Quyết định 1541/QĐ-BVHTTDL năm 2026 về Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030 triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 1541/QĐ-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 01/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Tạ Quang Đông |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1541/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026-2035
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 47/2025/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN;
Căn cứ Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030 triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035 (Kế hoạch hành động và Phụ lục nhiệm vụ cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
GIAI
ĐOẠN 2026-2030 TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-BVHTTDL ngày 01 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Nhằm triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030 triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035 (sau đây viết tắt là Kế hoạch) với những nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình hành động VHXH ASEAN giai đoạn 2026-2035 trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Khẳng định và nâng cao vai trò của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với tư cách là cơ quan đầu mối hợp tác chuyên ngành trong trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và thông tin.
c) Hiện thực hóa các mục tiêu và biện pháp chiến lược liên quan của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng VHXH ASEAN đến năm 2030, góp phần xây dựng một cộng đồng gắn kết, tự cường và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu:
a) Chủ động và trách nhiệm: Phát huy tối đa vai trò cơ quan đầu mối hợp tác chuyên ngành trong các lĩnh vực phụ trách, chủ động hội nhập và tích cực tham gia các hoạt động của các kênh chuyên ngành liên quan.
b) Gắn kết và đồng bộ : Bảo đảm cơ chế thông tin, phối hợp chặt chẽ, xuyên suốt giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các địa phương và các tổ chức liên quan trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2026-2030.
c) Cụ thể và hiệu quả: Xác định rõ trách nhiệm của đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp; đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc; đồng thời lồng ghép, huy động tối đa các nguồn lực quốc tế để hỗ trợ quá trình hợp tác và hội nhập.
d) Tính kế thừa và phát triển: Các hoạt động triển khai bám sát lộ trình của ASEAN, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
II. NHIỆM VỤ
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1541/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026-2035
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 47/2025/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN;
Căn cứ Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030 triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035 (Kế hoạch hành động và Phụ lục nhiệm vụ cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
GIAI
ĐOẠN 2026-2030 TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-BVHTTDL ngày 01 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Nhằm triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030 triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035 (sau đây viết tắt là Kế hoạch) với những nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình hành động VHXH ASEAN giai đoạn 2026-2035 trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Khẳng định và nâng cao vai trò của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với tư cách là cơ quan đầu mối hợp tác chuyên ngành trong trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và thông tin.
c) Hiện thực hóa các mục tiêu và biện pháp chiến lược liên quan của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng VHXH ASEAN đến năm 2030, góp phần xây dựng một cộng đồng gắn kết, tự cường và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu:
a) Chủ động và trách nhiệm: Phát huy tối đa vai trò cơ quan đầu mối hợp tác chuyên ngành trong các lĩnh vực phụ trách, chủ động hội nhập và tích cực tham gia các hoạt động của các kênh chuyên ngành liên quan.
b) Gắn kết và đồng bộ : Bảo đảm cơ chế thông tin, phối hợp chặt chẽ, xuyên suốt giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các địa phương và các tổ chức liên quan trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2026-2030.
c) Cụ thể và hiệu quả: Xác định rõ trách nhiệm của đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp; đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc; đồng thời lồng ghép, huy động tối đa các nguồn lực quốc tế để hỗ trợ quá trình hợp tác và hội nhập.
d) Tính kế thừa và phát triển: Các hoạt động triển khai bám sát lộ trình của ASEAN, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
II. NHIỆM VỤ
1. Lĩnh vực văn hóa
a) Tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền nhằm khẳng định bản sắc ASEAN thông qua các nỗ lực quảng bá hình ảnh chung của ASEAN như Ngày ASEAN, Cờ ASEAN, ASEAN ca và Biểu tượng ASEAN.
b) Tổ chức hoặc tham gia các cuộc thi, triển lãm, tuần phim, liên hoan nghệ thuật nhằm quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam và ASEAN.
c) Triển khai các chương trình hoạt động thúc đẩy hình ảnh, vai trò ASEAN trên toàn cầu thông qua các chương trình, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, liên hoan phim, triển lãm, v.v.; phối hợp phát huy tiếng nói thống nhất của ASEAN tại các diễn đàn quốc tế.
d) Tổ chức tuyên truyền và thúc đẩy hợp tác về vai trò, giá trị di sản văn hóa trong phát triển Cộng đồng ASEAN; phát huy vai trò ASEAN trong việc hợp tác về di sản văn hoá với các đối tác quốc tế; phối hợp triển khai các công ước quốc tế mà các quốc gia ASEAN là thành viên, trong đó có việc xây dựng hồ sơ di sản văn hoá đa quốc gia.
e) Triển khai các sáng kiến phát triển nền kinh tế sáng tạo ASEAN (ACE); thúc đẩy phát triển các công nghiệp văn hóa và sáng tạo (CCI); tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực và phát triển nguồn nhân lực văn hóa, sáng tạo.
2. Lĩnh vực thông tin và truyền thông
a) Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN và bản sắc chung của ASEAN, thông qua hợp tác tăng cường kết nối giữa con người, phát triển văn hóa phòng ngừa, và quảng bá các giá trị văn hóa.
b) Đẩy mạnh truyền thông về bản sắc văn hóa ASEAN, các giá trị chung và lợi ích của Cộng đồng thông qua các nền tảng số và mạng xã hội phổ biến tại Việt Nam, tăng cường tương tác số tiếp cận công chúng, đặc biệt là giới trẻ.
c) Tăng cường thời lượng, chất lượng các chuyên trang, chuyên mục, tin bài về hợp tác văn hóa, gia đình, thể thao và thông tin ASEAN trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số.
d) Tổ chức các khoá tập huấn, hội thảo, diễn đàn, đối thoại cho phóng viên, biên tập viên và các cơ quan truyền thông, báo chí về Cộng đồng ASEAN.
e) Phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ duy trì, cập nhật nội dung cho Cổng Thông Tin ASEAN Việt Nam (https://aseanvietnam.vn); đẩy mạnh truyền thông về ASEAN thông qua các cơ quan báo chí thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các nền tảng số phổ biến.
3. Lĩnh vực thể dục, thể thao
a) Triển khai các giải pháp thúc đẩy khả năng tiếp cận thể thao toàn diện, mở rộng sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương.
b) Hỗ trợ phát triển thể thao thành tích cao thông qua đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học và nâng cao hiệu quả quản lý; thúc đẩy sự tham gia tập luyện thể dục, thể thao của người dân ở mọi lứa tuổi.
c) Đẩy mạnh bảo tồn, phát huy các môn thể thao và trò chơi truyền thống; phát huy vai trò của thể thao trong thúc đẩy hòa bình, nâng cao sức khỏe cộng đồng và xây dựng lối sống lành mạnh.
d) Phát huy văn hóa thể thao và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực hóa những khát vọng chung.
4. Lĩnh vực gia đình
a) Triển khai các hoạt động truyền thông về hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam nhằm lan tỏa các giá trị tốt đẹp, bồi đắp tinh thần yêu nước, nhân ái, khoan dung, đoàn kết, trách nhiệm; tôn trọng sự đa dạng văn hóa; góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, có trách nhiệm với gia đình, cộng đồng, xã hội và đất nước.
b) Phát huy vai trò của gia đình trong việc giáo dục, nâng cao nhận thức và thúc đẩy hiểu biết số; đẩy mạnh truyền thông về quyền của các đối tượng yếu thế trong gia đình, đồng thời tạo cơ hội và đảm bảo an sinh xã hội hòa nhập, bao trùm.
5. Lồng ghép chính sách, đánh giá và báo cáo
a) Rà soát các chương trình, chiến lược, tiêu chuẩn và cam kết mà Việt Nam tham gia trên cơ sở các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN 2026-2035. Lựa chọn các biện pháp phù hợp để lồng ghép vào các chương trình hành động, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Bộ để tổ chức thực hiện.
b) Xây dựng các báo cáo đánh giá, thường xuyên cập nhật thông tin về hợp tác ASEAN trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, gia đình và thể thao.
c) Đề xuất triển khai thực hiện các Tuyên bố, quyết định của các Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành về văn hoá, thể thao và thông tin.
6. Công tác huy động nguồn lực và nâng cao năng lực cán bộ
a) Huy động nguồn lực: Vận động nguồn lực từ các Quỹ trong ASEAN, các tổ chức trong nước, quốc tế và đối tác của ASEAN. Tăng cường thu hút xã hội hóa các chương trình biểu diễn nghệ thuật, sự kiện văn hóa, triển lãm.
b) Nâng cao năng lực: Tăng cường nhân lực chuyên trách về hợp tác ASEAN. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ cho cán bộ làm hợp tác quốc tế; cử cán bộ chuyên trách tham gia các hội nghị, hội thảo chuyên đề về ASEAN.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch (tại Phụ lục kèm theo) có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về Cục Hợp tác quốc tế để tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và gửi Bộ Nội vụ (Cơ quan chủ trì Cộng đồng Văn hoá - Xã hội tại Việt Nam).
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch chủ trì đưa vào kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị; phối hợp với Cục Hợp tác quốc tế về nội dung chuyên môn và Vụ Kế hoạch, Tài chính về dự toán kinh phí theo quy định về phân cấp (Thông tư số 06/2026/TT-BVHTTDL). Kinh phí triển khai được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cấp cho các đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
3. Cục Hợp tác quốc tế chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và Bộ Nội vụ; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm việc triển khai phù hợp với Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035.
4. Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại chủ trì, phối hợp với Cục Báo chí, Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử, các đơn vị báo chí liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về các hoạt động hợp tác ASEAN trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, gia đình và thể thao.
5. Cục Thể dục thể thao Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các biện pháp chiến lược về phát triển thể dục, thể thao; thúc đẩy lối sống năng động, lành mạnh thông qua các hoạt động thể chất cộng đồng; bảo tồn, phát huy các môn thể thao truyền thống và trò chơi dân gian ASEAN; đồng thời tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong quản lý, đào tạo vận động viên.
6. Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì triển khai các hoạt động nâng cao đời sống văn hóa tinh thần tại cơ sở; thúc đẩy các giá trị gia đình và xây dựng cộng đồng bền vững; nâng cao nhận thức về bản sắc ASEAN và văn hóa phòng ngừa.
7. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, tham mưu lồng ghép các mục tiêu, biện pháp chiến lược của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN vào công tác đào tạo, bồi dưỡng và các chính sách phát triển nguồn nhân lực của Bộ giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm đội ngũ công chức, viên chức được cập nhật kiến thức về hội nhập và các tiêu chuẩn chung của khu vực.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động này, nếu cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, Thủ trưởng các đơn vị chủ động đề xuất, báo cáo Bộ trưởng (qua Cục Hợp tác quốc tế) để xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HOÁ - XÃ HỘI ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-BVHTTDL ngày 01 tháng 7 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mã số |
Mục tiêu/Biện pháp chiến lược |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian |
Kinh phí/ Kinh phí phát sinh |
|
1 |
Xây dựng một Cộng đồng lấy người dân làm trung tâm, hướng tới người dân và có sự kết nối chặt chẽ, với sự di chuyển thông suốt của người dân, hàng hóa và dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở hữu và bản sắc ASEAN |
||||
|
1.1. |
Hướng tới một xã hội số hoà nhập và bền vững nhằm tăng cường kết nối giữa con người với con người, đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập xã hội và bản sắc chung; chuẩn bị cho tương lai của việc làm và giáo dục; duy trì môi trường an toàn và trong lành; tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều phối chính sách, hợp tác kỹ thuật và nâng cao năng lực |
||||
|
1.1.1 |
Tăng cường các cơ chế khu vực và quốc gia nhằm thúc đẩy tiếp cận phổ cập và sử dụng hiệu quả thông tin, truyền thông và công nghệ số để thúc đẩy kết nối toàn cầu và khu vực cũng như quyền sở hữu và bản sắc chung của ASEAN. |
Các đơn vị tham mưu, quản lý nhà nước về thông tin, truyền thông của Bộ. |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
1.1.5 |
Tận dụng đổi mới kỹ thuật số và tăng cường quan hệ đối tác công-tư-người dân trong lĩnh vực thông tin và truyền thông để thúc đẩy chương trình nghị sự số hóa trên toàn Cộng đồng Văn hoá Xã hội, cải thiện kết nối kỹ thuật số và thu hẹp khoảng cách số để tăng cường quyền năng cho người dân ASEAN tham gia toàn diện và nâng cao kỹ năng số. |
Các đơn vị tham mưu, quản lý nhà nước về thông tin, truyền thông của Bộ. |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
1.1.10 |
Tăng cường năng lực quốc gia và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông nhằm thúc đẩy trách nhiệm xã hội thông qua các nền tảng truyền thông và kỹ thuật số xuyên biên giới, đồng thời thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau trên không gian mạng trên toàn ASEAN trong việc giảm thiểu và ứng phó với tin giả thông qua các sáng kiến như giám sát truyền thông, kiểm tra thông tin, củng cố truyền thông chính phủ đáng tin cậy và chống chủ nghĩa cực đoan. |
Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
1.1.11 |
Tăng cường vai trò của giáo dục, gia đình và cộng đồng trong việc thúc đẩy hiểu biết số, nhận thức về AI có đạo đức và sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) có trách nhiệm để xây dựng khả năng phục hồi của xã hội trước thông tin sai lệch, tác hại trực tuyến và việc sử dụng sai các công nghệ mới nổi. |
Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại |
Cục Văn hoá cơ sở, Gia đình và Thư viện; và các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
1.2 |
Xây dựng một Cộng đồng hoà nhập, khuyến khích sự tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên ngành, thúc đẩy kết nối con người với người và ý thức thuộc về Cộng đồng ASEAN |
||||
|
1.2.1 |
Thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo hướng tri thức, tạo giá trị gia tăng và chuyển đổi số bằng cách tăng cường quyền năng cho các nhà hoạch định chính sách, truyền thông và các bên liên quan khác với thông tin kịp thời và chính xác, nâng cao năng lực thông tin và khả năng sẵn sàng số cho Cộng đồng ASEAN dựa trên tri thức và tạo điều kiện cho luồng thông tin liền mạch, thúc đẩy động lực khu vực bằng các giải pháp đổi mới đối với những thách thức đương đại và mới nổi. |
Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
1.2.2 |
Thúc đẩy tương tác và dịch chuyển nhiều hơn giữa con người với con người trong và ngoài ASEAN; thúc đẩy sự phong phú trong nội dung nghe nhìn giúp tăng cường quyền năng, thu hút, truyền cảm hứng và cung cấp thông tin cho người dân ASEAN về việc tiếp thu kiến thức chủ động thông qua việc thực hiện liên tục các chương trình và dự án mở ra nhiều cơ hội, đặc biệt cho giới trẻ. |
Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
1.2.6 |
Tăng cường hợp tác và đối thoại nhằm củng cố văn hóa khoan dung và ôn hòa, thúc đẩy đa nguyên văn hóa (nhiều nhóm văn hóa cùng tồn tại hòa bình trong một xã hội/quốc gia) và công dân có trách nhiệm |
Cục Hợp tác quốc tế |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
5 |
Tạo môi trường thuận lợi để người dân đóng vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống thông qua việc thúc đẩy an ninh con người, tăng cường khả năng chống chịu của người dân thông qua phát triển mối quan hệ đối tác công-tư phù hợp với chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN |
||||
|
5.1 |
Xây dựng một Cộng đồng bao trùm, nơi mọi người đều có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống và đạt được tiến bộ bền vững, bao gồm thông qua các đối tác và hợp tác |
||||
|
5.1.2 |
Tăng cường sự hiểu biết và nhận thức của công chúng thông qua các hoạt động truyền thông và chiến dịch về quyền của người khuyết tật, đồng thời tạo cơ hội và đảm bảo an sinh xã hội hòa nhập và bao trùm. |
Cục Văn hoá cơ sở, Gia đình và Thư viện |
Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại; và các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
5.1.6 |
Thúc đẩy các sáng kiến nhằm đẩy mạnh và phát triển Nền kinh tế sáng tạo ASEAN (ACE), tăng cường việc tạo ra giá trị và đóng góp của các Ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo (CCI), bao gồm việc củng cố Bản sắc ASEAN và các giá trị văn minh chung, đồng thời triển khai các sáng kiến xây dựng năng lực và các chương trình phát triển tài năng nhằm nâng cao kỹ năng của những người làm công tác văn hóa và sáng tạo. |
Cục Bản quyền tác giả |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
6 |
Tạo dựng một Cộng đồng có bản sắc chung của ASEAN có khả năng thích ứng và đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của quốc gia cũng như các vấn đề khu vực và toàn cầu có liên quan. |
||||
|
6.1 |
Xây dựng một cộng đồng phù hợp để thích ứng và đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu ngày càng tăng của quốc gia, các vấn đề khu vực và toàn cầu, cũng như các vấn đề xuyên ngành và liên ngành mà khu vực phải đối mặt |
||||
|
6.1.2 |
Thúc đẩy việc sử dụng sáng tạo công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao và trò chơi truyền thống ASEAN (TSG), bao gồm sự tham gia của thanh niên ASEAN, phương tiện truyền thông, tình nguyện viên, khu vực tư nhân và các bên liên quan khác hỗ trợ ASEAN TSG và nâng cao nhận thức về vai trò của nhóm này trong việc xây dựng cộng đồng ASEAN. |
Cục Thể dục thể thao Việt Nam |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
6.1.3 |
Thúc đẩy kiến thức và nhận thức về hợp tác và thực hiện quyền sở hữu trí tuệ (IPR), bao gồm các lựa chọn chính sách liên quan đến IPR của các tài sản văn hóa và sáng tạo, chẳng hạn như kiến thức truyền thống và biểu đạt văn hóa, để bảo vệ và đảm bảo việc sử dụng công bằng và lợi ích nhằm giảm nghèo. |
Cục Bản quyền tác giả |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
9 |
Nuôi dưỡng niềm tự hào về bản sắc Cộng đồng và nâng cao trách nhiệm bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị di sản văn hóa, nghệ thuật và truyền thống, đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa. |
||||
|
9.1 |
Xây dựng một Cộng đồng tự hào về Bản sắc ASEAN thông qua hợp tác liên tục trong việc nâng cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy bản sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết nối giữa con người với con người, nuôi dưỡng văn hóa phòng ngừa, và quảng bá cả những giá trị kế thừa lẫn giá trị xây dựng |
||||
|
9.1.1 |
Dự án nâng cao hình ảnh của ASEAN thông qua các nỗ lực xây dựng thương hiệu toàn diện, có sự tham gia của nhiều bên liên quan, được thể hiện bằng các đặc điểm nhận dạng chung của ASEAN, chẳng hạn như Ngày ASEAN, Cờ ASEAN, Quốc ca ASEAN và Biểu tượng ASEAN. |
Cục Hợp tác quốc tế |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
9.1.2 |
Tăng cường ý thức sở hữu và làm sâu sắc thêm ý thức về bản sắc ASEAN và tinh thần thuộc về Cộng đồng ASEAN trong số sinh viên, trẻ em, thanh thiếu niên và tất cả các bên liên quan, coi đó là một phần của việc củng cố Cộng đồng ASEAN. |
Cục Hợp tác quốc tế |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
9.1.4 |
Thúc đẩy một hệ sinh thái năng động, bền vững và bao trùm của các bên liên quan nhằm tăng cường sự hiểu biết sâu sắc hơn, sự khoan dung và ý thức về bản sắc và cộng đồng ASEAN lấy giá trị làm trung tâm của các chương trình nghị sự khu vực thông qua việc xây dựng quan hệ đối tác. |
Cục Hợp tác quốc tế |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
9.1.5 |
Tăng cường bản sắc ASEAN và sự đoàn kết giữa người dân thông qua việc sử dụng thông tin số, đồng thời tập trung vào việc trân trọng những giá trị chung và phổ biến, chẳng hạn như lịch sử, văn hóa dân gian, văn hóa, truyền thống và ẩm thực, cùng nhiều giá trị khác. |
Cục Hợp tác quốc tế |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
9.1.7 |
Thúc đẩy kiến thức về hệ thống chính trị, pháp luật, lịch sử, văn hóa, tôn giáo và tín ngưỡng của các quốc gia thành viên ASEAN nhằm nuôi dưỡng văn hóa tôn trọng tất cả mọi người, thống nhất trong đa dạng và bản sắc chung. |
Cục Hợp tác quốc tế |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
9.1.8 |
Thúc đẩy ASEAN trên toàn cầu thông qua các phương pháp tiếp cận đa dạng như nghệ thuật, liên hoan âm nhạc, liên hoan phim và các chương trình di sản, đưa ra tiếng nói thống nhất của ASEAN tại các diễn đàn và cuộc đàm phán trong lĩnh vực văn hóa xã hội toàn cầu có liên quan |
Cục Hợp tác quốc tế |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
10 |
Phát triển thể thao, góp phần xây dựng ASEAN thành một trung tâm thể thao xuất sắc nhằm thúc đẩy hòa bình, hòa nhập, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế xã hội. |
||||
|
10.1 |
Xây dựng một cộng đồng bảo tồn các môn thể thao và trò chơi truyền thống, đồng thời phát triển thể thao nhằm thúc đẩy hòa bình, sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho người dân, phát huy văn hóa thể thao, và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực hóa những khát vọng chung. |
||||
|
10.1.1 |
Hỗ trợ sự phát triển của ngành thể thao và phát triển thể thao thành tích cao thông qua đổi mới và sử dụng công nghệ, tăng cường hợp tác và phối hợp liên ngành trong khoa học và quản lý thể thao, trao đổi kiến thức và xây dựng năng lực chuyên môn để thúc đẩy các cơ chế cải thiện quản trị hành chính trong thể thao, từ đó góp phần hiện thực hóa tiềm năng của các vận động viên ASEAN tại các đấu trường thể thao quốc tế và là phương tiện nuôi dưỡng niềm tự hào ASEAN. |
Cục Thể dục thể thao Việt Nam |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
10.1.2 |
Tăng cường hợp tác với các cơ quan chuyên ngành ASEAN có liên quan trong việc thúc đẩy sự tham gia thể thao và các hoạt động thể chất trên nhiều nhóm tuổi khác nhau như một bước tiến bổ sung hướng tới một Cộng đồng ASEAN lành mạnh và năng động hơn. |
Cục Thể dục thể thao Việt Nam |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
10.1.3 |
Thúc đẩy khả năng tiếp cận toàn diện với thể thao và giải trí để tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương, bao gồm phụ nữ, người khuyết tật và những đối tượng dễ bị tổn thương bằng cách thiết lập thêm nhiều khu thể thao và giải trí trên khắp các quốc gia thành viên ASEAN, với sự tham gia của chính quyền địa phương và quan hệ đối tác nhiều bên liên quan để phát triển cơ sở hạ tầng thể thao liên tục và thúc đẩy lối sống lành mạnh trong người dân ASEAN. |
Cục Thể dục thể thao Việt Nam |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
10.1.4 |
Tăng cường hệ sinh thái thể thao để hỗ trợ tính toàn diện, công việc thỏa đáng và các cơ hội kinh doanh trong thể thao, đặc biệt là sự tiến bộ và sự phối hợp giữa giáo dục thể chất và phát triển tài năng, trao đổi chuyên môn cho thanh thiếu niên, học nghề và các chương trình phát triển kỹ năng khác. |
Cục Thể dục thể thao Việt Nam |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
|
10.1.5 |
Bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao và trò chơi truyền thống của ASEAN ở cấp độ địa phương, khu vực và quốc tế. |
Cục Thể dục thể thao Việt Nam |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Ngân sách Nhà nước và các kinh phí hợp pháp khác. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh