
|
|
|
|
b) |
Pano |
cái |
1 |
600.000 |
600.000 |
|
|
|
|
c) |
Tài liệu |
bộ |
110 |
10.000 |
1.100.000 |
|
|
|
|
d) |
Giải khát giữa giờ |
người/ buổi |
110 |
50.000 |
5.500.000 |
|
|
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND |
|
2 |
Khảo sát sơ bộ và dự kiến danh sách hộ tham gia thực hiện |
|
|
|
6.000.000 |
6.000.000 |
|
|
|
|
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ Trung tâm Cung ứng DVSNC: 02 người/ngày/xã x 3 ngày/xã x 10 xã |
ngày |
60 |
100.000 |
6.000.000 |
|
|
|
|
3 |
Kiểm tra chọn địa điểm tiêm phòng, chọn hộ |
|
|
|
4.000.000 |
4.000.000 |
|
Mỗi xã đi 2 ngày, thành phần gồm: Chi cục 02 người, Phòng Kinh tế: 01 người, Trung tâm Cung ứng DVSNC xã 01 người |
|
|
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ Phòng Kinh tế và Trung tâm Cung ứng DVSNC: 02 người/ngày/xã x 2 ngày/xã x 10 xã |
ngày |
40 |
100.000 |
4.000.000 |
|
|
|
|
4 |
Lấy mẫu giám sát trước tiêm phòng (giám sát nhằm phát hiện mầm bệnh nếu có trước khi tiêm phòng) |
|
|
|
424.077.500 |
424.077.500 |
|
Giám sát 3.000 con (mỗi xã 300 con), chọn 2.000 con (mỗi xã bình quân 200 con) để tiêm phòng. Thời gian thực hiện lấy mẫu 04 ngày/xã, phường |
|
a) |
Vật tư, dụng cụ lấy mẫu, bảo quản mẫu |
|
|
|
10.877.500 |
|
|
|
|
|
- Bơm tiêm 5 ml + kim 20G |
hộp |
33 |
185.000 |
6.105.000 |
|
|
hộp 100 cái |
|
|
- Bông |
kg |
1,5 |
175.000 |
262.500 |
|
|
|
|
|
- Cồn (01 lít/xã) |
lít |
6 |
45.000 |
270.000 |
|
|
|
|
|
- Đá khô bảo quản mẫu: 1kg/xã |
kg |
10 |
32.000 |
320.000 |
|
|
|
|
|
- Thùng xốp đựng mẫu và gửi mẫu: 04 cái/xã |
cái |
40 |
50.000 |
2.000.000 |
|
|
|
|
|
- Găng tay |
hộp |
6 |
150.000 |
900.000 |
|
|
|
|
|
- Khẩu trang |
hộp |
6 |
45.000 |
270.000 |
|
|
|
|
|
- Gậy khớp mỏ heo để lấy mẫu |
cái |
3 |
250.000 |
750.000 |
|
|
|
|
b) |
Hỗ trợ chủ vật nuôi có lợn lấy mẫu |
mẫu |
3.000 |
20.000 |
60.000.000 |
|
|
|
|
c) |
Hỗ trợ nhân công (thú y) lấy mẫu: 1 người x 4 ngày/xã x 10 xã |
ngày |
40 |
400.000 |
16.000.000 |
|
|
|
|
d) |
Hỗ trợ nhân công cố định lợn để lấy mẫu (04 ngày/xã x 10 xã): tính bình quân |
ngày |
40 |
300.000 |
12.000.000 |
|
|
Lao động phổ thông |
|
e) |
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ Phòng Kinh tế và Trung tâm Cung ứng DVSNC phối hợp: 2 người/ngày x 4 ngày/xã x 10 xã |
ngày |
80 |
100.000 |
8.000.000 |
|
|
|
|
f) |
Chi phí gửi mẫu: 04 lần/xã x 10 xã |
lần |
40 |
100.000 |
4.000.000 |
|
|
Gửi mẫu đến: Trạm Chẩn đoán và Xét nghiệm I (phường Hải Châu, TP Đà Nẵng) |
|
g) |
Chi phí xét nghiệm: Phát hiện bằng kỹ thuật Real time PCR (phát hiện vi rút): 3000 mẫu đơn = 600 mẫu gộp |
mẫu |
600 |
522.000 |
313.200.000 |
|
|
|
|
5 |
Tiêm phòng vắc xin (thực hiện sau khi có kết quả xét nghiệm giám sát mầm bệnh): Bình quân 200 con/xã x 10 xã = 2.000 con |
|
|
|
35.960.000 |
35.960.000 |
|
Mỗi xã đi 4 ngày, thành phần gồm: Chi cục 02 người, Phòng Kinh tế: 01 người, Trung tâm Cung ứng DVSNC xã 01 người và thuê 01 cán bộ thú y tiêm phòng |
|
a) |
Vật tư, dụng cụ, bảo hộ |
|
|
|
11.960.000 |
|
|
|
|
|
- Siring nhựa 20 ml: 01 cái/xã |
cái |
12 |
110.000 |
1.320.000 |
|
|
|
|
|
- Kim tiêm (9-12): 01 cái/con |
cái |
2.000 |
1.300 |
2.600.000 |
|
|
|
|
|
- Đồ bảo hộ 7 món cho cán bộ trực tiếp tiêm phòng: 1 người trực tiếp tiêm/xã x 4 ngày/xã x 10 xã |
bộ |
40 |
120.000 |
4.800.000 |
|
|
|
|
|
- Bao giầy (sử dụng cho người đi cùng đoàn tiêm phòng, khảo sát chọn hộ, kiểm tra, giám sát sau tiêm phòng và lấy mẫu sau tiêm phòng) |
đôi |
600 |
3.000 |
1.800.000 |
|
|
|
|
|
- Khẩu trang |
hộp |
6 |
45.000 |
270.000 |
|
|
|
|
|
- Găng tay |
hộp |
6 |
150.000 |
900.000 |
|
|
|
|
|
- Cồn sát trùng 70 |
lít |
6 |
45.000 |
270.000 |
|
|
|
|
b) |
Hỗ trợ nhân công (Thú y) trực tiếp tiêm phòng (không hưởng lương): 1 người/ngày x 4 ngày/xã x 10 xã |
ngày |
40 |
400.000 |
16.000.000 |
|
|
Áp dụng mức chi theo Nghị định số 116/2025/NĐ- CP ngày 05/6/2025 |
|
d) |
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ Phòng Kinh tế, Trung tâm Cung ứng DVSNC phối hợp: 02 người/ngày/xã x 4 ngày/xã x 10 xã |
ngày |
80 |
100.000 |
8.000.000 |
|
|
|
|
đ) |
Vắc xin tiêm phòng |
liều |
2.000 |
|
|
|
|
Từ nguồn dự trữ của thành phố |
|
6 |
Kiểm tra, giám sát đàn lợn sau khi tiêm phòng |
|
|
|
10.000.000 |
10.000.000 |
|
Thực hiện giám sát sau tiêm phòng 01 tháng: Bình quân 05 lần/xã (05 lần = 05 ngày) |
|
|
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ Phòng Kinh tế, Trung tâm Cung ứng DVSNC: 02 người/ngày/xã x 5 ngày/xã x 10 xã |
ngày |
100 |
100.000 |
10.000.000 |
|
|
|
|
7 |
Dự phòng một số loại thuốc xử lý phản ứng và tăng sức đề kháng cho heo trước và sau khi tiêm phòng |
|
|
|
34.480.000 |
34.480.000 |
|
|
|
a) |
Vitamin C (sử dụng cho lợn ăn trước khi tiêm 2 ngày và sau khi tiêm 5 ngày): trung bình 30 con = 1kg/ngày. 2.000 con cần 67 kg/ngày x 8 ngày |
kg |
536 |
55.000 |
29.480.000 |
|
|
|
|
b) |
Thuốc xử lý phản ứng: (Ước tính 500.000 đồng/xã) |
trọn gói |
|
|
5.000.000 |
|
|
|
|
8 |
Dự phòng phối hợp đi xử lý phản ứng nếu có (tính bình quân) |
|
|
|
18.000.000 |
18.000.000 |
|
|
|
a) |
Hỗ trợ cho Thú y trực tiếp theo dõi, xử lý phản ứng: 01 người/ngày/xã x 3 ngày/xã x 10 xã |
ngày |
30 |
400.000 |
12.000.000 |
|
|
Áp dụng mức chi theo Nghị định số 116/2025/NĐ- CP |
|
b) |
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ Phòng Kinh tế, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công xã: 02 người/ngày/xã x 3 ngày/xã x 10 xã |
ngày |
60 |
100.000 |
6.000.000 |
|
|
|
|
9 |
Hỗ trợ người chăn nuôi có lợn chết do phản ứng vắc xin (nếu có): Ước khoảng 1-2% = khoảng 40 con, mỗi con ước khoảng 20 kg |
kg |
800 |
40.000 |
32.000.000 |
|
32.000.000 |
Định mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 22/2025/HĐND |
|
10 |
Họp tổng kết đánh giá |
|
|
|
19.200.000 |
19.200.000 |
|
|
|
|
Địa điểm: phường Tam Kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời gian: 01 buổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng, thành phần: Dự kiến 110 người, gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường (01 người), Sở Tài chính (01 người), Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Nông nghiệp và Môi trường (02 người), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (lãnh đạo và phòng/trạm chuyên môn 14 người), UBND xã, phường (mỗi xã, phường 03 người: Lãnh đạo UBND, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế hạ tầng và Đô thị và Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công) x 30 xã = 90 người, đại diện Công ty cung ứng vắc xin (02 người) |
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Thuê hội trường |
|
|
|
12.000.000 |
|
|
|
|
b |
Pano |
cái |
1 |
600.000 |
600.000 |
|
|
|
|
c |
Tài liệu |
bộ |
110 |
10.000 |
1.100.000 |
|
|
|
|
d |
Giải khát giữa giờ |
người/ buổi |
110 |
50.000 |
5.500.000 |
|
|
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND |
|
11 |
Chi khác: Văn phòng phẩm… |
|
|
|
1.082.500 |
1.082.500 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh