Quyết định 1541/QĐ-UBND năm 2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi các hạng mục Hợp phần I thuộc dự án quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB) do tỉnh Phú Thọ ban hành
| Số hiệu | 1541/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 27/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Đinh Công Sứ |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1541/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 27/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BTC ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 770/QĐ-CT ngày 10 tháng 3 năm 2016 Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (F/S) Dự án "Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc", vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 715/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 10 năm 2025 và Văn bản số 5746/SNNMT-TL ngày 15 tháng 10 năm 2025 (đã được thẩm định tại Báo cáo số 485/BC-SNNMT ngày 10 tháng 10 năm 2025).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm toàn diện về cơ sở pháp lý, nội dung trình UBND tỉnh tại Tờ trình số 715/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 10 năm 2025, Văn bản số 5746/SNNMT-TL ngày 15 tháng 10 năm 2025 và nội dung thẩm định tại Báo cáo số 485/BC-SNNMT ngày 10 tháng 10 năm 2025.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện định mức này; chủ động giải quyết những vướng mắc phát sinh, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Ban Quản lý dự án Khu vực Vĩnh Phúc; Chủ tịch, Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1541/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 27/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BTC ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 770/QĐ-CT ngày 10 tháng 3 năm 2016 Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (F/S) Dự án "Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc", vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 715/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 10 năm 2025 và Văn bản số 5746/SNNMT-TL ngày 15 tháng 10 năm 2025 (đã được thẩm định tại Báo cáo số 485/BC-SNNMT ngày 10 tháng 10 năm 2025).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm toàn diện về cơ sở pháp lý, nội dung trình UBND tỉnh tại Tờ trình số 715/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 10 năm 2025, Văn bản số 5746/SNNMT-TL ngày 15 tháng 10 năm 2025 và nội dung thẩm định tại Báo cáo số 485/BC-SNNMT ngày 10 tháng 10 năm 2025.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện định mức này; chủ động giải quyết những vướng mắc phát sinh, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Ban Quản lý dự án Khu vực Vĩnh Phúc; Chủ tịch, Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CÁC HẠNG MỤC HỢP
PHẦN I THUỘC DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC, VAY VỐN NGÂN HÀNG
THẾ GIỚI (WB)
(Kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi các hạng mục Hợp phần I thuộc Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB).
Chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến khai thác công trình thủy lợi sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi các hạng mục Hợp phần I thuộc Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB).
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh.
- TCVN 8417:2022 Công trình thủy lợi - Quy trình vận hành trạm bơm điện.
- TCVN 9164:2022 Công trình thủy lợi - Hướng dẫn định kỳ sửa chữa các thiết bị trạm bơm.
- TCVN 13999:2024 Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành và bảo trì cống
4.1. Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi các hạng mục Hợp phần I thuộc Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB) là cơ sở để các đơn vị quản lý lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng lao động, thực hiện phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ và theo quy định của pháp luật khác có liên quan.
4.2. Đối với định mức lao động: các công nhân vận hành hồ điều hoà, cống, kênh và trạm bơm điện... phải được bố trí bảo đảm trình độ quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP về Quy định một số điều chi tiết của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
4.3. Các Định mức đề xuất ban hành ở trên chưa tính tới các mục chi không thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP bao gồm:
a) Chi phí khấu hao.
b) Chi phí quan trắc không thường xuyên (thuộc khoản chi phí Bảo trì).
c) Chi phí sửa chữa định kỳ, sửa chữa lớn (thuộc khoản chi phí Bảo trì).
d) Các khoản chi phí thực tế hợp lý khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi (nếu có) bao gồm:
Chi phí tài chính.
Chi phí xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật; chi phí lập quy trình vận hành;
Chi phí vớt rác tại bể hút trạm bơm, giải tỏa bèo rác, vật cản.
Chi phí cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Chi phí đo đạc, kiểm định đánh giá an toàn công trình.
Các chi hợp lý khác.
Trừ chi phí khấu hao (vì tính theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính) và chi phí sửa chữa định kỳ, sửa chữa lớn (lập dự án riêng) thì các khoản chi chưa tính trong bộ định mức đề nghị không quá 10% tổng chi phí trong giá thành sản phẩm dịch vụ thủy lợi hàng năm.
đ) Khi triển khai sử dụng chi cho các khoản chi bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng công trình thuỷ lợi phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 2/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
4.4. Khi tính giá các loại sản phẩm dịch vụ, đối với các khoản chi chung phải thực hiện như sau:
a) Khoản chi phí tiền công, tiền lương, điện năng, chi phí vật tư nguyên nhiên liệu để bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí bảo trì, chi phí quản lý doanh nghiệp phải dùng định mức để xác định tổng khoản chi.
b) Phân bổ khoản chi chung cho các sản phẩm dịch vụ thủy lợi để tính giá theo tổng chi phí cho sản lượng, khối lượng kế hoạch sản xuất hoặc phân bổ theo tiêu thức thích hợp phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan của từng sản phẩm, dịch vụ, từng biện pháp tưới tiêu, từng nội dung công việc.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành trạm bơm: Mã hiệu D.10
Đơn vị: Công/năm/trạm
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
TB Nguyệt Đức |
TB Ngũ kiên |
TB Kim Xá |
|
TB.1000 |
Quản lý vận hành trạm bơm |
Nhân công: |
|
|
|
|
|
- Bậc thợ bình quân 5/7 - Nguy hiểm, độc hại |
Công |
1.648,08 |
1.096,23 |
1.067,36 |
||
|
Bảo vệ trạm bơm, cấp bậc bảo vệ 3/5 |
|
1.050,00 |
1.050,00 |
1.050,00 |
||
|
|
|
01 |
02 |
03 |
Ghi chú: Định mức đã bao gồm công tác quản lý vận hành cống dưới đê sau bể xả và công tác duy trì hồ điều hoà gắn liền với trạm bơm.
1.2. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành cống.
Đơn vị: Công/năm
|
Mã hiệu |
Tên công trình và Nội dung công việc |
Số cống |
Loại máy đóng mở |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
1 |
Cống lớn |
|
|
|
|
|
|
CO.1001 |
Cống Lạc Ý (XL thủy lực) |
1 |
XL |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 5/7 |
Công |
532,15 |
|
CO.1002 |
Cống 10 cửa |
1 |
VĐ10 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 5/7 |
Công |
488,53 |
|
CO.1003 |
Cống Sáu vó 2 |
1 |
XL |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 5/7 |
Công |
453,77 |
|
2 |
Cống vừa |
|
|
|
|
|
|
CO.1004 |
Cống Vĩnh Sơn (XL thủy lực) |
1 |
XL |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 4/7 |
Công |
433,98 |
|
CO.1005 |
Cống Sáu Vó 3 |
1 |
XL |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 4/7 |
Công |
321,28 |
|
CO.1006 |
Cống qua đê bối trạm bơm Ngũ Kiên (2x4000x4000) |
1 |
VĐ20 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 4/7 |
Công |
204,67 |
|
CO.1007 |
Cống qua đê bối trạm bơm Nguyệt Đức và HT tiêu Ghềnh Đá (12,6x8,7) |
1 |
50VĐ2 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 4/7 |
Công |
251,39 |
|
3 |
Cống nhỏ |
|
|
|
|
|
|
CO.1008 |
Cống tiêu Nam (2500x2500mm) (bờ phải tại Km5+870,5) |
1 |
V3 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
41,10 |
|
CO.1009 |
Cống tiêu 1,0x1,0m trên kênh hút |
11 |
V0,5 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
313,94 |
|
CO.1010 |
Cống tiêu hồ điều hoà tại K0+977; K1+482 (D600) |
2 |
V0,5 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
57,08 |
|
CO.1011 |
Cầu máng K0+569 |
1 |
V1 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
31,32 |
|
CO.1012 |
Cống tiêu 1,0x1,0m; 1,5x1,5m trên kênh hút |
15 |
V5 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
810,29 |
|
CO.1013 |
Cống 2x2m |
1 |
V10 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
70,73 |
|
CO.1014 |
Cống tiêu D600 |
6 |
V2 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
206,49 |
|
CO.1015 |
Cống 2,5x2,5m |
1 |
V10 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
70,73 |
|
CO.1016 |
Công tiêu 1x1m |
16 |
V3 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
694,53 |
|
CO.1017 |
Cống tiêu 2x2x2m Km1+417 |
1 |
V10 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
71,02 |
|
CO.1018 |
Công qua đường số 1, 3, 4 (3x3m) |
3 |
VĐ10 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
212,19 |
|
CO.1019 |
Cống tiêu trên kênh hút D1000 |
12 |
V10 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
375,83 |
|
CO.1020 |
Cống tiêu K3+745 (2,5x2,5m) |
1 |
V2 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
45,16 |
|
CO.1021 |
Cống tiêu đường bờ Nam hồ Sáu Vó |
3 |
V2 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
103,25 |
|
CO.1022 |
Công tiêu kênh xả |
5 |
V3 |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
217,04 |
1.3. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương
a. Phân nhóm kênh
- Nhóm 1: Bđáy < 5,0 m
- Nhóm 2: 5 ≤ Bđáy < 10,0 m
- Nhóm 3: 10 ≤ Bđáy < 25,0 m
- Nhóm 4: Bđáy ≥ 25,0 m
b. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương
Đơn vị: Công/km/năm
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Nhóm 3 |
Nhóm 4 |
|
B.10 |
Quản lý vận hành kênh xây |
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
- Bậc thợ bình quân 3/7 |
Công |
12,09 |
13,50 |
15,03 |
18,09 |
||
|
|
|
01 |
02 |
03 |
04 |
2. Định mức tiêu thụ điện năng bơm tiêu
2.1. Định mức tiêu thụ điện năng bơm tiêu
|
TT |
Tên trạm |
Số máy bơm |
Qtti (m3/h) |
Tổng điện năng tiêu hao (kwh/năm) |
|
1 |
Tram bơm Nguyệt Đức |
8 |
288.000 |
2.163.746,01 |
|
2 |
Tram bơm Ngũ Kiên |
7 |
126.000 |
829.499,78 |
|
3 |
Trạm bơm kim Xá |
6 |
108.000 |
587.775,60 |
|
|
Tổng công |
|
|
3.581.021,38 |
(Lưu ý: Hàng năm, tùy theo tình hình thực tế và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền để vận hành các trạm bơm tiêu đảm bảo theo yêu cầu và căn cứ chỉ số điện năng tiêu thụ thực tế để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán đối với các đơn vị quản lý, khai thác vận hành).
2.2. Hệ số điều chỉnh định mức tiêu thụ điện tiêu theo lượng mưa 7 ngày max
- Hệ số điều chỉnh trạm bơm Nguyệt Đức:
|
Lượng mưa (mm) |
260,00 |
280,00 |
300,00 |
323,40 |
357,00 |
370,00 |
420,00 |
470,00 |
520,00 |
|
Ep (Kw) |
1.503.531 |
1.628.311 |
1.757.504 |
1.844.263 |
2.149.919 |
2.244.437 |
2.625.349 |
3.033.845 |
3.469.927 |
|
Kđc |
0,70 |
0,76 |
0,82 |
0,86 |
1,00 |
1,05 |
1,23 |
1,42 |
1,62 |
- Hệ số điều chỉnh trạm bơm Ngũ Kiên:
|
Lượng mưa (mm) |
260,0 |
280,0 |
300,0 |
323,4 |
357,0 |
370,0 |
420,00 |
470,00 |
520,00 |
|
Ep (Kw) |
697.917 |
707.968 |
726.277 |
758.182 |
823.764 |
855.392 |
1.009.556 |
1.215.334 |
1.472.728 |
|
Kđc |
0,85 |
0,86 |
0,88 |
0,92 |
1,00 |
1,04 |
1,23 |
1,48 |
1,79 |
- Hệ số điều chỉnh trạm bơm Kim Xá:
|
Lượng mưa (mm) |
260,0 |
280,0 |
300,0 |
323,4 |
357,0 |
370,0 |
420,0 |
470,0 |
520,00 |
|
Ep (Kw) |
493.483 |
500.589 |
513.533 |
536.091 |
582.460 |
604.822 |
713.823 |
859.318 |
1.041.309 |
|
Kđc |
0,85 |
0,86 |
0,88 |
0,92 |
1,00 |
1,04 |
1,23 |
1,48 |
1,79 |
3. Định mức vật tư, nguyên nhiên liệu trong công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị
3.1. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên vật liệu cho vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở.
|
TT |
Hạng mục |
V0 |
V1 |
V2 |
V3 |
V5 |
V10 |
VĐ10 |
20VĐ |
|
1 |
Dầu nhờn (lít/năm) |
0,690 |
0,725 |
0,784 |
0,993 |
1,392 |
2,105 |
2,316 |
3,783 |
|
2 |
Dầu Diezel (lít/năm) |
1,300 |
1,560 |
1,716 |
1,888 |
2,284 |
2,878 |
3,166 |
5,065 |
|
3 |
Mỡ các loại (kg/năm) |
0,900 |
1,080 |
1,296 |
1,426 |
1,725 |
2,870 |
3,113 |
4,420 |
|
4 |
Giẻ lau kg/năm) |
1,200 |
1,440 |
1,728 |
2,074 |
2,965 |
4,566 |
5,023 |
6,028 |
|
TT |
Hạng mục |
30VĐ1 |
50VĐ2 |
Cầu trục 5T |
Cầu trục 10T |
|
1 |
Dầu nhờn (lít/năm) |
4,161 |
4,577 |
8,733 |
14,555 |
|
2 |
Dầu Diezel (lít/năm) |
5,571 |
6,129 |
7,508 |
10,725 |
|
3 |
Mỡ các loại (kg/năm) |
4,862 |
5,349 |
10,205 |
17,009 |
|
4 |
Giẻ lau kg/năm) |
6,631 |
7,294 |
8,052 |
10,065 |
|
TT |
Hạng mục |
Cầu trục 20T |
Cầu trục 40T |
XLTL 2xQ10 |
XLTL 2xQ90 |
|
1 |
Dầu nhờn (lít/năm) |
24,258 |
29,110 |
6,865 |
7,552 |
|
2 |
Dầu Diezel (lít/năm) |
21,450 |
23,595 |
5,516 |
6,067 |
|
3 |
Mỡ các loại (kg/năm) |
28,348 |
31,183 |
6,051 |
6,656 |
|
4 |
Giẻ lau kg/năm) |
16,775 |
18,453 |
3,120 |
3,432 |
|
5 |
Dầu thuỷ lực (lít/xilanh/năm) |
|
|
20,00 |
30,00 |
3.2. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên vật liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy máy bơm, động cơ.
|
TT |
Nội dung |
Dầu nhờn (lít/năm) |
Diezel (lít/năm) |
Mỡ cho máy bơm (kg/năm) |
Mỡ cho động cơ (kg/năm) |
|
1 |
Trạm bơm Kim Xá |
147,45 |
71,11 |
60,02 |
66,40 |
|
2 |
Trạm bơm Ngũ Kiên |
164,84 |
76,75 |
69,89 |
80,63 |
|
3 |
Trạm bơm Nguyệt Đức |
232,02 |
98,82 |
103,24 |
106,10 |
|
TT |
Nội dung |
Giẻ lau (kg/năm) |
Dầu thuỷ lực (lít/năm) |
Dầu làm mát (lít/năm) |
|
1 |
Trạm bơm Kim Xá |
61,83 |
5,00 |
135,36 |
|
2 |
Trạm bơm Ngũ Kiên |
70,29 |
5,00 |
157,92 |
|
3 |
Trạm bơm Nguyệt Đức |
87,60 |
- |
199,28 |
(Sợi Amiang và pasitup đã tính vào chi phí bảo trì)
- Định mức đã bao gồm hao phí vật tư, nguyên liệu bảo dưỡng, vận hành cầu trục, thiết bị phụ.
3.3. Định mức tổng hợp vật tư, nguyên nhiên liệu trong công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị các công trình thuỷ lợi tại thời điểm tính toán.
|
TT |
Nội dung |
Dầu nhờn (lít/năm) |
Diezel (lít/năm) |
Mỡ các loại (kg/năm) |
Giẻ lau (kg/năm) |
|
|
Tổng khối lượng tiêu hao vật tư |
936,91 |
659,72 |
642,48 |
714,13 |
|
1 |
Vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở |
377,00 |
413,04 |
389,36 |
494,41 |
|
2 |
Vận hành, bảo dưỡng máy bơm và động cơ |
544,31 |
246,68 |
253,12 |
219,72 |
|
3 |
Máy phát điện dự phòng |
15,60 |
|
|
|
|
TT |
Nội dung |
Dầu thuỷ lực (lít/năm) |
Dầu làm mát (lít/năm) |
Xăng (lít/năm) |
Điện (kwh/năm) |
|
|
Tổng khối lượng tiêu hao vật tư |
390,00 |
492,56 |
250,00 |
116.013,74 |
|
1 |
Vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở |
380,00 |
|
|
|
|
2 |
Vận hành, bảo dưỡng máy bơm và động cơ |
10,00 |
492,56 |
|
|
|
3 |
Máy phát điện dự phòng |
|
|
250 |
|
|
4 |
Điện tiêu thụ máy đóng mở cống + thiết bị phụ |
|
|
|
116.013,74 |
(Lưu ý: Đối với xăng, điện tiêu thu đối với công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị hàng năm, căn cứ chỉ số xăng, điện năng tiêu thụ thực tế để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán đối với các đơn vị quản lý, khai thác vận hành).
Định mức bảo trì tài sản kết cấu công trình thuỷ lợi theo tỷ lệ % nguyên giá tài sản cố định: 0,45%.
Định mức chi phí quản lý bằng 13,18% tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch (Quy tiền lương kế hoạch xác định theo định mức lao động và chính sách, quy định về tiền lương đối với doanh nghiệp; bao gồm cả các khoản trích nộp theo lương 23,5%).
(Kèm theo hồ sơ thuyết minh định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc hợp phần 1 Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc)./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh