Quyết định 1616/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 1616/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Phước Thiện |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1616/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 7138/TTr-SNN&MT ngày 26 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Đính kèm Danh mục chi tiết).
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập được giao tổ chức thực hiện công việc thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Điều 1 Quyết định này tổ chức triển khai lựa chọn đơn vị cung cấp các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo đúng quy định.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung danh mục cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 427/QĐ-UBND-HC ngày 10 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1616/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công |
|
1 |
Lĩnh vực Môi trường |
|
1.1 |
Xây dựng báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 05 năm; Xây dựng báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường, thống kê môi trường, quan trắc môi trường. |
|
1.2 |
Hoạt động quan trắc và phân tích các thành phần môi trường: đất, nước (nước mặt lục địa, nước thải, nước dưới đất, nước mưa a xít), không khí (khí xung quanh, khí thải) |
|
1.3 |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường (thu thập, cập nhật, xử lý, lưu trữ và cung cấp) theo quy định. |
|
1.4 |
Thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) xây dựng bằng phương pháp sử dụng bản đồ trên nền cơ sở địa lý kết hợp với đo đạc, quan trắc bổ sung số liệu ngoài thực địa. |
|
1.5 |
Ứng phó, khắc phục và cảnh báo sự cố môi trường |
|
1.6 |
Điều tra, khảo sát và đánh giá về môi trường (xác định thiệt hại nếu có) |
|
1.7 |
Thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải) |
|
1.8 |
Quản lý chất thải kiểm soát ô nhiễm |
|
1.9 |
Hoạt động quan trắc môi trường hàng năm. |
|
1.10 |
Lập báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường của tỉnh |
|
2 |
Lĩnh vực Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học |
|
2.1 |
Điều tra, lập danh mục, đánh giá khả năng xâm nhập để có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại |
|
2.2 |
Điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá và lập báo cáo về hiện trạng đa dạng sinh học. |
|
3 |
Hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước |
|
3.1 |
Quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước hàng năm |
|
4 |
Hoạt động thuộc lĩnh vực đo đạc bản đồ và viễn thám |
|
4.1 |
Đo đạc lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
4.2 |
Đo đạc, lập bản đồ địa hình. |
|
4.3 |
Đo đạc cắm mốc, lập hồ sơ, xây dựng bản đồ, cắm địa giới hành chính; thành lập bản đồ hành chính các cấp. |
|
5 |
Hoạt động thuộc lĩnh vực đất đai |
|
5.1 |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai. |
|
5.2 |
Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất. |
|
5.3 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
|
5.4 |
Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. |
|
5.5 |
Thống kê đất đai hàng năm |
|
5.6 |
Điều tra, đánh giá đất đai. |
|
5.7 |
Xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể. |
|
5.8 |
Xây dựng, chỉnh lý hồ sơ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. |
|
5.9 |
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. |
|
6 |
Hoạt động công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường |
|
6.1 |
Thu nhận, chỉnh lý, số hóa, lưu trữ, bảo quản kho, bảo quản tài liệu, dữ liệu Nông nghiệp và môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử thông tin nông nghiệp và môi trường. |
|
6.2 |
Thu nhận, chỉnh lý, bảo quản, số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ ngành nông nghiệp và môi trường |
|
6.3 |
Duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành nông nghiệp và môi trường |
|
6.4 |
Bảo quản kho lưu trữ tài liệu. |
|
6.5 |
Tu bổ, phục chế, tài liệu lưu trữ dạng giấy. |
|
6.6 |
Cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường. |
|
6.7 |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành nông nghiệp và môi trường. |
|
6.8 |
Chuyển giao công nghệ cơ sở dữ liệu và phần mềm chuyên ngành nông nghiệp và môi trường. |
|
7 |
Dịch vụ khác |
|
7.1 |
Hoạt động khuyến nông: thông tin, tuyên truyền, đào tạo, mô hình, dự án. |
|
7.2 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định. |
|
7.3 |
Chẩn đoán thú y. |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1616/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 7138/TTr-SNN&MT ngày 26 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Đính kèm Danh mục chi tiết).
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập được giao tổ chức thực hiện công việc thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Điều 1 Quyết định này tổ chức triển khai lựa chọn đơn vị cung cấp các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo đúng quy định.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung danh mục cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 427/QĐ-UBND-HC ngày 10 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1616/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công |
|
1 |
Lĩnh vực Môi trường |
|
1.1 |
Xây dựng báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 05 năm; Xây dựng báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường, thống kê môi trường, quan trắc môi trường. |
|
1.2 |
Hoạt động quan trắc và phân tích các thành phần môi trường: đất, nước (nước mặt lục địa, nước thải, nước dưới đất, nước mưa a xít), không khí (khí xung quanh, khí thải) |
|
1.3 |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường (thu thập, cập nhật, xử lý, lưu trữ và cung cấp) theo quy định. |
|
1.4 |
Thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) xây dựng bằng phương pháp sử dụng bản đồ trên nền cơ sở địa lý kết hợp với đo đạc, quan trắc bổ sung số liệu ngoài thực địa. |
|
1.5 |
Ứng phó, khắc phục và cảnh báo sự cố môi trường |
|
1.6 |
Điều tra, khảo sát và đánh giá về môi trường (xác định thiệt hại nếu có) |
|
1.7 |
Thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải) |
|
1.8 |
Quản lý chất thải kiểm soát ô nhiễm |
|
1.9 |
Hoạt động quan trắc môi trường hàng năm. |
|
1.10 |
Lập báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường của tỉnh |
|
2 |
Lĩnh vực Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học |
|
2.1 |
Điều tra, lập danh mục, đánh giá khả năng xâm nhập để có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại |
|
2.2 |
Điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá và lập báo cáo về hiện trạng đa dạng sinh học. |
|
3 |
Hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước |
|
3.1 |
Quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước hàng năm |
|
4 |
Hoạt động thuộc lĩnh vực đo đạc bản đồ và viễn thám |
|
4.1 |
Đo đạc lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
4.2 |
Đo đạc, lập bản đồ địa hình. |
|
4.3 |
Đo đạc cắm mốc, lập hồ sơ, xây dựng bản đồ, cắm địa giới hành chính; thành lập bản đồ hành chính các cấp. |
|
5 |
Hoạt động thuộc lĩnh vực đất đai |
|
5.1 |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai. |
|
5.2 |
Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất. |
|
5.3 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
|
5.4 |
Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. |
|
5.5 |
Thống kê đất đai hàng năm |
|
5.6 |
Điều tra, đánh giá đất đai. |
|
5.7 |
Xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể. |
|
5.8 |
Xây dựng, chỉnh lý hồ sơ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. |
|
5.9 |
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. |
|
6 |
Hoạt động công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường |
|
6.1 |
Thu nhận, chỉnh lý, số hóa, lưu trữ, bảo quản kho, bảo quản tài liệu, dữ liệu Nông nghiệp và môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử thông tin nông nghiệp và môi trường. |
|
6.2 |
Thu nhận, chỉnh lý, bảo quản, số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ ngành nông nghiệp và môi trường |
|
6.3 |
Duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành nông nghiệp và môi trường |
|
6.4 |
Bảo quản kho lưu trữ tài liệu. |
|
6.5 |
Tu bổ, phục chế, tài liệu lưu trữ dạng giấy. |
|
6.6 |
Cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường. |
|
6.7 |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành nông nghiệp và môi trường. |
|
6.8 |
Chuyển giao công nghệ cơ sở dữ liệu và phần mềm chuyên ngành nông nghiệp và môi trường. |
|
7 |
Dịch vụ khác |
|
7.1 |
Hoạt động khuyến nông: thông tin, tuyên truyền, đào tạo, mô hình, dự án. |
|
7.2 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định. |
|
7.3 |
Chẩn đoán thú y. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh