Quyết định 151/QĐ-NHNN năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
| Số hiệu | 151/QĐ-NHNN |
| Ngày ban hành | 02/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| Người ký | Phạm Tiến Dũng |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Bộ máy hành chính |
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 151/QĐ-NHNN |
Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 59/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng quy định tại Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2025 thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2026.
Quyết định này sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính có mã 1.000852, 1.000218, 1.000213, 1.000207, 1.000198, 1.000156 được công bố tại Quyết định số 1119/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 06 năm 2024.
Quyết định này bãi bỏ thủ tục hành chính có mã 1.000189 được công bố tại Quyết định số 1119/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 06 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng và các tổ chức khác sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. THỐNG ĐỐC |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.000852 |
Thủ tục cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
2 |
1.000218 |
Thủ tục gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
3 |
1.000213 |
Thủ tục tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
4 |
1.000207 |
Thủ tục khôi phục chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
5 |
1.000198 |
Thủ tục thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
6 |
1.000156 |
Thủ tục thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.000189 |
Thủ tục thay đổi cặp khóa chứng thư số |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 151/QĐ-NHNN |
Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 59/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng quy định tại Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2025 thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2026.
Quyết định này sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính có mã 1.000852, 1.000218, 1.000213, 1.000207, 1.000198, 1.000156 được công bố tại Quyết định số 1119/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 06 năm 2024.
Quyết định này bãi bỏ thủ tục hành chính có mã 1.000189 được công bố tại Quyết định số 1119/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 06 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng và các tổ chức khác sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. THỐNG ĐỐC |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.000852 |
Thủ tục cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
2 |
1.000218 |
Thủ tục gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
3 |
1.000213 |
Thủ tục tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
4 |
1.000207 |
Thủ tục khôi phục chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
5 |
1.000198 |
Thủ tục thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
|
6 |
1.000156 |
Thủ tục thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.000189 |
Thủ tục thay đổi cặp khóa chứng thư số |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 |
Công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) |
1. Thủ tục cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử (Mã TTHC: 1.000852)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức quản lý thuê bao gửi hồ sơ tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị cấp hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao. Đối với trường hợp cấp chứng thư chữ ký điện tử, Cục Công nghệ thông tin gửi mã kích hoạt kèm trong thông báo cấp chứng thư chữ ký cho thuê bao. Đối với trường hợp bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử, thuê bao không phải kích hoạt lại chứng thư chữ ký điện tử.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do. Mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử có thời gian hiệu lực tối đa 30 ngày kể từ ngày chứng thư chữ ký điện tử được cấp. Thời hạn hiệu lực chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao tối đa là 05 năm.
1.2. Cách thức thực hiện:
a) Hồ sơ điện tử nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Hồ sơ giấy nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
Cục Công nghệ thông tin chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy hoặc hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể hoạt động được.
1.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị cấp hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN;
- Văn bản thể hiện sự đồng ý của thuê bao cho phép Cục Công nghệ thông tin thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN;
- Trường hợp cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử là người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước, tổ chức quản lý thuê bao phải gửi kèm trong bộ hồ sơ quyết định bổ nhiệm của người có thẩm quyền;
- Trường hợp cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử là người được người có thẩm quyền ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ, tổ chức quản lý thuê bao phải gửi kèm trong bộ hồ sơ văn bản ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ. Nội dung ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ phải nêu rõ người được ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ được phép đại diện cho tổ chức ký duyệt hồ sơ, văn bản, tài liệu, báo cáo, giao dịch trên hệ thống thông tin tương ứng với nghiệp vụ của chứng thư chữ ký điện tử đề nghị cấp. Người được ủy quyền không được ủy quyền cho người khác thực hiện.
- Trường hợp chứng thư chữ ký điện tử đã được cấp và còn hiệu lực, tuy nhiên thiết bị lưu khóa bị hỏng hoặc chứng thư chữ ký điện tử bị xóa khỏi thiết bị hoặc do nguyên nhân khác dẫn tới lỗi trong quá trình sử dụng, thuê báo có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì nộp hồ sơ gồm: Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
b) Hồ sơ đề nghị cấp hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức gồm: Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.5. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).
1.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo cấp hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
1.9. Phí, lệ phí: Không
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
+ Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
+ Văn bản thể hiện sự đồng ý của thuê bao theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .................... |
..., ngày tháng năm ... |
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, BỔ SUNG NGHIỆP VỤ
CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHO CÁ NHÂN
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử:.................................
Số điện thoại di động:.................................... Địa chỉ email:............................................
1. Thông tin của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử Ngân hàng Nhà nước
|
Họ và tên: ............................................................................................ Giới tính1:........................ Ngày sinh: ............................................................................................ Quốc tịch2:...................... Số CCCD/Căn cước/Hộ chiếu: .................................................................................................... Mã số doanh nghiệp3 ................................................................................................. Mã đơn vị (chi nhánh nơi công tác): .................................... Địa chỉ nơi công tác: .................................................................................................................... Điện thoại di động:.................................................... Địa chỉ email: ............................................ Chức vụ: ................................................................ Phòng ban:................................................. |
2. Thông tin đề nghị
- Đề nghị cấp mới chứng thư chữ ký điện tử: □
|
Thời hạn hiệu lực (tối đa là 05 năm kể từ ngày chứng thư có hiệu lực): ................ năm Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử: (TTLNH/BCNHNN/TTM ...): ................................. Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch |
- Đề nghị cấp lại chứng thư chữ ký điện tử: □
- Đề nghị bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử: □
|
Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử đề nghị bổ sung (TTLNH/BCNHNN...): .......... Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch |
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận: |
Người đại diện hợp pháp |
______________________________
1 Chỉ cung cấp thông tin về giới tính đối với cá nhân là người nước ngoài.
2 Chỉ cung cấp thông tin về quốc tịch đối với cá nhân là người nước ngoài.
3 Là mã số trên Giấy đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của tổ chức.
Chú thích:
- Trường “Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử”: ghi tất cả các nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử có nhu cầu cấp mới.
- Trường “Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử đề nghị bổ sung”: chỉ ghi các nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử có nhu cầu bổ sung thêm.
Ghi tên viết tắt tương ứng với từng nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử, cụ thể:
|
STT |
Tên viết tắt nghiệp vụ chữ ký điện tử |
Hệ thống thông tin |
|
1 |
TTLNH |
Hệ thống thanh toán liên ngân hàng |
|
2 |
BCNHNN |
Hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước |
|
3 |
TTM |
Hệ thống đấu thầu và nghiệp vụ thị trường mở |
|
4 |
SIMO |
Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán |
|
5 |
PCRT |
Hệ thống báo cáo phòng chống rửa tiền |
|
6 |
QTDND |
Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô |
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/122025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .................... |
..., ngày tháng năm ... |
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, BỔ SUNG NGHIỆP VỤ
CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHO TỔ CHỨC
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử:...................................
Số điện thoại di động:.......................................... Địa chỉ email:.........................................
1. Thông tin tổ chức được cấp chứng thư chữ ký điện tử Ngân hàng Nhà nước
|
Tên cơ quan, tổ chức: ............................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp4: ............................................................................................................ Mã đơn vị: .............................................................................................................................. Điện thoại di động5: ............................................ Địa chỉ email6: .......................................... |
2. Thông tin đề nghị
- Đề nghị cấp mới chứng thư chữ ký điện tử: □
|
Thời hạn hiệu lực (tối đa là 05 năm kể từ ngày chứng thư có hiệu lực): ........... năm Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử: (TTLNH/BCNHNN/TTM ...): ........................... Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch |
- Đề nghị cấp lại chứng thư chữ ký điện tử: □
- Đề nghị bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử: □
|
Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử đề nghị bổ sung (TTLNH/BCNHNN/...): ...... Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch |
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận: |
Người đại diện hợp pháp |
______________________________
4 Là mã số trên Giấy đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của tổ chức.
5 Là số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử.
6 Là địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử.
PHỤ LỤC VIII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày tháng năm ...
XÁC NHẬN VIỆC THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
- Căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Căn cứ quy định tại Thông tư số ..... /2025/TT-NHNN ngày ...../...../2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: .............................................................................................................................. Mã đơn vị: ................................................................................................................................... Điện thoại di động7: ............................................... Địa chỉ email8: ............................................. Số CCCD/Căn cước/Hộ chiếu: .................................................................................................. |
2. Nội dung xác nhận
|
Tôi cam đoan những thông tin cá nhân của tôi đã khai báo phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật và đồng ý cho phép Cục Công nghệ thông tin thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân của tôi trong quá trình cấp phát chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng của Ngân hàng Nhà nước. |
|
Xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao |
Xác nhận của thuê bao |
|
|
|
______________________________
7 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
8 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
2. Thủ tục gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử (Mã TTHC: 1.000218)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức quản lý thuê bao gửi hồ sơ tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 10 Thông tư 59/2025/TT-NHNN;
- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện gia hạn hoặc thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
a) Hồ sơ điện tử nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Hồ sơ giấy nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
Cục Công nghệ thông tin chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy hoặc hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể hoạt động được.
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN;
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2.5 Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).
2.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
2.9. Phí, lệ phí: Không
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chứng thư chữ ký điện tử phải đảm bảo còn hiệu lực;
- Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử ít nhất 10 ngày.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .................... |
..., ngày tháng năm ... |
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, THAY ĐỔI NỘI DUNG
CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử:................................
Số điện thoại di động: ................................. Địa chỉ email:..............................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: ............................................................................................................................... Mã đơn vị: ..................................................................................................................................... Điện thoại di động9: ............................................. Địa chỉ email10: .................................................. Định danh thuê bao11: ……………………………………………………………………………………... |
2. Thông tin đề nghị
- Đề nghị gia hạn chứng thư: □
Loại chứng thư: □ Cá nhân □ Tổ chức
Thời hạn gia hạn (tối đa là 05 năm): ........... năm
- Đề nghị thay đổi nội dung thông tin chứng thư: □
|
Thông tin cần thay đổi |
Thông tin mới |
|
|
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận: |
Người đại diện hợp pháp |
______________________________
9 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.
10 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.
11 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
3. Thủ tục tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử (Mã TTHC: 1.000213)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức quản lý thuê bao gửi hồ sơ tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 59/2025/TT-NHNN.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin tiến hành tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao và thông báo kết quả xử lý cho tổ chức quản lý thuê bao. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện:
a) Hồ sơ điện tử nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Hồ sơ giấy nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
Cục Công nghệ thông tin chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy hoặc hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể hoạt động được.
3.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
3.5. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).
3.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
3.9. Phí, lệ phí: Không
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .................... |
..., ngày tháng năm ... |
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử: ..................................
Số điện thoại di động:........................................Địa chỉ email:...........................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: ............................................................................................................................. Mã đơn vị: .................................................................................................................................. Điện thoại di động12: .................................................... Địa chỉ email13:....................................... Định danh thuê bao14: ................................................................................................................. |
2. Thông tin đề nghị tạm dừng
|
Loại chứng thư: □ Cá nhân □ Tổ chức Thời gian tạm dừng: Từ ngày ....................... Đến ngày ......................................................... Lý do tạm dừng: ....................................................................................................................... |
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận: |
Người đại diện hợp pháp |
______________________________
12 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.
13 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp tổ chức.
14 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
4. Thủ tục khôi phục chứng thư chữ ký điện tử (Mã TTHC: 1.000207)
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức quản lý thuê bao gửi hồ sơ tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 59/2025/TT-NHNN;
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện:
a) Hồ sơ điện tử nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Hồ sơ giấy nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
Cục Công nghệ thông tin chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy hoặc hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể hoạt động được.
4.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
4.5. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (Cục Công nghệ thông tin).
4.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo khôi phục chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
4.9. Phí, lệ phí: Không
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
PHỤ LỤC V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .................... |
..., ngày tháng năm ... |
GIẤY ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử: .....................................
Số điện thoại di động:........................................... Địa chỉ email: ..........................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: Mã đơn vị: Điện thoại di động15: ..................................................... Địa chỉ email16: ......................................... Định danh thuê bao17:..................................................................................................................... |
2. Thông tin đề nghị khôi phục
|
Loại chứng thư: □ Cá nhân □ Tổ chức Thời gian tạm dừng: Từ ngày ........................ Đến ngày ......................... Lý do khôi phục: ........................................................................................................... |
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
|
|
Người đại diện hợp pháp |
______________________________
15 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.
16 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.
17 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
5. Thủ tục thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử (Mã TTHC: 1.000198)
5.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức quản lý thuê bao gửi hồ sơ tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Thông tư 59/2025/TT-NHNN.
+ Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện thu hồi hoặc hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện:
a) Hồ sơ điện tử nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Hồ sơ giấy nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
Cục Công nghệ thông tin chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy hoặc hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể hoạt động được.
5.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
5.4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
5.5. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).
5.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
5.9. Phí, lệ phí: Không
5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
PHỤ LỤC VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .................... |
..., ngày tháng năm ... |
GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI, HỦY BỎ NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> đề nghị Cục Công nghệ thông tin thu hồi/ hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử Ngân hàng Nhà nước của các thuê bao sau:
|
STT |
Tên thuê bao |
Định danh thuê bao18 |
Loại đề nghị19 |
Nghiệp vụ cần hủy bỏ20 |
Mục đích sử dụng21 |
Thư điện tử |
Lý do |
|
1 |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
|
2 |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam kết các thông tin đề nghị thu hồi/ hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử: ........................................................
Số điện thoại di động: .................................. Địa chỉ email: .....................................................................
|
|
Người đại diện hợp pháp |
______________________________
18 Định danh thuê bao của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang....).
19 Loại đề nghị ghi giá trị số theo quy định như sau: Loại đề nghị =1: Thu hồi; Loại đề nghị = 2: Hủy bỏ nghiệp vụ.
20 Trường hợp Loại đề nghị = 2: Liệt kê các nghiệp vụ cần hủy bỏ.
21 Trường hợp nghiệp vụ là TTLNH cần ghi rõ mục đích là Truyền thông hay Phê duyệt, đối với các nghiệp vụ khác ghi mục đích sử dụng là Phê duyệt.
22 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư là chứng thư cấp cho tổ chức.
6. Thủ tục thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử (Mã TTHC: 1.000156)
6.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức quản lý thuê bao gửi hồ sơ tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
+ Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao, gửi thông báo cấp mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện:
a) Hồ sơ điện tử nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Hồ sơ giấy nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
Cục Công nghệ thông tin chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy hoặc hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể hoạt động được.
6.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
6.4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
6.5. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ.
6.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).
6.8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
6.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
6.10. Phí, lệ phí: Không
6.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
6.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
PHỤ LỤC VII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .................... |
..., ngày tháng năm ... |
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI MÃ KÍCH HOẠT
CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử:....................................
Số điện thoại di động: ..................................... Địa chỉ email: ............................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: ........................................................................................................................... Mã đơn vị: ................................................................................................................................ Điện thoại di động23: ........................................... Địa chỉ email24: ............................................... Định danh thuê bao25: ............................................................................................................... |
2. Thông tin đề nghị thay đổi mã kích hoạt
|
Loại chứng thư: □ Cá nhân □ Tổ chức Lý do thay đổi:....................................................................................................... |
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
|
|
Người đại diện hợp pháp |
______________________________
23 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.
24 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.
25 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh