Quyết định 1602/QĐ-BXD năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng
| Số hiệu | 1602/QĐ-BXD |
| Ngày ban hành | 11/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Danh Huy |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1602/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1602/QĐ-BXD ngày 11/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng
a) Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước (Nhóm A)
|
STT |
Mã số TTHC nội bộ |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VB quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
6.005704 |
Thủ tục xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
2. |
6.005707 |
Thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
3. |
6.005709 |
Thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
4. |
6.005712 |
Thủ tục xét tặng Bức trướng của Bộ Xây dựng |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
5. |
6.005713 |
Thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
6. |
6.005714 |
Thủ tục chứng nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
7. |
6.005715 |
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
b) Thủ tục hành chính nội bộ trong nội bộ Bộ Xây dựng, nội bộ từng cơ quan, đơn vị (Nhóm B)
|
STT |
Mã số TTHC nội bộ |
Tên thủ tục hành chính nội bộ |
Tên VB quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế |
Lĩnh vực |
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết |
|
1. |
6.005708 |
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng |
ông tư số 64/2026/TT- BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
|
2. |
6.005706 |
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ |
|
3. |
6.005705 |
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến đối với cá nhân |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ |
|
4. |
6.005710 |
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ |
|
5. |
6.005711 |
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ |
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (NHÓM A)
1. Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng (Khối trưởng các Khối Thi đua); Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố lập hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua gửi về Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1602/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1602/QĐ-BXD ngày 11/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng
a) Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước (Nhóm A)
|
STT |
Mã số TTHC nội bộ |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VB quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
6.005704 |
Thủ tục xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
2. |
6.005707 |
Thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
3. |
6.005709 |
Thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
4. |
6.005712 |
Thủ tục xét tặng Bức trướng của Bộ Xây dựng |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
5. |
6.005713 |
Thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
6. |
6.005714 |
Thủ tục chứng nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
|
7. |
6.005715 |
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
Bộ Xây dựng |
b) Thủ tục hành chính nội bộ trong nội bộ Bộ Xây dựng, nội bộ từng cơ quan, đơn vị (Nhóm B)
|
STT |
Mã số TTHC nội bộ |
Tên thủ tục hành chính nội bộ |
Tên VB quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế |
Lĩnh vực |
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết |
|
1. |
6.005708 |
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng |
ông tư số 64/2026/TT- BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
|
2. |
6.005706 |
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ |
|
3. |
6.005705 |
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến đối với cá nhân |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ |
|
4. |
6.005710 |
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ |
|
5. |
6.005711 |
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc |
Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng. |
Thi đua, Khen thưởng |
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ |
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (NHÓM A)
1. Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng (Khối trưởng các Khối Thi đua); Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố lập hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua gửi về Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
Bước 2. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
1.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng;
- Báo cáo thành tích tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp;
- Biên bản bình xét của Khối thi đua do Bộ Xây dựng tổ chức.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ,
- Các tổ chức khác giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; các cơ quan, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Bộ.
- Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Xây dựng.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng.
1.8. Lệ phí
- Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Biên bản xét họp (Theo mẫu số 1.2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Báo cáo thành tích tập thể (Theo mẫu số 1.3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
Dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do Bộ Xây dựng tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
+ Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
+ Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
- Dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Xây dựng phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
Đạt tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua.
Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2025/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số …./NĐ-CP ngày ….của Chính phủ ….;
Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…............................... ;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../. /… của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1. ……..;
2……….3.
cho các tập thể, cá nhân đã có thành tích…4… …
Tổng số tập thể, cá nhân: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có)
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể1 |
Cá nhân1 |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………./.
Lưu ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
___________________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BB- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
Hôm nay, vào hồi ….giờ……….. ngày ……… tháng …. năm ……… tại … Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong…… năm ……………
Nội dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I. Thành phần dự họp
Tổng số thành viên được triệu tập: …………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c……………………………. , Chức vụ ………
Thư ký cuộc họp: Đ/c………………………. , Chức vụ ………
Thành viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c ………………………… chức vụ: ..................... ;
2. Đ/c ………………………… chức vụ: …………………;
…
Tổng số thành viên có mặt: …/…… thành viên.
Số thành viên vắng mặt: …/…… thành viên.
Danh sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy, theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II. Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý kiến của: …
2. Ý kiến của: …
…
Sau khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: “biểu quyết”/bỏ phiếu kín.
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………….trường hợp.
1Trong đó: Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:……………
III. Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng Ban: ……………………chức danh, chức vụ….
2. Ủy viên: ……………………chức danh, chức vụ….
3. …… Ủy viên kiểm thư ký: ……………………chức danh, chức vụ…
IV. Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1. Tổng số phiếu phát ra: ……… phiếu. Tổng số phiếu thu về……… phiếu. Số phiếu hợp lệ: ……… phiếu, số phiếu không hợp lệ: ……… phiếu.
2. Kết quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể |
Cá nhân |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Kết quả bỏ phiếu |
|
1. |
|
|
|
|
|
…% |
|
2. |
|
|
|
|
|
…% |
|
3. |
….. |
|
|
|
|
…% |
Tổng số trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:……
Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:………………
V. Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…..
Nội dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi …giờ… ngày……….../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP |
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………..
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG DANH HIỆU …1…
(Mẫu báo cáo áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)3; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ, Ngành4.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm |
Kết quả đánh giá, xếp loại |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (Nêu rõ kết quả đánh giá công tác Đảng; Số, ngày, tháng, năm của quyết định đánh giá; cơ quan ban hành quyết định).
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH |
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
___________________________
1 Ghi rõ danh hiệu thi đua đề nghị khen thưởng: Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến;
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
3 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ Xây dựng;
4 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng.
5 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng;
6 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; các bộ, ban, ngành, tỉnh, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ).
- Bước 2: Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ; lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng;
- Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; cá nhân, tập thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Xây dựng; cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Xây dựng.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Xây dựng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng.
2.8. Lệ phí
- Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng (theo mẫu số 1.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Biên bản xét họp (theo mẫu số 1.2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Báo cáo thành tích tập thể, cá nhân (theo mẫu số 1.4, 1.5, 1.6 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình được xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Cá nhân thuộc Bộ Xây dựng có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
- Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
- Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch
- Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:
+ Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
+ Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
b) Đối với Doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định sau đây:
+ Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
+ Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
+ Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
d) Cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.
đ) Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
e) Cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2025/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số …./NĐ-CP ngày …. của Chính phủ …;
Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…............................... ;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../. /… của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1. ……..;
2……….3.
cho các tập thể, cá nhân đã có thành tích…4… …
Tổng số tập thể, cá nhân: …………………. Trong đó: Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có)
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể8 |
Cá nhân1 |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………./.
Lưu ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
___________________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BB- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
Hôm nay, vào hồi ….giờ……….. ngày ……… tháng …. năm ……… tại … Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong…… năm ……………
Nội dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I. Thành phần dự họp
Tổng số thành viên được triệu tập: …………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c……………………………. , Chức vụ ………
Thư ký cuộc họp: Đ/c………………………. , Chức vụ ………
Thành viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c ………………………… chức vụ: ..................... ;
2. Đ/c ………………………… chức vụ: …………………;
…
Tổng số thành viên có mặt: …/…… thành viên.
Số thành viên vắng mặt: …/…… thành viên.
Danh sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy, theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II. Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý kiến của: …
2. Ý kiến của: …
…
Sau khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: “biểu quyết”/bỏ phiếu kín.
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………….trường hợp. Trong đó: Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:……………
III. Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng Ban: ……………………chức danh, chức vụ….
2. Ủy viên: ……………………chức danh, chức vụ….
3. …… Ủy viên kiểm thư ký: ……………………chức danh, chức vụ…
IV. Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1. Tổng số phiếu phát ra: ……… phiếu. Tổng số phiếu thu về……… phiếu.
Số phiếu hợp lệ: ……… phiếu, số phiếu không hợp lệ: ……… phiếu.
2. Kết quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể |
Cá nhân |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Kết quả bỏ phiếu |
|
1. |
|
|
|
|
|
…% |
|
2. |
|
|
|
|
|
…% |
|
3. |
….. |
|
|
|
|
…% |
Tổng số trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:……
Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………
V. Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…..
Nội dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi …giờ… ngày……….../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP |
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………..
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG DANH HIỆU …1…
(Mẫu báo cáo áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)3; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ, Ngành4.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm |
Kết quả đánh giá, xếp loại |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (Nêu rõ kết quả đánh giá công tác Đảng; Số, ngày, tháng, năm của quyết định đánh giá; cơ quan ban hành quyết định).
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
___________________________
1 Ghi rõ danh hiệu thi đua đề nghị khen thưởng: Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến;
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
3 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ Xây dựng;
4 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng.
5 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng;
6 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…….1
(Khen thưởng công trạng năm .........)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………….
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc………Tôn giáo ……
- Quê quán: ……....………………………………..…………………..……
- Nơi thường trú:…...…..……..…………..……..……………………..……
- Cơ quan, địa phương công tác: …………………..…………………...……
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..………………
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ……….…..……
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..…………..…………..
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận …………..………...…..….
2. Thành tích đạt được của cá nhân2 …………..…………..…………...……
Báo cáo thành tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Báo cáo thành tích nêu thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Báo cáo thành tích cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
d) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
đ) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị.
e) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có).
g) Về sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn phải có sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: kê khai và cung cấp Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; đối với đề tài, đề án, công trình khoa học đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
h) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
___________________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng; Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Xây dựng; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG……1…….
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, Ngành3.
b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
c) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
Kết quả đánh giá, xếp loại:
|
Năm |
Kết quả đánh giá, xếp loại |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
___________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng; nêu sơ lược quá trình hình thành và phát triển theo số năm đề nghị và thành tích trong 05 năm gần nhất đối với trường hợp đề nghị tặng Bức trướng.
3 Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng
4 Chỉ kê khai trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng. Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Xây dựng (Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định).
Mẫu số 1.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG …1…….
Về thành tích .....2....
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: Ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức, người lao động và chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: Ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác; học hàm, học vị; danh hiệu; giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC3
1. Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo cáo thành tích nêu kết quả thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên đề.
2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo thành tích nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
3. Đối với khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Báo cáo thành tích khai rõ thời gian công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng hoặc thời gian giữ chức vụ; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong vòng 05 năm trước thời điểm nghỉ hưu.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN BÁO CÁO THÀNH TÍCH |
___________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen, Giấy khen.
2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3 Nêu thành tích đơn vị/cá nhân đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về chất lượng, hiệu quả của thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
3. Thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố lập hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi về Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
- Bước 2. Trên cơ sở danh sách đề nghị, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
3.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (kèm danh sách);
- Báo cáo tóm tắt thành tích;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày là việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; cá nhân thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Xây dựng; cá nhân có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Xây dựng.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Xây dựng.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tặng Kỷ niệm chương.
3.8. Lệ phí
- Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (Theo mẫu số 1.7 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Báo cáo tóm tắt thành tích (Theo mẫu số 1.8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân trong ngành
Cá nhân đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có tổng thời gian công tác đủ 20 năm trở lên, trong đó có ít nhất 15 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đối với nam; có đủ 15 năm trở lên, trong đó có ít nhất 12 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đối với nữ;
b) Có tổng thời gian đủ 05 năm trở lên giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc Bộ hoặc lãnh đạo cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải, xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trở lên, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
c) Đối với cá nhân chuyển công tác về các cơ quan, đơn vị trong ngành hoặc từ các cơ quan, đơn vị trong ngành chuyển sang các ngành khác có đủ 25 năm công tác liên tục; trong đó: thời gian công tác trong ngành đủ 10 năm trở lên đối với nam, đủ 08 năm trở lên đối với nữ, trong thời gian công tác trong ngành luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
d) Cá nhân trong ngành, đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác có đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 64/2026/TT-BXD thì được xét tặng Kỷ niệm chương.
(2) Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có công lao, thành tích xuất sắc trong công tác, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;
b) Có sáng kiến, giải pháp hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;
c) Có đóng góp nguồn lực (trí tuệ, tài chính hoặc vật chất) góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;
d) Có công lao trong xây dựng, phát triển và củng cố mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng;
đ) Các trường hợp khác có đóng góp công lao, thành tích và được Bộ Xây dựng xác nhận.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.7
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam”
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ……/2026/NĐ-CP ngày …. của Chính phủ …
Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của… ;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../... /….. của Bộ Xây dựng 4 (nếu có).
Kính trình Bộ trưởng tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” cho ....5.... cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Xây dựng, ngành Giao thông vận tải Việt Nam.
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ... 6 …………. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
4 Văn bản hướng dẫn khen thưởng của Bộ (nếu có);
5 Số lượng cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;
6 Tên đơn vị trình khen thưởng.
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT |
Họ và tên |
Chức vụ, đơn vị công tác |
Thời gian công tác được tính để xét tặng KNC (trừ thời gian bị kỷ luật - nếu có)1 |
Tóm tắt thành tích đóng góp2 |
Ghi chú |
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BẢNG |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Kê khai đối với các cá nhân trong Ngành.
2 Kê khai đối với các cá nhân ngoài Ngành.
Mẫu số 1.8
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
(Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam”)
I. Sơ lược bản thân:
- Họ và tên:.... Nam/ Nữ: .........
- Ngày, tháng, năm sinh: Dân tộc: ....
- Quê quán: ....
- Chức vụ hiện nay:......
- Đơn vị công tác hiện nay: .....
- Nơi ở hiện nay: .....
II. Quá trình công tác:
|
Thời gian (từ tháng.../. ...đến tháng.../. ...) |
Chức vụ, chức danh, T đơn vị công tác |
óm tắt quá trình công tác |
Thời gian công tác được tính để xét tặng KNC (trừ thời gian bị kỷ luật - nếu có) |
|
..... |
|
|
|
|
Tổng số năm |
|
... |
... |
III. Kết quả đánh giá xếp loại hàng năm/Kỷ luật:
1. Kết quả đánh giá xếp loại hàng năm: nêu rõ kết quả đánh giá xếp loại hàng năm (thời gian tính xét Kỷ niệm chương)
2. Kỷ luật: nếu có thì ghi rõ lý do, mức kỷ luật, năm nào; nếu không: ghi rõ chữ "Không".
IV. Cam kết của cá nhân: Chưa được tặng Kỷ niệm chương trước đó.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
NGƯỜI KHAI KÝ TÊN |
4. Thủ tục đề nghị xét tặng Bức trướng của Bộ Xây dựng
4.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố lập hồ sơ đề nghị xét tặng Bức trướng gửi về Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
- Bước 2. Trên cơ sở kết quả xét tặng Bức trướng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo một số cơ quan, đơn vị có liên quan, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
4.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị tặng Bức trướng của Bộ Xây dựng;
- Báo cáo thành tích tập thể;
- Biên bản xét khen thưởng và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày là việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ,
- Các tổ chức khác giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; các cơ quan, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Bộ.
- Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Xây dựng.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tặng Bức trướng của Bộ Xây dựng.
4.8. Lệ phí
- Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghị xét tặng Bức trướng của Bộ Xây dựng (theo mẫu số 1.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Biên bản xét họp (theo mẫu số 1.2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Báo cáo thành tích tập thể (Theo mẫu số 1.5 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể được xét tặng Bức trướng của Bộ Xây dựng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả do Bộ Xây dựng phát động.
- Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể được cấp có thẩm quyền công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2025/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số …./NĐ-CP ngày ….của Chính phủ ….;
Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…............................... ;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../. /… của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1. ……..;
2……….3.
cho các tập thể, cá nhân đã có thành tích…4… …
Tổng số tập thể, cá nhân: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có)
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể1 |
Cá nhân1 |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………./.
Lưu ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
___________________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BB- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
Hôm nay, vào hồi ….giờ……….. ngày ……… tháng …. năm ……… tại … Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong…… năm ……………
Nội dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I. Thành phần dự họp
Tổng số thành viên được triệu tập: …………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c……………………………. , Chức vụ ………
Thư ký cuộc họp: Đ/c………………………. , Chức vụ ………
Thành viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c ………………………… chức vụ: ..................... ;
2. Đ/c ………………………… chức vụ: …………………;
…
Tổng số thành viên có mặt: …/…… thành viên.
Số thành viên vắng mặt: …/…… thành viên.
Danh sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy, theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II. Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý kiến của: …
2. Ý kiến của: …
…
Sau khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: “biểu quyết”/bỏ phiếu kín.
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………….trường hợp.
1Trong đó: Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:……………
III. Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng Ban: ……………………chức danh, chức vụ….
2. Ủy viên: ……………………chức danh, chức vụ….
3. …… Ủy viên kiểm thư ký: ……………………chức danh, chức vụ…
IV. Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1. Tổng số phiếu phát ra: ……… phiếu. Tổng số phiếu thu về……… phiếu. Số phiếu hợp lệ: ……… phiếu, số phiếu không hợp lệ: ……… phiếu.
2. Kết quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể |
Cá nhân |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Kết quả bỏ phiếu |
|
1. |
|
|
|
|
|
…% |
|
2. |
|
|
|
|
|
…% |
|
3. |
….. |
|
|
|
|
…% |
Tổng số trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:……
Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:………………
V. Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…..
Nội dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi …giờ… ngày……….../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP |
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………..
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG……1…….
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, Ngành3.
b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
c) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
Kết quả đánh giá, xếp loại:
|
Năm |
Kết quả đánh giá, xếp loại |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
___________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng; nêu sơ lược quá trình hình thành và phát triển theo số năm đề nghị và t hành tích trong 05 năm gần nhất đối với trường hợp đề nghị tặng Bức trướng.
3 Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng
4 Chỉ kê khai trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng. Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Xây dựng (Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định).
5.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen, người đứng đầu đơn vị cấu thành các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; các bộ, ngành, tỉnh lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng (có thẩm quyền quyết định tặng giấy khen).
- Bước 2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.
5.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định và thông báo cho đơn vị đề nghị trong thời gian 25 ngày là việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; cá nhân, tập thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Xây dựng; cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Xây dựng.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Bộ phận thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tặng Giấy khen của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng.
5.8. Lệ phí
- Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Giấy khen (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Biên bản xét họp (Theo mẫu số 1.2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng (Theo mẫu số 1.4, mẫu số 1.5 và mẫu số 1.6 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình được xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với cá nhân
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị;
+ Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động;
+ Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.
- Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với tập thể:
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
+ Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
+ Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số …./NĐ-CP ngày ….của Chính phủ ….;
Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…............................... ;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../. /… của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1. ……..;
2……….3.
cho các tập thể, cá nhân đã có thành tích…4… …
Tổng số tập thể, cá nhân: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có)
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể1 |
Cá nhân1 |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………./.
Lưu ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
___________________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BB- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
Hôm nay, vào hồi ….giờ……….. ngày ……… tháng …. năm ……… tại … Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong…… năm ……………
Nội dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I. Thành phần dự họp
Tổng số thành viên được triệu tập: …………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c……………………………. , Chức vụ ………
Thư ký cuộc họp: Đ/c………………………. , Chức vụ ………
Thành viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c ………………………… chức vụ: ..................... ;
2. Đ/c ………………………… chức vụ: …………………;
…
Tổng số thành viên có mặt: …/…… thành viên.
Số thành viên vắng mặt: …/…… thành viên.
Danh sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy, theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II. Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý kiến của: …
2. Ý kiến của: …
…
Sau khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: “biểu quyết”/bỏ phiếu kín.
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………….trường hợp.
Trong đó: Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:……………
III. Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng Ban: ……………………chức danh, chức vụ….
2. Ủy viên: ……………………chức danh, chức vụ….
3. …… Ủy viên kiểm thư ký: ……………………chức danh, chức vụ…
IV. Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1. Tổng số phiếu phát ra: ……… phiếu. Tổng số phiếu thu về……… phiếu. Số phiếu hợp lệ: ……… phiếu, số phiếu không hợp lệ: ……… phiếu.
2. Kết quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể |
Cá nhân |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Kết quả bỏ phiếu |
|
1. |
|
|
|
|
|
…% |
|
2. |
|
|
|
|
|
…% |
|
3. |
….. |
|
|
|
|
…% |
Tổng số trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:……
Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:………………
V. Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…..
Nội dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi …giờ… ngày……….../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP |
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………..
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…….1
(Khen thưởng công trạng năm .........)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): …………………..
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc………Tôn giáo ……
- Quê quán: ……....………………………………..…………………..……
- Nơi thường trú:…...…..……..…………..……..……………………..……
- Cơ quan, địa phương công tác: …………………..…………………...……
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..………………
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ……….…..……
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..…………..…………..
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận …………..………...…..….
2. Thành tích đạt được của cá nhân2 …………..…………..…………...…… Báo cáo thành tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Báo cáo thành tích nêu thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Báo cáo thành tích cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
d) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
đ) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị.
e) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có).
g) Về sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn phải có sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: kê khai và cung cấp Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; đối với đề tài, đề án, công trình khoa học đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
h) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
___________________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng; Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Xây dựng; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG……1…….
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, Ngành3.
b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
c) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
Kết quả đánh giá, xếp loại:
|
Năm |
Kết quả đánh giá, xếp loại |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG |
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
___________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng; nêu sơ lược quá trình hình thành và phát triển theo số năm đề nghị và thành tích trong 05 năm gần nhất đối với trường hợp đề nghị tặng Bức trướng.
3 Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
4 Chỉ kê khai trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng. Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Xây dựng (Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định).
Mẫu số 1.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG …1…….
Về thành tích .....2....
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: Ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức, người lao động và chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: Ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác; học hàm, học vị; danh hiệu; giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC3
1. Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo cáo thành tích nêu kết quả thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên đề.
2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo thành tích nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
3. Đối với khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Báo cáo thành tích khai rõ thời gian công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng hoặc thời gian giữ chức vụ; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong vòng 05 năm trước thời điểm nghỉ hưu.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN BÁO CÁO THÀNH TÍCH |
___________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen, Giấy khen.
2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3 Nêu thành tích đơn vị/cá nhân đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về chất lượng, hiệu quả của thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
6.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng.
- Bước 2: Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
6.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể hoặc Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình;
- Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng;
- Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của tập thể, cá nhân, hộ gia đình.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Xây dựng.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng (theo Mẫu số 2.4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Hiện vật khen thưởng cấp đổi/cấp lại.
6.8. Lệ phí
- Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể hoặc Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình (Theo mẫu số 2.1, mẫu số 2.2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Danh sách đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng Theo mẫu số 2.3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 2.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/….… |
...., ngày … tháng … năm… |
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Tên tập thể đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại 1 :……………..
Trực thuộc 2 : ………………………………………………..………………
Địa chỉ hiện nay: ………….……………………………….………………
Điện thoại liên hệ: ………………………………………….……………...
Đã được tặng thưởng 3: ……………………………………….…………….
Theo Quyết định số 4: ………….. ngày ..….. tháng ..….. năm ………… của 5:
……………………………………………………………………......
Đơn vị trình khen 6: ………………………………......................................
Lý do điều chỉnh thông tin /cấp đổi/cấp lại 7: ……………………………….....
Hiện vật xin điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại 8: ……………………………
1. …………………………………………………...…………………....…
2. …………………………………………………...…………………...…
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên tập thể đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật9.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Ghi tên của tập thể được khen thưởng;
2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp;
3 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua;
4 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng;
6 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Ngành đã trình khen cho tập thể;
7 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc sai lệch thông tin trong quyết định, Bằng;
8 Ghi Bằng khen, Kỷ niệm chương về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (có nhu cầu đều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó);
9 Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng đã được cấp.
Mẫu số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Tên cá nhân đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/ cấp lại1: ………………
Số CCCD hoặc CMND………………………………..……….…………..
Cấp đổi cho2:…………………………...………….…………..…………..
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác3:…………..………………..…………
Địa chỉ hiện nay: ………….……………………………………….………
Điện thoại liên hệ: ………………….…………………………….………..
Đã được tặng thưởng4: …………………….……………………….………
Theo Quyết định số5: …. ngày ….. tháng ... năm …của6:………………..
Đơn vị trình khen7: ……………………………………….……….…….…
Lý do điều chỉnh thông tin, cấp đổi/ cấp lại8 :
……………………………………..
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại9:……….……………………………………….
1. ……………………………………..……………......................................
2. …………………………….……………………………………….……
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm… |
___________________________
1 Ghi tên của người đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/ cấp lại nếu thân nhân đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho bản thân.
2 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/ cấp lại;
3 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới;
4 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua;
5 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng;
7 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Ngành đã trình khen;
8 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng;
9 Ghi bằng, huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng, Kỷ niệm chương về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu số 2.3
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN
VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số… ngày … tháng … năm … của …)
|
TT |
Hình thức khen thưởng/ Danh hiệu thi đua |
Tên đối tượng được khen thưởng |
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác |
Số Quyết định khen thưởng |
Ngày, tháng, năm Quyết định |
Họ và tên người ký bằng |
Đơn vị trình khen thưởng |
Hiện vật đề nghị cấp đổi |
Lý do cấp đổi/ cấp lại |
|
|
Bằng khen |
Huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ/ Kỷ niệm chương |
|||||||||
|
(1)1 |
(2)2 |
(3)3 |
(4)4 |
(5)5 |
(6)6 |
(7)7 |
(8)8 |
(9)9 |
(10)10 |
(11)11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ...........trường hợp đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại.
Có: ...........hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo.
|
|
……., ngày … tháng … năm… |
___________________________
1 Ghi số thứ tự trong danh sách;
2 Ghi tên hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng;
3 Ghi tên tập thể hoặc cá nhân được khen thưởng;
4 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới;
5 Ghi số của Quyết định khen thưởng;
6 Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng;
7 Ghi họ và tên người ký Bằng khen;
8 Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây;
9 Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi Bằng khen;
10 Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng, Kỷ niệm chương;
11 Ghi bị hư hỏng hoặc in sai bằng.
Mẫu số 2.4
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … /GCN-BXD |
Hà Nội, ngày…tháng….năm ... |
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/cấp lại1 ....
Bộ Xây dựng chứng nhận cấp đổi/cấp lại …cho:………………………….
Tên tập thể/cá nhân (họ và tên cá nhân):…………………………….........
Quê quán (chức vụ, đơn vị công tác):…………………………………….
Đã được tặng thưởng2:………………..…………………………………
Thành tích khen thưởng3:……………..………………………………...
Theo Quyết định số:……....ngày ... tháng ... năm ......của4……………
Đơn vị trình khen5:………………………….......................................
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
___________________________
1 Ghi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng đề nghị chứng nhận cấp đổi/cấp lại;
2 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua;
3 Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng;
4 Ghi thẩm quyền quyết định khen thưởng;
5 Ghi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân.
7.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
- Bước 2:
+ Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
+ Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
7.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
- Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Xây dựng;
- Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
7.8. Lệ phí
- Không có.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
- Cơ quan có thẩm quyền có kết luận xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2025/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THỰC HIỆN TRONG BỘ XÂY DỰNG, NỘI BỘ TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (NHÓM B)
1. Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến đối với cá nhân
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng.
- Bước 2:
+ Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng tổng hợp, thẩm định hồ sơ báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng đơn vị khen thưởng các danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
+ Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ trình Bộ trưởng xem xét, tặng thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ.
1.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến;
- Báo cáo thành tích cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở;
- Quyết định hoặc văn bản công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng đầy đủ, đúng quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khen thưởng đầy đủ, đúng quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng.
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng); trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ thông báo cho đơn vị trình khen (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Xây dựng;
- Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tặng danh hiệu Lao động tiên tiến cho cá nhân.
1.8. Lệ phí
- Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Biên bản xét họp (Theo mẫu số 1.2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Báo cáo thành tích cá nhân (Theo mẫu số 1.4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
+ Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua.
+ Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2025/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số …./NĐ-CP ngày ….của Chính phủ ….;
Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…............................... ;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../. /… của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1. ……..;
2……….3.
cho các tập thể, cá nhân đã có thành tích…4… …
Tổng số tập thể, cá nhân: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có)
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể1 |
Cá nhân1 |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………./.
Lưu ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
___________________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BB- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
Hôm nay, vào hồi ….giờ……….. ngày ……… tháng …. năm ……… tại … Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong…… năm ……………
Nội dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I. Thành phần dự họp
Tổng số thành viên được triệu tập: …………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c……………………………. , Chức vụ ………
Thư ký cuộc họp: Đ/c………………………. , Chức vụ ………
Thành viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c ………………………… chức vụ: ..................... ;
2. Đ/c ………………………… chức vụ: …………………;
…
Tổng số thành viên có mặt: …/…… thành viên.
Số thành viên vắng mặt: …/…… thành viên.
Danh sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy, theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II. Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý kiến của: …
2. Ý kiến của: …
…
Sau khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: “biểu quyết”/bỏ phiếu kín.
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………….trường hợp.
1Trong đó: Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:……………
III. Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng Ban: ……………………chức danh, chức vụ….
2. Ủy viên: ……………………chức danh, chức vụ….
3. …… Ủy viên kiểm thư ký: ……………………chức danh, chức vụ…
IV. Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1. Tổng số phiếu phát ra: ……… phiếu. Tổng số phiếu thu về……… phiếu. Số phiếu hợp lệ: ……… phiếu, số phiếu không hợp lệ: ……… phiếu.
2. Kết quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể |
Cá nhân |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Kết quả bỏ phiếu |
|
1. |
|
|
|
|
|
…% |
|
2. |
|
|
|
|
|
…% |
|
3. |
….. |
|
|
|
|
…% |
Tổng số trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:……
Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:………………
V. Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…..
Nội dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi …giờ… ngày……….../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP |
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………..
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…….1
(Khen thưởng công trạng năm .........)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): …………………..
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc………Tôn giáo ……
- Quê quán: ……....………………………………..…………………..……
- Nơi thường trú:…...…..……..…………..……..……………………..……
- Cơ quan, địa phương công tác: …………………..…………………...……
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..………………
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ……….…..……
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..…………..…………..
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận …………..………...…..….
2. Thành tích đạt được của cá nhân2 …………..…………..…………...…… Báo cáo thành tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Báo cáo thành tích nêu thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Báo cáo thành tích cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
d) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
đ) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị.
e) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có).
g) Về sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn phải có sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: kê khai và cung cấp Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; đối với đề tài, đề án, công trình khoa học đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
h) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
___________________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng; Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Xây dựng; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng.
2. Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng.
- Bước 2.
+ Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng tổng hợp, thẩm định hồ sơ báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng đơn vị khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
+ Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ trình Bộ trưởng xem xét, tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở cho cá nhân thuộc Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ.
2.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;
- Báo cáo thành tích cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở;
- Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc quyết định công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng đầy đủ, đúng quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khen thưởng đầy đủ, đúng quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng.
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Xây dựng;
- Bộ phận thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
2.8. Lệ phí
Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Biên bản xét họp (Theo mẫu số 1.2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Báo cáo thành tích cá nhân (Theo mẫu số 1.4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận;
- Đạt tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng cấp cơ sở từ 80% trở lên.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2025/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số …./NĐ-CP ngày ….của Chính phủ ….;
Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…............................... ;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../. /… của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1. ……..;
2……….3.
cho các tập thể, cá nhân đã có thành tích…4… …
Tổng số tập thể, cá nhân: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có)
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể1 |
Cá nhân1 |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………./.
Lưu ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
___________________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BB- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
Hôm nay, vào hồi ….giờ……….. ngày ……… tháng …. năm ……… tại … Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong…… năm ……………
Nội dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I. Thành phần dự họp
Tổng số thành viên được triệu tập: …………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c……………………………. , Chức vụ ………
Thư ký cuộc họp: Đ/c………………………. , Chức vụ ………
Thành viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c ………………………… chức vụ: ..................... ;
2. Đ/c ………………………… chức vụ: …………………;
…
Tổng số thành viên có mặt: …/…… thành viên.
Số thành viên vắng mặt: …/…… thành viên.
Danh sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy, theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II. Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý kiến của: …
2. Ý kiến của: …
…
Sau khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: “biểu quyết”/bỏ phiếu kín.
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………….trường hợp.
Trong đó: Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:……………
III. Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng Ban: ……………………chức danh, chức vụ….
2. Ủy viên: ……………………chức danh, chức vụ….
3. …… Ủy viên kiểm thư ký: ……………………chức danh, chức vụ…
IV. Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1. Tổng số phiếu phát ra: ……… phiếu. Tổng số phiếu thu về……… phiếu. Số phiếu hợp lệ: ……… phiếu, số phiếu không hợp lệ: ……… phiếu.
2. Kết quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể |
Cá nhân |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Kết quả bỏ phiếu |
|
1. |
|
|
|
|
|
…% |
|
2. |
|
|
|
|
|
…% |
|
3. |
….. |
|
|
|
|
…% |
Tổng số trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:……
Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:………………
V. Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…..
Nội dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi …giờ… ngày……….../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP |
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………..
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…….1
(Khen thưởng công trạng năm .........)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): …………………..
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc………Tôn giáo ……
- Quê quán: ……....………………………………..…………………..……
- Nơi thường trú:…...…..……..…………..……..……………………..……
- Cơ quan, địa phương công tác: …………………..…………………...……
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..………………
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ……….…..……
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..…………..…………..
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận …………..………...…..….
2. Thành tích đạt được của cá nhân2 …………..…………..…………...…… Báo cáo thành tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Báo cáo thành tích nêu thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Báo cáo thành tích cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
d) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
đ) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị.
e) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có).
g) Về sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn phải có sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: kê khai và cung cấp Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; đối với đề tài, đề án, công trình khoa học đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
h) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
___________________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng; Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Xây dựng; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng.
3. Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng lập hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng.
- Bước 2. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
3.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng;
- Báo cáo thành tích cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp;
- Quyết định hoặc xác nhận Bộ trưởng về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi Bộ Xây dựng hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Xây dựng.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua của Bộ Xây dựng.
3.8. Lệ phí
- Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua Bộ Xây dựng (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Biên bản xét họp (Theo mẫu số 1.2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Báo cáo thành tích cá nhân (Theo mẫu số 1.4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
- Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Đạt tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2025/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số …./NĐ-CP ngày ….của Chính phủ ….;
Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…............................... ;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../. /… của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1. ……..;
2……….3.
cho các tập thể, cá nhân đã có thành tích…4… …
Tổng số tập thể, cá nhân: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có)
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể1 |
Cá nhân1 |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………./.
Lưu ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
___________________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BB- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
Hôm nay, vào hồi ….giờ……….. ngày ……… tháng …. năm ……… tại … Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong…… năm ……………
Nội dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I. Thành phần dự họp
Tổng số thành viên được triệu tập: …………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c……………………………. , Chức vụ ………
Thư ký cuộc họp: Đ/c………………………. , Chức vụ ………
Thành viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c ………………………… chức vụ: ..................... ;
2. Đ/c ………………………… chức vụ: …………………;
…
Tổng số thành viên có mặt: …/…… thành viên.
Số thành viên vắng mặt: …/…… thành viên.
Danh sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy, theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II. Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý kiến của: …
2. Ý kiến của: …
…
Sau khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: “biểu quyết”/bỏ phiếu kín.
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………….trường hợp.
1Trong đó: Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:……………
III. Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng Ban: ……………………chức danh, chức vụ….
2. Ủy viên: ……………………chức danh, chức vụ….
3. …… Ủy viên kiểm thư ký: ……………………chức danh, chức vụ…
IV. Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1. Tổng số phiếu phát ra: ……… phiếu. Tổng số phiếu thu về……… phiếu. Số phiếu hợp lệ: ……… phiếu, số phiếu không hợp lệ: ……… phiếu.
2. Kết quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể |
Cá nhân |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Kết quả bỏ phiếu |
|
1. |
|
|
|
|
|
…% |
|
2. |
|
|
|
|
|
…% |
|
3. |
….. |
|
|
|
|
…% |
Tổng số trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:……
Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:………………
V. Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…..
Nội dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi …giờ… ngày……….../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP |
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………..
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…….1
(Khen thưởng công trạng năm .........)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): …………………..
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc………Tôn giáo ……
- Quê quán: ……....………………………………..…………………..……
- Nơi thường trú:…...…..……..…………..……..……………………..……
- Cơ quan, địa phương công tác: …………………..…………………...……
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..………………
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ……….…..……
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..…………..…………..
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận …………..………...…..….
2. Thành tích đạt được của cá nhân2 …………..…………..…………...…… Báo cáo thành tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Báo cáo thành tích nêu thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Báo cáo thành tích cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
d) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
đ) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị.
e) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có).
g) Về sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn phải có sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: kê khai và cung cấp Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; đối với đề tài, đề án, công trình khoa học đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
h) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
___________________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng; Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Xây dựng; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng.
4. Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến
4.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng.
- Bước 2:
+ Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng tổng hợp, thẩm định hồ sơ báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng đơn vị khen thưởng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.
+ Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ trình Bộ trưởng xem xét, tặng thưởng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến cho tập thể là các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng.
4.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến;
- Báo cáo thành tích tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở;
- Quyết định hoặc văn bản công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng đầy đủ, đúng quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khen thưởng đầy đủ, đúng quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng.
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Xây dựng;
- Bộ phận thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Xây dựng.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.
4.8. Lệ phí
- Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Biên bản xét họp (Theo mẫu số 1.2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Báo cáo thành tích tập thể (Theo mẫu số 1.3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể được xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
- Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
- Có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2025/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số …./NĐ-CP ngày ….của Chính phủ ….;
Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…............................... ;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../. /… của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1. ……..;
2……….3.
cho các tập thể, cá nhân đã có thành tích…4… …
Tổng số tập thể, cá nhân: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có)
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể1 |
Cá nhân1 |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………./.
Lưu ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
___________________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BB- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
Hôm nay, vào hồi ….giờ……….. ngày ……… tháng …. năm ……… tại … Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong…… năm ……………
Nội dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I. Thành phần dự họp
Tổng số thành viên được triệu tập: …………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c……………………………. , Chức vụ ………
Thư ký cuộc họp: Đ/c………………………. , Chức vụ ………
Thành viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c ………………………… chức vụ: ..................... ;
2. Đ/c ………………………… chức vụ: …………………;
…
Tổng số thành viên có mặt: …/…… thành viên.
Số thành viên vắng mặt: …/…… thành viên.
Danh sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy, theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II. Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý kiến của: …
2. Ý kiến của: …
…
Sau khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: “biểu quyết”/bỏ phiếu kín.
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………….trường hợp.
1Trong đó: Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:……………
III. Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng Ban: ……………………chức danh, chức vụ….
2. Ủy viên: ……………………chức danh, chức vụ….
3. …… Ủy viên kiểm thư ký: ……………………chức danh, chức vụ…
IV. Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1. Tổng số phiếu phát ra: ……… phiếu. Tổng số phiếu thu về……… phiếu. Số phiếu hợp lệ: ……… phiếu, số phiếu không hợp lệ: ……… phiếu.
2. Kết quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể |
Cá nhân |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Kết quả bỏ phiếu |
|
1. |
|
|
|
|
|
…% |
|
2. |
|
|
|
|
|
…% |
|
3. |
….. |
|
|
|
|
…% |
Tổng số trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:……
Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:………………
V. Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…..
Nội dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi …giờ… ngày……….../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP |
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………..
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG DANH HIỆU …1…
(Mẫu báo cáo áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)3; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ, Ngành4.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm |
Kết quả đánh giá, xếp loại |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (Nêu rõ kết quả đánh giá công tác Đảng; Số, ngày, tháng, năm của quyết định đánh giá; cơ quan ban hành quyết định).
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
___________________________
1 Ghi rõ danh hiệu thi đua đề nghị khen thưởng: Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến;
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
3 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ Xây dựng;
4 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng.
5 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng;
6 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
5. Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc
5.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng lập hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng.
- Bước 2. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
5.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua hệ thống văn bản điện tử.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc;
- Báo cáo thành tích tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Xây dựng.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.
5.8. Lệ phí
- Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Biên bản xét họp (Theo mẫu số 1.2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- Báo cáo thành tích tập thể (Theo mẫu số 1.3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể được xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
- Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
- Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2025/QH16;
- Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số …./NĐ-CP ngày ….của Chính phủ ….;
Căn cứ Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng quy định quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…............................... ;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../. /… của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1. ……..;
2……….3.
cho các tập thể, cá nhân đã có thành tích…4… …
Tổng số tập thể, cá nhân: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có)
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể1 |
Cá nhân1 |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách: …………………. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………;
Số lượng cá nhân:………………./.
Lưu ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
___________________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BB- |
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
Hôm nay, vào hồi ….giờ……….. ngày ……… tháng …. năm ……… tại … Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong…… năm ……………
Nội dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I. Thành phần dự họp
Tổng số thành viên được triệu tập: …………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c……………………………. , Chức vụ ………
Thư ký cuộc họp: Đ/c………………………. , Chức vụ ………
Thành viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c ………………………… chức vụ: ..................... ;
2. Đ/c ………………………… chức vụ: …………………;
…
Tổng số thành viên có mặt: …/…… thành viên.
Số thành viên vắng mặt: …/…… thành viên.
Danh sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy, theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II. Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý kiến của: …
2. Ý kiến của: …
…
Sau khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: “biểu quyết”/bỏ phiếu kín.
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………….trường hợp.
1Trong đó: Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:……………
III. Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng Ban: ……………………chức danh, chức vụ….
2. Ủy viên: ……………………chức danh, chức vụ….
3. …… Ủy viên kiểm thư ký: ……………………chức danh, chức vụ…
IV. Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1. Tổng số phiếu phát ra: ……… phiếu. Tổng số phiếu thu về……… phiếu. Số phiếu hợp lệ: ……… phiếu, số phiếu không hợp lệ: ……… phiếu.
2. Kết quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể |
Cá nhân |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Kết quả bỏ phiếu |
|
1. |
|
|
|
|
|
…% |
|
2. |
|
|
|
|
|
…% |
|
3. |
….. |
|
|
|
|
…% |
Tổng số trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:……
Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………; Số lượng cá nhân:………………
V. Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…..
Nội dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi …giờ… ngày……….../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP |
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………..
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG DANH HIỆU …1…
(Mẫu báo cáo áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)3; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ, Ngành4.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm |
Kết quả đánh giá, xếp loại |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (Nêu rõ kết quả đánh giá công tác Đảng; Số, ngày, tháng, năm của quyết định đánh giá; cơ quan ban hành quyết định).
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
___________________________
1 Ghi rõ danh hiệu thi đua đề nghị khen thưởng: Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến;
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
3 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ Xây dựng;
4 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng.
5 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng;
6 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh