Quyết định 154/2025/QĐ-UBND về Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 154/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Thành Diệu |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 154/2025/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 19/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Trưởng ban Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Đồng Tháp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỀ
TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG
BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 153/2025/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động; trách nhiệm trong đấu tranh, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, các ngành Tỉnh (sau đây gọi là sở, ngành Tỉnh).
b) Ủy ban nhân dân xã, phường.
c) Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo 389/ĐT).
Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động
1. Về trách nhiệm
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 154/2025/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 19/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Trưởng ban Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Đồng Tháp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỀ
TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG
BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 153/2025/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động; trách nhiệm trong đấu tranh, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, các ngành Tỉnh (sau đây gọi là sở, ngành Tỉnh).
b) Ủy ban nhân dân xã, phường.
c) Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo 389/ĐT).
Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động
1. Về trách nhiệm
a) Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và được phân công trong Quy chế này chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực sở, ngành mình quản lý theo nguyên tắc:
Bảo đảm chức năng, nhiệm vụ đối với công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo quy định của pháp luật hiện hành.
Mỗi địa bàn, lĩnh vực cụ thể do một cơ quan hoặc một bộ phận chuyên môn có chức năng, được phân công theo quy định pháp luật chịu trách nhiệm chủ trì và tổ chức phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; các cơ quan khác có trách nhiệm phối hợp, tham gia với lực lượng chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Trường hợp phát hiện hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý của cơ quan khác chủ trì thì cơ quan phát hiện thông báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm chủ trì xử lý để phối hợp hỗ trợ hoàn thành tốt nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn của địa phương mình quản lý.
c) Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm được Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo 389/ĐT giao, Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng chức năng thuộc thẩm quyền chủ động tổ chức việc phối hợp hoạt động, trong đó có phân định cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp. Việc này nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo từng chuyên đề, lĩnh vực và địa bàn cụ thể, chịu trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công.
d) Các sở, ngành Tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn các quy định pháp luật liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực quản lý.
2. Về quan hệ phối hợp hoạt động
a) Quan hệ phối hợp hoạt động đấu tranh, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả giữa các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, phù hợp chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Đồng thời, cần đảm bảo hỗ trợ lẫn nhau, tránh chồng chéo, trùng lắp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, phân định rõ cơ quan chủ trì thực hiện.
b) Quan hệ phối hợp hoạt động được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả; quá trình phối hợp không gây khó khăn, phiền hà hoặc kéo dài thời gian trong kiểm tra, xử lý hàng hóa buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
c) Việc trao đổi thông tin tội phạm, điều tra, thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phải bảo đảm quy định về chế độ bảo mật.
Điều 3. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo 389/ĐT
Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giao, Ban Chỉ đạo 389/ĐT có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phù hợp với tình hình thực tế. Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn sở, ngành Tỉnh và các địa phương thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo thẩm quyền.
2. Chỉ đạo việc phối hợp giữa các cơ quan và các lực lượng chức năng phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
3. Thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, kiểm tra chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại một số địa bàn trọng điểm.
4. Chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị chức năng đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
5. Đề nghị khen thưởng định kỳ, đột xuất đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Đồng thời, chỉ đạo xử lý tập thể, cá nhân có dấu hiệu bao che, bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả.
6. Tiến hành tổng kết, đánh giá công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả định kỳ và theo chuyên đề; báo cáo Ban Chỉ đạo 389 quốc gia và Ủy ban nhân dân Tỉnh.
7. Phối hợp với Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp, các cơ quan thông tấn, báo chí xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo 389 quốc gia và Ủy ban nhân dân Tỉnh giao.
1. Sở Công Thương
a) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tham mưu tổ chức thực thi pháp luật về phòng, chống các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm và gian lận thương mại; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thương mại trên thị trường; kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại; kiểm tra cơ sở sản xuất đối với lĩnh vực, ngành hàng thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương và các lĩnh vực khác được pháp luật giao trên địa bàn phụ trách.
b) Chủ trì, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản, kinh doanh và vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng; an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Công Thương và các sản phẩm khác thuộc phạm vi quản lý của Sở.
c) Chủ trì kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về quản lý cạnh tranh, chống độc quyền, chống cạnh tranh không lành mạnh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
d) Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường các sở, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường.
2. Công an Tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ Công an Tỉnh và Công an xã, phường phát hiện, bắt giữ, điều tra xác minh làm rõ đường dây, nhóm buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ trên phạm vi toàn tỉnh; phối hợp, hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, xử lý những vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
b) Tiến hành các kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với tội phạm và vi phạm pháp luật về buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ.
c) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ Công an Tỉnh và Công an xã, phường phối hợp với cơ quan chức năng phát hiện chặn dừng, bắt giữ phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên các tuyến đường bộ và đường thủy.
3. Bộ Chỉ huy quân sự Tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Tỉnh
a) Chủ trì công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất nhập cảnh, tuần tra, kiểm soát ở khu vực biên giới đất liền, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, vận chuyển hàng hóa, tiền tệ trái phép qua biên giới; phát hiện điều tra các tụ điểm, ổ nhóm, đường dây buôn bán, vận chuyển kinh doanh hàng nhập lậu, hàng giả trên địa bàn khu vực biên giới và qua lại hai bên biên giới. Trường hợp có căn cứ xác định hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới đang di chuyển ra ngoài địa bàn quản lý thì tiếp tục truy đuổi người, phương tiện có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa từ biên giới vào nội địa, đồng thời thông báo ngay cho cơ quan Công an, Quản lý thị trường trên địa bàn để phối hợp bắt giữ, xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì công tác kiểm tra, kiểm soát đấu tranh phòng, chống buôn lậu gian lận thương mại và hàng giả trên các vùng biển trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, tập trung vào những vùng biển trọng điểm, nhiều khả năng xảy ra các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại; những vùng biển, luồng có mật độ tàu thuyền vận chuyển hàng hóa lớn, kịp thời phát hiện xử lý theo quy định pháp luật.
c) Phối hợp với các lực lượng liên quan tiến hành kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tại cửa khẩu, cảng biển và các địa bàn theo quy định của pháp luật.
d) Tuyên truyền, vận động nhân dân ở khu vực biên giới, các tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển tích cực tham gia đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, không tiếp tay cho hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và trên biển.
đ) Tổ chức tuần tra, kiểm soát biên giới, cửa khẩu và thực thi pháp luật trên biển theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết; trao đổi thông tin, phối hợp điều tra bắt giữ tội phạm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất hàng giả.
4. Sở Tài chính
a) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan có liên quan trong quá trình đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;
b) Hàng năm, cùng thời điểm lập dự toán, các sở, ban ngành cấp tỉnh được phân công nhiệm vụ theo Quy chế này, lập kế hoạch nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm cho các đơn vị tổ chức thực hiện.
5. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo quy định của pháp luật (trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó).
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định như: dược phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế, dược liệu đã qua sơ chế, chế phẩm diệt côn trùng, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn, theo phân công, phân cấp; kiểm tra nhà nước về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn. Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và sở hữu công nghiệp theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong việc nhận, gửi, chuyển phát thư, gói, kiện hàng hóa qua dịch vụ bưu chính; trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin có liên quan trực tiếp đến hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo quy định của pháp luật.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ gỗ lậu, động vật và các sản phẩm động vật hoang dã, quý hiếm và những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ thực vật, động vật thủy sinh nguy cấp, quý hiếm.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo và sử dụng các loại nguyên liệu, vật tư phục vụ nông nghiệp và vật tư phục vụ nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, thủy sản giả, kém chất lượng, cấm sử dụng và ngoài danh mục cho phép, nhập lậu giống vật nuôi, giống cây trồng.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan kiểm tra về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý việc mua, bán, vận chuyển, tàng trữ hoặc tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.
8. Sở Xây dựng
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các sở, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường có liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển hàng hóa buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên các phương tiện vận tải; Yêu cầu các đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát khi phát hiện các phương tiện vận chuyển trái phép hàng cấm, hàng nhập lậu trong hoạt động vận tải đường bộ, đường thủy. Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải, bến xe, cảng, bến tàu tham gia phối hợp đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
b) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát phương tiện vận tải tạm nhập, mang biển số nước ngoài sử dụng tại Việt Nam nhằm phát hiện kịp thời các phương tiện nhập lậu hoặc lưu hành trái phép.
c) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn được phân công.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, các cơ quan chức năng trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; chống buôn lậu văn hóa phẩm, in sang băng đĩa lậu; kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm được nhập khẩu, xuất bản, in và phát hành trái phép.
10. Sở Tư pháp
Phối hợp cùng các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật; hướng dẫn, kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong công tác xử lý vi phạm hành chính đối với lĩnh vực phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo thẩm quyền.
11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Khu vực 13
a) Tổ chức phổ biến quy định pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối đến các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác thuộc hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành có liên quan, trong công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các nội dung có liên quan đến hoạt động ngoại hối trên địa bàn tỉnh; hoạt động kinh doanh vàng; xử lý các loại tiền giả lưu thông trên thị trường.
12. Thuế Tỉnh
a) Chủ trì kiểm tra thuế và giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; triển khai đồng bộ quyết liệt các giải pháp chống thất thu ngân sách; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn có mã của cơ quan thuế, quản lý chặt chẽ và xử lý nghiêm các đối tượng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng khác ở các ngành, các cấp trong phòng, chống gian lận về thuế; xử lý các hành vi vi phạm về thuế theo thẩm quyền.
13. Chi cục Hải quan Khu vực XX
a) Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất tái nhập, gia công, đầu tư, chế xuất, hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, trung chuyển tại các địa bàn hoạt động hải quan và các địa điểm khác được giao theo quy định của pháp luật.
b) Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, ma túy qua biên giới; phòng, chống gian lận thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và địa bàn hoạt động được giao theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động của Hải quan theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
d) Thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan theo quy định của pháp luật.
14. Thanh tra Tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản ký nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.
15. Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp
Chủ trì, phối hợp các cơ quan thông tấn, các sở, ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền sâu, rộng bằng nhiều hình thức khác nhau về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, những tác động xấu đối với kinh tế - xã hội của hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất, kinh doanh hàng giả.
16. Các sở, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức việc quản lý sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, phòng, chống các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, nhằm ổn định thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng giao lưu hàng hóa.
1. Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật, các chủ trương, chính sách và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ban Chỉ đạo 389/ĐT về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng xã, phường thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn có dấu hiệu vi phạm nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả.
3. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường của tỉnh và của các địa phương khác trong việc tổ chức quản lý thị trường, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý.
4. Kiến nghị kịp thời đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ban Chỉ đạo 389/ĐT, các sở, ngành tỉnh để có ý kiến kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
5. Chỉ đạo tăng cường, củng cố tổ chức bộ máy, trang bị phương tiện, điều kiện làm việc cho lực lượng chức năng trên địa bàn nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
6. Bố trí kinh phí, đảm bảo điều kiện làm việc để thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương theo quy định.
7. Chỉ đạo giải quyết các vụ việc phức tạp trong công tác đấu tranh chống gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý.
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Căn cứ chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389/ĐT, tình hình thực tiễn và theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện hoặc chỉ đạo các lực lượng có chức năng phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc phạm vi quản lý chủ động xác lập quan hệ phối hợp trong việc:
1. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác trong đó phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan liên quan.
2. Phát hiện, thu thập, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:
a) Thông tin về tình hình buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong ngành và trên địa bàn, dự báo tình hình thị trường, cung cầu hàng hóa, giá cả; kết quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong từng giai đoạn. Trường hợp có những vấn đề đột xuất, phức tạp thì kịp thời báo cáo về Ban Chỉ đạo 389/ĐT (qua Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389/ĐT) để thông báo cho các sở, ngành tỉnh, địa phương và các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý.
b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý biên giới, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách khu kinh tế cửa khẩu, phí thuế quan, chính sách cư dân biên giới, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng.
c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác.
d) Thông tin về quy trình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các ngành, địa phương; thông tin về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác.
đ) Thông tin về kỹ thuật phòng, chống và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật có thể áp dụng khi các cơ quan chức năng thi hành nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
e) Các thông tin, tài liệu khác theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Tổ chức tuần tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại, gồm:
a) Tổ chức lực lượng kiểm tra, phương tiện để ngăn chặn; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu.
b) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và theo quy định của các cơ quan pháp luật.
c) Khi xử lý có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia.
d) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm mà không thuộc phạm vi chức năng, thẩm quyền xử lý của mình, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định pháp luật.
đ) Khi cần thiết, có thể tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra. Cơ quan chủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp.
4. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác.
5. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng theo yêu cầu công tác; tổ chức giao lưu, tuyên truyền về gương người tốt, việc tốt, tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
6. Phối hợp trong công tác thông tin tuyên truyền:
a) Tuyên truyền, phát động quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
7. Phối hợp với Ban Chỉ đạo Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, các doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành hàng, Hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam, Hội Bảo vệ người tiêu dùng trong việc tuyên truyền, phổ biến Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng; các hiệp hội doanh nghiệp chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin nhận biết hàng thật, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ làm căn cứ kiểm tra và xử lý vi phạm.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị phối hợp
1. Thực hiện đầy đủ, đúng mục đích, yêu cầu, nội dung, nguyên tắc các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp đã tham gia ký kết với các đơn vị phối hợp.
2. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất với cơ quan chủ trì theo quy định chung về tình hình thị trường, công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của đơn vị mình.
3. Tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành, trường hợp cho rằng yêu cầu phối hợp không đúng quy định của pháp luật hoặc do có sự kiện bất khả kháng thì được quyền từ chối và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc từ chối. Văn bản từ chối phải nêu rõ lý do và gửi kịp thời cho cơ quan yêu cầu phối hợp; trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của đơn vị chủ trì thì đơn vị được yêu cầu phối hợp phải hỗ trợ, tạo điều kiện, tăng cường lực lượng, phương tiện kịp thời ngăn chặn, xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
4. Tham dự các phiên họp khi được triệu tập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho phiên họp theo yêu cầu.
5. Tham gia xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị mình đảm bảo khách quan, đúng quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp
1. Trách nhiệm chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389/ĐT, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389/ĐT
a) Ban Chỉ đạo 389/ĐT
Chỉ đạo việc tổ chức các quan hệ phối hợp giữa các sở, ngành tỉnh, địa phương trong hoạt động đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để thực hiện có hiệu quả những quy định tại Điều 3 Quy chế này.
b) Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389/ĐT
Là cơ quan tham mưu giúp lãnh đạo Ban và Ban Chỉ đạo 389/ĐT chỉ đạo công tác phối hợp hoạt động và điều phối lực lượng phối hợp giữa các sở, ngành Tỉnh, các cơ quan chức năng và địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên phạm vi toàn tỉnh. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo Ban Chỉ đạo 389/ĐT kết quả thực hiện quy chế phối hợp theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất khi có yêu cầu.
2. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
a) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp với các sở, ngành, cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với lĩnh vực, địa bàn được phân công.
b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chức năng thuộc sở, ngành mình phối hợp thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều sở, ngành, địa phương thuộc lĩnh vực sở, ngành mình phụ trách.
c) Đề nghị các sở, ngành và địa phương cung cấp thông tin báo cáo đầy đủ và kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực sở, ngành mình phụ trách; tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động để báo cáo Ban Chỉ đạo 389/ĐT và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh.
d) Tham mưu báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về các chủ trương và biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực sở, ngành mình phụ trách.
đ) Phối hợp kiểm tra liên ngành; trường hợp khẩn cấp có yêu cầu, các cơ quan có liên quan tăng cường lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn lậu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.
3. Trách nhiệm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và tổ chức, điều hành hoạt động trong việc phối hợp công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương mình.
b) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, các giải pháp phòng ngừa đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả nhằm kịp thời ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chức năng thực hiện; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cơ quan thuộc địa phương mình.
c) Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương, báo cáo đầy đủ, kịp thời gửi Ban Chỉ đạo 389/ĐT theo quy định.
d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ban Chỉ đạo 389/ĐT, các sở, ngành liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình.
đ) Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành ở địa phương.
e) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường tổ chức vận động nhân dân không tham gia, không tiếp tay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại, kịp thời phát hiện, tố giác hành vi vi phạm tại Quy chế này gắn với việc vận động xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa.
g) Đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chỉ đạo xử lý tập thể, cá nhân có biểu hiện bao che, bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
Điều 9. Sơ kết, tổng kết báo cáo và khen thưởng, kỷ luật
1. Công tác sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và chế độ báo cáo:
a) Các sở, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường đánh giá kết quả thực hiện công tác phối hợp theo Quy chế này (định kỳ 6 tháng, cuối năm) và tổng hợp chung vào báo cáo công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (gửi về Ban Chỉ đạo 389/ĐT qua Văn phòng Thường trực) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo 389/ĐT.
b) Ban Chỉ đạo 389/ĐT chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phối hợp hoạt động do Ban Chỉ đạo 389/ĐT trực tiếp chỉ đạo.
c) Các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phối hợp theo các mối quan hệ phối hợp theo chức năng hoặc đã tham gia ký kết.
d) Đoàn kiểm tra liên ngành tổ chức sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này.
2. Khen thưởng, kỷ luật
a) Tập thể, cá nhân có thành tích tích cực trong công tác phối hợp, thực thi nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
b) Người đứng đầu các sở, ngành tỉnh, địa phương nếu để xảy ra tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả hoặc có những biểu hiện thiếu trách nhiệm trong lĩnh vực, địa bàn quản lý thì phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo 389/ĐT. Tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế này bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
1. Căn cứ Quy chế này, Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng năm, trong đó có nội dung quan hệ phối hợp để tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực sở, ngành Tỉnh, địa phương, đơn vị mình phụ trách.
b) Ban Chỉ đạo 389/ĐT chịu trách nhiệm tổ chức quan hệ phối hợp giữa các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh.
2. Trường hợp Trung ương có quy định khác với Quy chế này về trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thì phải thực hiện theo quy định của Trung ương.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường phản ánh về Ban Chỉ đạo 389/ĐT để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh