Quyết định 1555/QĐ-TTg năm 2026 Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 1555/QĐ-TTg |
| Ngày ban hành | 13/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thủ tướng Chính phủ |
| Người ký | Hồ Quốc Dũng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1555/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
BAN HÀNH KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ QUẢN TRỊ DỮ LIỆU
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an tại Văn bản số 1785/BCĐX-BCA-C12 ngày 08 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
KT. THỦ TƯỚNG |
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ QUẢN TRỊ DỮ LIỆU
(Kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG
1. Mục tiêu
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1555/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
BAN HÀNH KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ QUẢN TRỊ DỮ LIỆU
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an tại Văn bản số 1785/BCĐX-BCA-C12 ngày 08 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
KT. THỦ TƯỚNG |
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ QUẢN TRỊ DỮ LIỆU
(Kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Thiết lập Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu (sau đây gọi tắt là Khung đào tạo) thống nhất trên phạm vi toàn quốc, làm cơ sở để các bộ, ngành, địa phương xây dựng, tổ chức triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu; từng bước chuẩn hóa năng lực quản trị dữ liệu của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng có liên quan, đáp ứng yêu cầu triển khai Luật Dữ liệu, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và đổi mới sáng tạo.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xác định thống nhất các nhóm năng lực quản trị dữ liệu đối với từng nhóm đối tượng, phù hợp với vị trí, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu thực tiễn.
- Xác định các nhóm chương trình đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu năng lực cần đạt đối với từng nhóm đối tượng, làm căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chi tiết.
- Thiết lập nguyên tắc thống nhất trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá kết quả học tập và cấp chứng chỉ, chứng nhận quản trị dữ liệu.
- Làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chi tiết theo quy định; các bộ, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo và các tổ chức có liên quan tổ chức triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với Khung đào tạo này.
- Tạo cơ sở cho việc chuẩn hóa, công nhận và từng bước liên thông năng lực quản trị dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm Khung đào tạo có tính mở, linh hoạt, được rà soát, cập nhật phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và yêu cầu quản trị dữ liệu trong từng thời kỳ.
2. Phạm vi
Khung đào tạo này quy định mục tiêu, nguyên tắc, cấu trúc các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, định hướng nội dung trọng tâm và kết quả cần đạt của từng nhóm chương trình; làm căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chi tiết theo quy định.
3. Nguyên tắc chung trong xây dựng và triển khai Khung đào tạo
a) Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dữ liệu, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực; đáp ứng yêu cầu triển khai Luật Dữ liệu và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông với Khung kiến trúc tổng thể số quốc gia và Khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị, quản lý dữ liệu và từ điển dữ liệu được cấp có thẩm quyền ban hành.
c) Bảo đảm tuân thủ pháp luật trong toàn bộ quá trình xây dựng và tổ chức triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; đặc biệt là các quy định của pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
d) Bảo đảm tính chuẩn hóa, thống nhất và dùng chung trong xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng; nội dung đào tạo phải gắn với Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, danh mục dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung, siêu dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu và các yêu cầu về quản trị, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu theo quy định.
đ) Bảo đảm tính thực tiễn, khả thi và lấy năng lực thực hiện nhiệm vụ làm trọng tâm; nội dung đào tạo, bồi dưỡng gắn với vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ và yêu cầu triển khai thực tế tại các bộ, ngành, địa phương; kết hợp hài hòa giữa kiến thức pháp luật, quản trị, công nghệ và kỹ năng tổ chức thực hiện.
e) Bảo đảm tính mở, linh hoạt và khả năng cập nhật, phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, yêu cầu quản trị dữ liệu trong từng thời kỳ và đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị, điều phối và thực thi dữ liệu
a) Mục tiêu
Trang bị cho đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ điều phối, cán bộ chuyên môn và kỹ thuật kiến thức, kỹ năng và năng lực quản trị, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; hình thành đội ngũ nhân lực nòng cốt về quản trị dữ liệu, đáp ứng yêu cầu triển khai thống nhất Khung quản trị, quản lý dữ liệu trong các bộ, ngành, địa phương.
b) Đối tượng
- Lãnh đạo các đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số thuộc các bộ, ngành, địa phương; Giám đốc quản trị dữ liệu (Chief Data Officer - CDO); thành viên Hội đồng quản trị dữ liệu.
- Cán bộ phụ trách quản trị dữ liệu, kiến trúc dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu; cán bộ điều phối kết nối, chia sẻ dữ liệu và triển khai quản trị dữ liệu trong cơ quan, tổ chức.
- Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner); cán bộ quản lý dữ liệu (Data Steward); cán bộ quản lý kỹ thuật dữ liệu (Data Custodian); cán bộ quản lý chất lượng dữ liệu, siêu dữ liệu (Metadata), kỹ thuật dữ liệu, phân tích dữ liệu, bảo vệ dữ liệu và các vị trí chuyên môn, kỹ thuật khác có liên quan.
c) Nội dung trọng tâm
Chương trình được thiết kế theo ba cấp độ phù hợp với vai trò, trách nhiệm và yêu cầu năng lực của từng nhóm đối tượng, bao gồm:
- Cấp lãnh đạo, hoạch định: Tư duy, chiến lược và chính sách dữ liệu; mô hình tổ chức quản trị dữ liệu; phân công trách nhiệm; chỉ đạo, giám sát và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
- Cấp điều phối, quản trị: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản trị dữ liệu; quản lý kiến trúc dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu, danh mục dữ liệu và siêu dữ liệu; điều phối kết nối, chia sẻ dữ liệu; quản lý chất lượng dữ liệu, quản trị tuân thủ và quản trị rủi ro dữ liệu.
- Cấp thực thi, chuyên môn và kỹ thuật: Quản lý vòng đời dữ liệu; chuẩn hóa, làm sạch, tích hợp, kết nối, chia sẻ, khai thác và phân tích dữ liệu; bảo đảm chất lượng, an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản trị dữ liệu theo quy định.
d) Kết quả cần đạt
Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có khả năng:
- Định hướng chiến lược, tổ chức thực hiện, giám sát hoạt động quản trị dữ liệu và ra quyết định dựa trên dữ liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Tham mưu xây dựng kế hoạch; tổ chức triển khai, điều phối kết nối, chia sẻ dữ liệu; quản lý kiến trúc, tiêu chuẩn, danh mục, siêu dữ liệu, chất lượng dữ liệu, quản trị tuân thủ và quản trị rủi ro dữ liệu.
- Thực hiện quản lý vòng đời dữ liệu; chuẩn hóa, làm sạch, tích hợp, kết nối, chia sẻ, khai thác, phân tích và bảo vệ dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng được đào tạo vào thực hiện nhiệm vụ quản trị dữ liệu theo vị trí việc làm.
2. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu cơ bản
a) Mục tiêu
Trang bị cho học viên kiến thức nền tảng và kỹ năng cơ bản về quản trị dữ liệu trong khu vực công; hình thành tư duy quản trị, quản lý và điều hành dựa trên dữ liệu; nâng cao năng lực tham gia tổ chức thực hiện quản trị dữ liệu, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu tại cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng
- Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ; cán bộ làm công tác dữ liệu, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin và tham gia xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số.
- Cán bộ được giao hoặc dự kiến đảm nhiệm các vị trí về quản trị dữ liệu như Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner), Cán bộ quản lý dữ liệu (Data Steward), Cán bộ quản lý kỹ thuật dữ liệu (Data Custodian) và các vị trí chuyên môn khác có liên quan.
- Lãnh đạo, cán bộ quản lý có nhu cầu nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo, điều hành trên cơ sở dữ liệu.
c) Nội dung trọng tâm
- Hệ thống chính sách, pháp luật và các nguyên tắc quản trị dữ liệu.
- Khung quản trị, quản lý dữ liệu; kiến trúc dữ liệu; danh mục dữ liệu, từ điển dữ liệu, siêu dữ liệu và quản lý vòng đời dữ liệu.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các quy chế, quy trình quản trị dữ liệu; chuẩn hóa, quản lý chất lượng, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.
- Quản lý dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản trị, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật.
d) Kết quả cần đạt
Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có khả năng:
- Hiểu và vận dụng các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản về quản trị dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Tham gia xây dựng, rà soát và tổ chức thực hiện các quy chế, quy trình quản trị dữ liệu; quản lý kiến trúc dữ liệu, danh mục dữ liệu, từ điển dữ liệu và siêu dữ liệu tại cơ quan, tổ chức.
- Thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc chuẩn hóa, quản lý chất lượng, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu theo quy định và yêu cầu quản lý.
- Vận dụng dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn, quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
3. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu cấp xã
a) Mục tiêu
Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản trị dữ liệu; nâng cao năng lực tổ chức quản lý, cập nhật, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; đáp ứng yêu cầu triển khai quản trị dữ liệu thống nhất từ trung ương đến địa phương theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng
- Lãnh đạo, cán bộ, công chức cấp xã có liên quan đến công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, khai thác và sử dụng dữ liệu.
- Cán bộ phụ trách hoặc tham gia xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và chuyển đổi số tại cấp xã.
- Cán bộ được giao hoặc dự kiến đảm nhiệm các vị trí về quản trị dữ liệu như Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner), Cán bộ quản lý dữ liệu (Data Steward), Cán bộ quản lý kỹ thuật dữ liệu (Data Custodian); cán bộ đầu mối về dữ liệu, công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại cấp xã.
c) Nội dung trọng tâm
- Khung quản trị, quản lý dữ liệu; kiến trúc dữ liệu; vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong quản trị dữ liệu tại cấp xã.
- Quản lý danh mục dữ liệu, từ điển dữ liệu, siêu dữ liệu và vòng đời dữ liệu; tổ chức cập nhật, chuẩn hóa, làm sạch, đồng bộ, quản lý chất lượng, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước ở cấp xã.
- Tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu; ứng dụng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
d) Kết quả cần đạt
Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có khả năng:
- Hiểu và vận dụng các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản về quản trị dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã.
- Thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc cập nhật, chuẩn hóa, làm sạch, quản lý chất lượng, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu theo nhiệm vụ được giao.
- Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn, chỉ đạo, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công.
- Phát hiện, đề xuất xử lý các sai lệch, trùng lặp, thiếu hụt dữ liệu; góp phần bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung" theo yêu cầu quản trị dữ liệu.
4. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị tuân thủ dữ liệu
a) Mục tiêu
Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng về pháp luật, quản trị rủi ro và quản trị tuân thủ trong hoạt động quản trị, xử lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu; nâng cao năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chính sách, quy trình và biện pháp bảo đảm hoạt động quản trị dữ liệu đúng quy định của pháp luật, an toàn, minh bạch và có trách nhiệm.
b) Đối tượng
- Lãnh đạo, cán bộ quản lý; cán bộ làm công tác pháp chế, thanh tra, kiểm tra; cán bộ đầu mối về dữ liệu, chuyển đổi số tại các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức.
- Cán bộ tham gia xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và trung tâm dữ liệu.
- Cán bộ được giao hoặc dự kiến đảm nhiệm các vị trí về quản trị dữ liệu như Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner), Cán bộ quản lý dữ liệu (Data Steward), Cán bộ quản lý kỹ thuật dữ liệu (Data Custodian); cán bộ phụ trách an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và các vị trí chuyên môn khác có liên quan.
c) Nội dung trọng tâm
- Hệ thống chính sách, pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Nguyên tắc quản trị tuân thủ; quyền, trách nhiệm của các chủ thể trong hoạt động quản trị, xử lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
- Quản trị rủi ro; xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm tuân thủ trong quản trị dữ liệu.
- Quản lý phân loại dữ liệu, kiểm soát truy cập, lưu trữ, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu; phòng ngừa, phát hiện, ứng phó và khắc phục sự cố dữ liệu; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong quản trị tuân thủ dữ liệu.
d) Kết quả cần đạt
Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có khả năng:
- Hiểu và vận dụng các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn và yêu cầu về quản trị tuân thủ trong hoạt động quản trị dữ liệu.
- Xác định vai trò, quyền hạn, trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản trị, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
- Tham gia xây dựng, rà soát và tổ chức thực hiện các quy chế, quy trình và biện pháp bảo đảm tuân thủ trong quản trị dữ liệu tại cơ quan, tổ chức.
- Nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro; phối hợp kiểm tra, giám sát, xử lý và khắc phục các sự cố, vi phạm liên quan đến dữ liệu theo quy định của pháp luật.
5. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng phục vụ đánh giá, cấp chứng chỉ quốc tế về quản trị dữ liệu
a) Mục tiêu
Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng và năng lực chuyên sâu về quản trị dữ liệu theo các tiêu chuẩn, chuẩn mực và thông lệ quốc tế; nâng cao năng lực áp dụng các mô hình quản trị dữ liệu tiên tiến vào hoạt động của cơ quan, tổ chức; tạo nền tảng để học viên tham gia các chương trình đánh giá, cấp chứng chỉ quốc tế về quản trị dữ liệu theo nhu cầu và điều kiện của từng cơ quan, tổ chức.
b) Đối tượng
- Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, quản lý và triển khai công tác dữ liệu tại các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương.
- Lãnh đạo, cán bộ quản lý phụ trách dữ liệu, chuyển đổi số, công nghệ thông tin và cải cách hành chính.
- Cán bộ được giao hoặc dự kiến đảm nhiệm các vị trí về quản trị dữ liệu như Giám đốc quản trị dữ liệu (Chief Data Officer - CDO), Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner), Cán bộ quản lý dữ liệu (Data Steward), Cán bộ quản lý kỹ thuật dữ liệu (Data Custodian) và các vị trí chuyên môn về kiến trúc dữ liệu, kỹ thuật dữ liệu, phân tích dữ liệu, chất lượng dữ liệu, an toàn và bảo vệ dữ liệu.
- Cá nhân thuộc doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, tổ chức khoa học và công nghệ có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn quốc tế về quản trị dữ liệu.
c) Nội dung trọng tâm
- Các khung, tiêu chuẩn, chuẩn mực và thông lệ quốc tế về quản trị dữ liệu.
- Chiến lược, kiến trúc, mô hình và phương pháp quản trị dữ liệu theo thông lệ quốc tế.
- Quản lý vòng đời dữ liệu; quản lý chất lượng dữ liệu; danh mục dữ liệu; siêu dữ liệu; tích hợp, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
- Quản trị rủi ro, quản trị tuân thủ; bảo đảm an ninh, an toàn và bảo vệ dữ liệu theo các tiêu chuẩn quốc tế.
- Vận dụng các mô hình, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế vào hoạt động quản trị dữ liệu trong khu vực công Việt Nam; chuẩn bị kiến thức, kỹ năng để tham gia các chương trình đánh giá, cấp chứng chỉ quốc tế theo quy định của tổ chức cấp chứng chỉ.
d) Kết quả cần đạt
Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có khả năng:
- Hiểu và vận dụng các khung, tiêu chuẩn, chuẩn mực và thông lệ quốc tế trong hoạt động quản trị dữ liệu của cơ quan, tổ chức.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản trị dữ liệu phù hợp với yêu cầu quản lý và thông lệ quốc tế.
- Triển khai các hoạt động quản lý kiến trúc dữ liệu, chất lượng dữ liệu, siêu dữ liệu, vòng đời dữ liệu, quản trị rủi ro và quản trị tuân thủ.
- Đáp ứng yêu cầu tham gia các chương trình đánh giá, thi và cấp chứng chỉ quốc tế theo quy định của tổ chức cấp chứng chỉ.
6. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên nguồn về quản trị dữ liệu
a) Mục tiêu
Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu về quản trị dữ liệu, kỹ năng sư phạm và năng lực tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên và chuyên gia nòng cốt phục vụ triển khai thống nhất các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu trên phạm vi toàn quốc.
b) Đối tượng
- Giảng viên, báo cáo viên và cán bộ nòng cốt được lựa chọn từ các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương.
- Giảng viên, nghiên cứu viên thuộc các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
- Chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn về quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu, khai thác dữ liệu, bảo vệ dữ liệu và chuyển đổi số.
c) Nội dung trọng tâm
- Khung quản trị, quản lý dữ liệu; kiến trúc dữ liệu; tiêu chuẩn dữ liệu; quản lý chất lượng dữ liệu; danh mục dữ liệu; siêu dữ liệu; dữ liệu dùng chung; kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu.
- Hệ thống chính sách, pháp luật và các thông lệ tốt về quản trị dữ liệu.
- Phân tích dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản trị dữ liệu và quản lý nhà nước.
- Phương pháp thiết kế Chương trình đào tạo; biên soạn giáo trình, tài liệu; tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thực hành, đánh giá kết quả học tập và cập nhật nội dung đào tạo.
d) Kết quả cần đạt
Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có khả năng:
- Trình bày, hướng dẫn thống nhất các kiến thức, quy định và nghiệp vụ về quản trị dữ liệu.
- Xây dựng, cập nhật chương trình, giáo trình, tài liệu, bài giảng và học liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng.
- Tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thực hành và đánh giá kết quả học tập phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức và phát triển đội ngũ nhân lực quản trị dữ liệu tại cơ quan, tổ chức.
a) Mục tiêu
Trang bị cho học viên nhận thức, kiến thức và kỹ năng cơ bản về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, tính toán hiệu năng cao và công nghệ lượng tử; nâng cao năng lực nhận diện, đánh giá và định hướng ứng dụng các công nghệ mới hỗ trợ công tác quản trị dữ liệu, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Đối tượng
- Lãnh đạo, cán bộ quản lý các cấp có liên quan đến công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
- Cán bộ làm công tác tham mưu chính sách, tổng hợp, phân tích, điều phối dữ liệu và chuyển đổi số.
- Cán bộ chuyên môn, kỹ thuật về dữ liệu, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, tính toán hiệu năng cao, an ninh mạng, an toàn thông tin và các lĩnh vực có liên quan.
- Các đối tượng khác có nhu cầu nghiên cứu, phát triển, khai thác và ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.
c) Nội dung trọng tâm
- Tổng quan về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, tính toán hiệu năng cao và công nghệ lượng tử; xu hướng phát triển và khả năng ứng dụng trong quản lý nhà nước.
- Vai trò của dữ liệu và hạ tầng tính toán đối với phát triển, huấn luyện, triển khai và vận hành các hệ thống trí tuệ nhân tạo.
- Ứng dụng tính toán hiệu năng cao trong xử lý dữ liệu lớn, mô phỏng, dự báo và hỗ trợ ra quyết định.
- Nguyên lý, xu hướng phát triển và khả năng ứng dụng công nghệ lượng tử trong tính toán, truyền thông, bảo mật và quản lý nhà nước.
- Các yêu cầu về hạ tầng, nguồn nhân lực, quản trị rủi ro, an ninh, an toàn, đạo đức và trách nhiệm trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ mới.
d) Kết quả cần đạt
Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có khả năng:
- Hiểu và nhận diện vai trò, mối quan hệ giữa dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, tính toán hiệu năng cao và công nghệ lượng tử trong chuyển đổi số và phát triển quốc gia.
- Đánh giá sơ bộ nhu cầu, điều kiện và khả năng ứng dụng các công nghệ mới trong phạm vi ngành, lĩnh vực và cơ quan, tổ chức.
- Tham gia đề xuất, xây dựng và triển khai các nhiệm vụ khai thác dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hạ tầng tính toán phục vụ quản lý nhà nước.
- Nhận diện các yêu cầu về quản trị rủi ro, an ninh, an toàn, đạo đức, trách nhiệm giải trình và tuân thủ pháp luật trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ mới.
1. Trách nhiệm của Bộ Công an
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Khung đào tạo; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc áp dụng thống nhất Khung đào tạo trên phạm vi toàn quốc.
b) Chủ trì xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo Khung chương trình và hướng dẫn chuyên môn, tổ chức theo dõi, giám sát, kiểm tra việc bảo đảm chất lượng đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì nghiên cứu, rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền cập nhật, hoàn thiện Khung đào tạo phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về dữ liệu, sự phát triển của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và thực tiễn triển khai.
d) Bảo đảm kinh phí tổ chức triển khai từ Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp với Bộ Công an trong quá trình xây dựng, cập nhật, hoàn thiện các chương trình đào tạo về quản trị dữ liệu phù hợp với Khung đào tạo.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học thuộc phạm vi quản lý nghiên cứu, tham khảo Khung đào tạo để xây dựng, cập nhật chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp phát triển đội ngũ giảng viên, chuyên gia và nguồn nhân lực về quản trị dữ liệu phục vụ yêu cầu phát triển nguồn nhân lực quốc gia.
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan
a) Căn cứ Khung đào tạo và yêu cầu quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương để xây dựng kế hoạch, tổ chức hoặc phối hợp tổ chức triển khai các chương trình đào tạo phù hợp theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Bộ Công an trong quá trình xây dựng, rà soát, cập nhật và hoàn thiện các chương trình đào tạo; cử cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng có liên quan tham gia đào tạo theo nhu cầu và kế hoạch của cơ quan, đơn vị.
c) Bảo đảm các điều kiện cần thiết để tổ chức triển khai các chương trình đào tạo thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
d) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung Khung đào tạo, các bộ, cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Công an để tổng hợp, nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh