Quyết định 15/2026/QĐ-UBND quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
| Số hiệu | 15/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Phan Huy Ngọc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2026/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Quyết định này quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị); tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã;
3. Cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý).
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; giữ vững sự đoàn kết, thống nhất; khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bằng các tiêu chí, sản phẩm, thang điểm cụ thể gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị; việc đánh giá có tính đến khối lượng công việc, mức độ khó khăn, phức tạp của nhiệm vụ được giao và kết quả xuất sắc, nổi trội. Đối với những nhiệm vụ, chỉ tiêu không hoàn thành hoặc hoàn thành chậm tiến độ vì lý do khách quan, bất khả kháng thì được cấp có thẩm quyền xem xét khi đánh giá, xếp loại. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ sở để đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo quản lý và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương được giao quản lý, phụ trách.
4. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã và cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được đánh giá, xếp loại chất lượng có trách nhiệm báo cáo trung thực kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; thống kê, kê khai kết quả thực hiện công việc trung thực trên Phần mềm đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc. Trường hợp đã đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng sau đó phát hiện không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn của mức xếp loại chất lượng thì cấp có thẩm quyền hủy bỏ kết quả và xếp loại chất lượng lại, đồng thời thực hiện các nội dung liên quan về thi đua khen thưởng và công tác cán bộ (nếu có) theo thẩm quyền để đảm bảo thống nhất, đồng bộ với các quy định có liên quan.
6. Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định hiện hành về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4: Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã (sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2026/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Quyết định này quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị); tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã;
3. Cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý).
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; giữ vững sự đoàn kết, thống nhất; khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bằng các tiêu chí, sản phẩm, thang điểm cụ thể gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị; việc đánh giá có tính đến khối lượng công việc, mức độ khó khăn, phức tạp của nhiệm vụ được giao và kết quả xuất sắc, nổi trội. Đối với những nhiệm vụ, chỉ tiêu không hoàn thành hoặc hoàn thành chậm tiến độ vì lý do khách quan, bất khả kháng thì được cấp có thẩm quyền xem xét khi đánh giá, xếp loại. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ sở để đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo quản lý và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương được giao quản lý, phụ trách.
4. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã và cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được đánh giá, xếp loại chất lượng có trách nhiệm báo cáo trung thực kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; thống kê, kê khai kết quả thực hiện công việc trung thực trên Phần mềm đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc. Trường hợp đã đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng sau đó phát hiện không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn của mức xếp loại chất lượng thì cấp có thẩm quyền hủy bỏ kết quả và xếp loại chất lượng lại, đồng thời thực hiện các nội dung liên quan về thi đua khen thưởng và công tác cán bộ (nếu có) theo thẩm quyền để đảm bảo thống nhất, đồng bộ với các quy định có liên quan.
6. Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định hiện hành về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4: Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã (sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh).
b) Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng, hằng quý đối người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm đối với đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng, hằng quý đối với phó của mình và cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 5. Phương pháp, thang điểm, bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Phương pháp, thang điểm
a) Đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện bằng phương pháp chấm điểm.
b) Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Điểm đánh giá là tổng điểm đạt được của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã của tiêu chí, tiêu chí thành phần. Trường hợp, đối với một số nhiệm vụ tại tiêu chí, tiêu chí thành phần không được giao trong năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã được trừ tổng tiểm đánh giá tương ứng, điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã được tính theo trọng số như sau:
Trong đó:
![]()
a: Tổng điểm đạt được của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần.
b: Tổng điểm tối đa các tiêu chí, tiêu chí thành phần được đánh giá của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Có kết quả tổng điểm đánh giá đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là tập thể đoàn kết, có thành tích nổi bật; đột phá, đổi mới, sáng tạo; dám nghĩ, dám làm, là điển hình để các cơ quan, đơn vị học tập, noi theo.
b) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
c) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
d) Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra kỳ đánh giá trước hoặc kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Có kết quả tổng điểm đánh giá đạt từ 70 điểm trở lên và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao, đúng hạn, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
b) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Có kết quả tổng điểm đánh giá đạt từ 50 điểm trở lên; hoàn thành 100% nhiệm vụ, trong đó số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này hoặc bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền trong phạm vi phụ trách.
5. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ nêu trên mà có lý do bất khả kháng hoặc trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý hoặc có thành viên của tập thể lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật nhưng đã chủ động phát hiện vi phạm và khắc phục kịp thời thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
Điều 7. Trình tự, thẩm quyền đánh giá, xếp loại
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng:
a) Báo cáo kiểm điểm kết quả chất lượng hoạt động và tự đánh giá, đề xuất xếp loại chất lượng hoạt động của cơ quan, đơn vị theo Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại tương ứng với nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Tổng hợp và đề xuất kết quả đánh giá, xếp loại gửi các cơ quan thẩm định và Sở Nội vụ. Hồ sơ gồm: Báo cáo kiểm điểm kết quả chất lượng hoạt động trong năm, trong đó xác định rõ đề xuất mức độ xếp loại cơ quan, tổ chức, đơn vị; bản tự chấm điểm chất lượng hoạt động theo các tiêu chí và tiêu chí thành phần của Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại; tài liệu kiểm chứng kết quả tự chấm điểm các tiêu chí và tiêu chí thành phần theo Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại.
2. Các cơ quan thẩm định thực hiện thẩm định kết quả tự chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần được phân công, gửi kết quả thẩm định để Sở Nội vụ tổng hợp chung.
3. Sở Nội vụ tổng hợp kết quả thẩm định gửi lại cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã để giải trình, làm rõ kết quả thẩm định (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc (tính từ ngày Sở Nội vụ gửi văn bản) và gửi lại Sở Nội vụ (đồng gửi các cơ quan thẩm định) xem xét. Các cơ quan thẩm định chỉ xem xét điều chỉnh kết quả thẩm định trong trường hợp có sai sót của cơ quan thẩm định hoặc vì lý do khách quan cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã chưa giải trình cụ thể và cung cấp đủ tài liệu kiểm chứng lần đầu theo yêu cầu, trong 03 ngày làm việc (tính từ ngày kết thúc thời gian giải trình, làm rõ) gửi kết quả thẩm định cuối cùng để Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 8. Thời gian đánh giá, xếp loại; hủy bỏ kết quả xếp loại và đánh giá, xếp loại lại
1. Việc đánh giá, xếp loại được thực hiện hằng năm, trên Phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng và phải hoàn thành trước ngày 20 tháng 12.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã đã được xếp loại chất lượng, nhưng sau đó phát hiện có khuyết điểm, không đảm bảo quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác hoặc có phản ánh từ các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên và Nhân dân thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh hoặc hủy bỏ kết quả đã công nhận; đồng thời, tiến hành đánh giá, xếp loại lại theo quy định.
3. Trường hợp tổ chức Đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã có khuyết điểm, vi phạm xảy ra từ năm trước, thời điểm trước nhưng đến thời điểm năm đánh giá, xếp loại mới bị cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật đối với tổ chức Đảng thì cấp có thẩm quyền xem xét đánh giá, xếp loại lại ở thời điểm đánh giá hiện tại, như sau:
a) Căn cứ vào hình thức kỷ luật đối với tổ chức Đảng thời điểm xảy ra khuyết điểm, vi phạm để tiến hành đánh giá, xếp loại lại đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả thì cân nhắc nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, hoàn cảnh, nguyên nhân vi phạm để xem xét, quyết định đánh giá lại.
b) Ban hành quyết định hủy bỏ kết quả xếp loại và công nhận kết quả xếp loại mới.
Điều 9. Phương pháp, thang điểm, bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Phương pháp, thang điểm
a) Đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo từng nhóm cơ quan, đơn vị tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này bằng phương pháp chấm điểm.
b) Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Gồm:
Tiêu chí chung: 30 điểm
Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: 70 điểm.
2. Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 10. Trình tự, thẩm quyền đánh giá, xếp loại; mức xếp loại chất lượng
1. Trình tự đánh giá, xếp loại
Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng theo Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại gửi các cơ quan thẩm định và Sở Nội vụ. Hồ sơ gồm:
a) Báo cáo kiểm điểm của tập thể, trong đó xác định rõ đề xuất mức độ xếp loại của tập thể lãnh đạo, quản lý.
b) Bản tự chấm điểm chất lượng hoạt động theo các tiêu chí và tiêu chí thành phần của Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại.
2. Mức xếp loại chất lượng
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định số 08-QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị của tỉnh. Mức xếp loại chất lượng của tập thể lãnh đạo, quản lý không cao hơn mức xếp loại của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Việc thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Quyết định này.
Điều 11. Thời gian đánh giá, xếp loại; hủy bỏ kết quả xếp loại và đánh giá, xếp loại lại
1. Việc đánh giá, xếp loại thực hiện hằng năm, trên Phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng và hoàn thành trước ngày 20 tháng 12.
2. Trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý hoặc có thành viên của tập thể lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật nhưng đã chủ động phát hiện vi phạm và khắc phục kịp thời thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện. Trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể Ủy ban nhân dân cấp xã có khuyết điểm, vi phạm xảy ra từ năm trước, thời điểm trước nhưng đến thời điểm năm đánh giá, xếp loại mới bị cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật về Đảng thì cấp có thẩm quyền xem xét đánh giá, xếp loại lại ở thời điểm đánh giá hiện tại, như sau:
a) Căn cứ vào hình thức kỷ luật đối với tập thể thời điểm xảy ra khuyết điểm, vi phạm để tiến hành đánh giá, xếp loại lại; trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả thì cân nhắc nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, hoàn cảnh, nguyên nhân vi phạm để xem xét, quyết định đánh giá lại.
b) Ban hành quyết định hủy bỏ kết quả xếp loại và công nhận kết quả xếp loại mới.
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 12. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Tiêu chí chung (Mục A)
Tiêu chí chung được chấm điểm tối đa là 30 điểm: Thực hiện theo tiêu chí đánh giá chung quy định tại Phụ lục I Nghị định số 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức.
2. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ (Mục B)
Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm điểm tối đa 70 điểm (trong thang điểm 100), gồm:
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương (gồm: các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành; việc xử lý các văn bản, tờ trình theo đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương; ...);
b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Kết thực hiện các chỉ tiêu về kinh tế - ngân sách: Thu ngân sách (đối với cơ quan, đơn vị được giao dự toán thu); Giải ngân vốn đầu tư công (đối với các chủ đầu tư được giao vốn); Quyết toán các công trình, dự án (đối với các chủ đầu tư được giao);
d) Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử (gồm 05 chỉ số thành phần: Công khai, minh bạch; Tiến độ, kết quả giải quyết; số hóa hồ sơ; Cung cấp dịch vụ trực tuyến; Mức độ hài lòng).
đ) Tỷ lệ văn bản đi, đến được xử lý hoàn toàn trên môi trường điện tử (trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước)
e) Kết quả chỉnh lý, số hóa hồ sơ tài liệu
g) Kết quả giải quyết đơn thư.
Tiêu chí về kết quả giải quyết đơn thư bao gồm đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền (bao gồm cả các đơn được giao tại các Kế hoạch chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh).
3. Điểm cộng và điểm trừ trong thực hiện nhiệm vụ (Mục C).
a) Điểm cộng: Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân người được đánh giá đạt được 1 trong các thành tích sau: Được tặng Bằng khen cấp tỉnh trở lên. Kết quả vận động xã hội hóa; Có sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương (Tiêu chí về sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội gồm: các Nghị quyết chuyên đề tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội ngành và địa phương hoặc báo cáo tóm tắt kết quả các nội dung tổng kết giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị; lợi ích kinh tế - xã hội đem lại lợi ích về việc áp dụng sản phẩm, giải pháp đột phá đến cơ quan đơn vị mình hoặc phạm vi ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác có số liệu minh chứng cụ thể); Kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp bách, đột xuất, phức tạp.
b) Điểm trừ: Trong cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý vi phạm một trong các hình thức: Bị kỷ luật; bị khởi tố; xử phạt hành chính; Bị Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê bình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo chậm hoặc không có báo cáo theo yêu cầu của cơ quan được giao chủ trì tổng hợp; Có nhiệm vụ thực hiện không đảm bảo tiến độ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 13. Phương pháp, thang điểm, bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Kết quả theo dõi, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được xác định bằng tổng điểm của tiêu chí chung, điểm của tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ và điểm cộng, điểm trừ.
|
Điểm theo dõi, đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức |
= |
Điểm mục A |
+ |
Điểm mục B |
+ |
Mục C |
Trong đó, điểm mục B được tính theo công thức sau:

a: Tổng điểm đạt được của tiêu chí đánh giá tại khoản 2 Điều 13. b: Tổng điểm tối đa của các tiêu chí đánh giá tại khoản 2 Điều 13. Điểm mục C = Điểm cộng - Điểm trừ.
Điểm của các tiêu chí và tổng điểm được làm tròn đến 01 chữ số thập phân sau dấu phẩy. Đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã không có nhiệm vụ ở tiêu chí, tiêu chí thành phần nào thì không thực hiện chấm điểm theo tiêu chí, tiêu chí thành phần tương ứng. Tiêu chí, tiêu chí thành phần nào đã đạt yêu cầu theo chỉ tiêu, kế hoạch được giao ở tháng trước thì từ tháng sau trở đi đều chấm điểm tối đa của tiêu chí đó.
b) Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này
2. Đối với cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Kết quả theo dõi, đánh giá công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được xác định bằng tổng điểm của tiêu chí chung, điểm của tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ.
b) Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 14. Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đánh giá xếp loại chất lượng hằng tháng đối với Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, như sau:
1. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, nhận mức xếp loại theo phiếu đánh giá, xếp loại hằng tháng (có giải trình và cung cấp tài liệu minh chứng) theo bộ tiêu chí tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này, gửi kết quả về Sở Nội vụ và đồng gửi các cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định trước ngày 17 của tháng đánh giá, xếp loại.
2. Các cơ quan, đơn vị được giao thẩm định tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định về Sở Nội vụ tổng hợp trước ngày 20 của tháng đánh giá, xếp loại.
3. Sở Nội vụ tổng hợp kết quả thẩm định và gửi lại cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã để giải trình, làm rõ kết quả thẩm định (nếu có) trong thời hạn 02 ngày làm việc (tính từ ngày Sở Nội vụ gửi văn bản) và gửi lại Sở Nội vụ (đồng gửi các cơ quan thẩm định) xem xét. Các cơ quan thẩm định chỉ xem xét điều chỉnh kết quả thẩm định trong trường hợp có sai sót của cơ quan thẩm định hoặc vì lý do khách quan cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã chưa giải trình cụ thể và cung cấp đủ tài liệu kiểm chứng lần đầu theo yêu cầu.
4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp kết quả thẩm định sau khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải trình, làm rõ (nếu có) và đề xuất đánh giá, xếp loại chất lượng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền trước ngày 25 của tháng đánh giá, xếp loại.
5. Mức xếp loại chất lượng được xác định trên tổng điểm đạt được của tiêu chí đánh giá tại Điều 11 Quyết định này (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này), cụ thể:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (Loại A): Đạt từ 90 điểm trở lên.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ (Loại B): Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm.
c) Hoàn thành nhiệm vụ (Loại C): Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm. d) Không hoàn thành nhiệm vụ (Loại D): Dưới 50 điểm.
6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cá nhân Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong tháng đánh giá, xếp loại bị Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê bình bằng văn bản thì mức xếp loại chất lượng như sau:
a) Điểm đánh giá đạt loại A nhưng bị phê bình 01 lần thì xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ, bị phê bình 2 lần thì xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ, bị phê bình 3 lần trở lên thì xếp loại Không hoàn thành nhiệm vụ.
b) Điểm đánh giá đạt loại B nhưng bị phê bình 01 lần thì xếp loại tối đa Hoàn thành tốt nhiệm vụ, bị phê bình 2 lần thì xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ, bị phê bình 3 lần trở lên thì xếp loại Không hoàn thành nhiệm vụ.
c) Điểm đánh giá loại C nhưng bị phê bình 01 lần thì xếp loại tối đa Hoàn thành nhiệm vụ, bị phê bình 2 lần trở lên thì xếp loại Không hoàn thành nhiệm vụ.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi kết quả tự đánh giá của người đứng đầu không đúng thời gian quy định bị trừ 01 điểm vào tổng điểm đánh giá.
Điều 15. Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý
1. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý bằng điểm trung bình cộng của 03 tháng thuộc quý đánh giá; không thực hiện việc đánh giá và đề xuất mức xếp loại quý IV mà kết hợp vào đánh giá, xếp loại cuối năm. Mức xếp loại chất lượng như sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Có điểm trung bình cộng của 03 tháng đánh giá đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng các điều kiện sau:
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch trong quý; trong đó có ít nhất 30% số nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu.
- Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra ở thời điểm kiểm
điểm trước (nếu có) theo kế hoạch trong quý.
- Có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng trong quý đánh giá đạt mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 tháng trở lên được đánh giá, xếp loại chất lượng Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cá nhân Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong quý đánh giá không bị Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê bình bằng văn bản.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Có điểm trung bình cộng của 03 tháng đạt từ 70 điểm trở lên và đáp ứng các điều kiện sau:
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch trong quý, đúng hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra ở thời điểm kiểm điểm trước (nếu có) theo kế hoạch trong quý.
- Có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng trong quý đánh giá đạt mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 tháng trở lên được đánh giá, xếp loại chất lượng Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
c) Hoàn thành nhiệm vụ
Có điểm trung bình cộng của 03 tháng đạt từ 50 điểm trở lên và đáp ứng các điều kiện sau:
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao theo kế hoạch trong quý; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%, nhưng không thuộc những nhiệm vụ trọng tâm, có tính chất cấp bách và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chung.
- Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra ở thời điểm kiểm điểm trước (nếu có) theo kế hoạch trong quý.
- Có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng trong quý đánh giá đạt mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên, hoặc có 01 tháng Không hoàn thành nhiệm vụ nhưng có 02 tháng trong quý đánh giá Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
d) Không hoàn thành nhiệm vụ
Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương, bộ phận, lĩnh vực do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành dưới 70% số nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong quý.
- Có vi phạm liên quan đến chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.
- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
- Có tổ chức hoặc cá nhân trong phạm vi quản lý trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và bị xử lý kỷ luật trong quý đánh giá (Trường hợp cá nhân lãnh đạo, quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, thận trọng, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp).
- Chưa khắc phục hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra ở thời điểm kiểm điểm trước (nếu có) theo kế hoạch trong quý.
2. Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy nhân dân cấp xã
a) Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng 02 tháng đầu quý đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo và kết quả tự đánh giá tháng cuối Quý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy nhân dân cấp xã tự đánh giá về kết quả xếp loại của Quý, đảm bảo thành phần hồ sơ theo quy định, hướng dẫn tại Công văn số 650-CV/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và gửi cùng thời điểm tháng cuối Quý.
b) Sở Nội vụ tổng hợp, đề xuất mức xếp loại chất lượng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy nhân dân cấp xã cùng với thời điểm trình đánh giá, xếp loại của các tháng cuối quý I, quý II, quý III; báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại định kỳ hằng quý về Ban Tổ chức Tỉnh ủy sau khi có thông báo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý theo quy định.
3. Đối với cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Cá nhân tự đánh giá và nhận mức xếp loại theo Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại ban hành kèm theo Phụ lục IV Quyết định này.
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý đối với cấp phó của mình.
Điều 16. Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm
1. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng điểm trung bình cộng của 12 tháng trong năm đánh giá (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Quyết định này). Mức xếp loại chất lượng như sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
- Điểm trung bình cộng của 12 tháng trong năm đối với người đứng đầu, điểm trung bình cộng của quý đối với cấp phó của người đứng đầu đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng nội dung sau:
- Đối với Người đứng đầu:
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi đang công tác được xếp loại chất lượng Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng trong năm đạt mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có 09 tháng trở lên được đánh giá, xếp loại chất lượng Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Đối với cấp phó của người đứng đầu:
+ Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao.
+ Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao; trong đó có ít nhất 30% số nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu.
+ Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra ở thời điểm kiểm điểm trước (nếu có).
+ Cá nhân có kết quả đánh giá hằng quý đạt mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có 02 quý được đánh giá, xếp loại chất lượng Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ:
- Điểm trung bình cộng của 12 tháng trong năm đối với người đứng đầu, điểm trung bình cộng của quý đối với cấp phó của người đứng đầu đạt từ 70 điểm trở lên.
- Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao, đúng hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Người đứng đầu có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng trong năm đạt mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó có 09 tháng trở lên được đánh giá, xếp loại chất lượng Hoàn thành tốt nhiệm vụ. Cấp phó của người đứng đầu được đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý trong năm đạt mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong có 02 quý được đánh giá, xếp loại chất lượng Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
c) Hoàn thành nhiệm vụ:
- Điểm trung bình cộng của 12 tháng trong năm đối với người đứng đầu, điểm trung bình cộng của quý đối với cấp phó của người đứng đầu đạt từ 50 điểm trở lên.
- Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm tiến độ hoặc chất lượng, hiệu quả thấp.
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
- Người đứng đầu có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng trong năm đạt mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên,
- Người đứng đầu có kết quả đánh giá hằng tháng đạt mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên, hoặc có 01 tháng Không hoàn thành nhiệm vụ nhưng có 06 tháng trong năm đánh giá Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cấp phó của người đứng đầu được đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý trong năm đạt mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên, hoặc có 01 quý Không hoàn thành nhiệm vụ nhưng có ít nhất 02 quý trong năm đánh giá Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
d) Không hoàn thành nhiệm vụ:
Các trường hợp còn lại không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có trên 50% tổng số địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận mà cá nhân phụ trách lãnh đạo, quản lý có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan bị xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ".
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu tín nhiệm trong năm (nếu có).
- Có vi phạm liên quan đến chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.
- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
- Có tổ chức hoặc cá nhân trong phạm vi quản lý trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và bị xử lý kỷ luật.
2. Trình tự đánh giá, xếp loại chất lượng: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định số 08-QĐ/TU và theo Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Mức xếp loại chất lượng của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không được cao hơn mức xếp loại của cơ quan, tổ chức, đơn vị và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi đang công tác.
Điều 17. Trường hợp đặc biệt trong đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Đối với cá nhân có sự thay đổi về vị trí công tác và chức vụ đảm nhiệm, thực hiện kiểm điểm, đánh giá, xếp loại theo quy định tại điểm 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 khoản 4 Điều 17 Quy định số 08-QĐ/TU.
2. Cá nhân nghỉ việc riêng không hưởng lương nhưng bảo đảm thời gian làm việc từ 06 tháng trở lên; nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
3. Cá nhân bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
a) Cá nhân bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá do suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
Trường hợp bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính làm căn cứ để xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.
b) Trường hợp có hành vi vi phạm và chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không tính làm căn cứ để xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
c) Trường hợp công chức có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở tổ chức cũ nhưng bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức mới chuyển đến thì tính vào kết quả đánh giá, xếp loại của tổ chức cũ.
d) Trường hợp công chức có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở cả tổ chức cũ và tổ chức mới, bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức cũ và tổ chức mới chuyển đến thì tính hình thức kỷ luật vào kết quả đánh giá, xếp loại theo thời điểm xác định hành vi vi phạm tại mỗi tổ chức.
4. Trường hợp cá nhân lãnh đạo, quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền (qua Sở Nội vụ) xem xét điều chỉnh hoặc hủy bỏ kết quả đã công bố; đồng thời, tiến hành đánh giá, xếp loại lại theo quy định trong trường hợp cá nhân đã được xếp loại chất lượng, nhưng sau đó phát hiện có khuyết điểm, không đảm bảo quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác hoặc có phản ánh từ các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên và Nhân dân.
1. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trực tiếp chỉ đạo triển khai, thực hiện Quyết định này. Thực hiện tự đánh giá, xếp loại và báo cáo kết quả tự đánh giá, xếp loại với cơ quan có thẩm quyền trên Phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng.
b) Chịu trách nhiệm về các hồ sơ, tài liệu, kết quả tự đánh giá và nội dung kiến nghị, giải trình kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng, quý, năm.
c) Căn cứ Quyết định này và quy định hiện hành, xây dựng, ban hành Quy chế theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cấp phó của mình và cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý trong đó cụ thể hóa tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ phù hợp với đặc điểm công việc.
2. Sở Nội vụ
a) Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã. Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng, hằng quý đối người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm đối với đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có nhiệm vụ chấm thẩm định xây dựng và ban hành hướng dẫn cụ thể về nội dung, tài liệu kiểm chứng chấm điểm hàng tháng, quý, năm, gửi các cơ quan, đơn vị để thực hiện; hoàn thành trước ngày 10/5/2026.
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quyết định này.
3. Sở Tài chính
Thẩm định dự toán chi tiết, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Phần mềm đánh giá xếp loại chất lượng và kinh phí phục vụ công tác thẩm định đánh giá, xếp loại chất lượng đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai, hoàn thiện hệ thống Phần mềm đánh giá, xếp loại đảm bảo đồng bộ với nội dung Quyết định này theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị được giao là cơ quan thẩm định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này: Có trách nhiệm thẩm định, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thẩm định và gửi kết quả thẩm định về Sở Nội vụ tổng hợp.
Điều 19. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung liên quan được thực hiện theo văn bản mới.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở; Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT
ĐỘNG CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN; TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm
theo Quyết định số: 15/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 Ủy ban nhân dân
tỉnh)
A. ĐỐI VỚI CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
|
TT |
Tiêu chí, tiêu chí thành phần và cách chấm điểm |
Thang điểm |
Cơ quan thẩm định |
|
I |
TIÊU CHÍ CHUNG |
30 |
|
|
1 |
Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên; khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị gắn với mục tiêu quốc gia, ngành, địa phương; năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường |
10 |
|
|
1.1 |
Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, thường xuyên, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ, kịp thời, thường xuyên: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
1.2 |
Thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên |
2,5 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
Thực hiện nghiêm túc, kịp thời: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa nghiêm túc, kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
1.3 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ quan gắn với mục tiêu quốc gia, ngành |
2,5 |
Sở Tài chính |
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ, kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
1.4 |
Năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Kịp thời nhận diện, dự báo và chủ động thích ứng: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa chủ động: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
2 |
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
10 |
|
|
2.1 |
Quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện kịp thời, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Có nội dung còn chậm hoặc có tồn tại, hạn chế nhưng đã khắc phục: 1,5 |
|
|
|
|
Thực hiện không đúng quy định hoặc có hạn chế đã được chỉ ra nhưng chưa khắc phục hoặc khắc phục chưa triệt để: 0 |
|
|
|
2.2 |
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
2.3 |
Kết quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ trong cơ quan |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ, kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
2.4 |
Mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nghiêm túc: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
3 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
10 |
|
|
3.1 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Ban hành và tổ chức thực hiện đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Ban hành nhưng tổ chức thực hiện không kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không ban hành hoặc tổ chức thực hiện không đúng quy định: 0 |
|
|
|
3.2 |
Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công |
2,5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
3.3 |
Rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Kịp thời rà soát, ban hành và tổ chức thực hiện: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng không kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
3.4 |
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện kịp thời, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng không kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
II |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ |
70 |
|
|
1 |
Kết quả thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật. |
5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 3 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
2 |
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác của năm và các nhiệm vụ phát sinh: Điểm đánh giá = tỷ lệ % thực hiện x 8 |
8 |
Sở Nội vụ |
|
3 |
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao |
5 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đảm bảo tiến độ: 10 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa đảm bảo tiến độ: 7 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
4 |
Chấp hành chế độ, chính sách pháp luật về: thuế, phí, bảo hiểm, bảo vệ môi trường, lao động, tiền lương, chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, |
5 |
Sở Tài chính |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 3 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
5 |
Kết quả thực hiện thu ngân sách; giải ngân vốn đầu tư công (đối với các chủ đầu tư được giao); quyết toán các công trình, dự án (đối với các chủ đầu tư được giao): Điểm đánh giá = tỷ lệ % thực hiện x 5 |
5 |
Sở Tài chính |
|
6 |
Kết quả hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức; tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); không để xảy ra sai phạm trong ban hành chính sách, văn bản. |
5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 3 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
7 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; có sáng kiến cụ thể áp dụng hiệu quả (nếu có). |
5 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 3 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
8 |
Kết quả thực hiện chính sách, chương trình khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị. |
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 3 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
9 |
Kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính; tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (nếu có). Điểm đánh giá được tính = Tỷ lệ hồ sơ TTHC đã giải quyết/tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận x 5 |
5 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10 |
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan trong thực hiện nhiệm vụ, điều phối chính sách liên ngành, liên vùng |
2 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời: 2 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 1 |
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
11 |
Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có). |
2 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
Thực hiện kịp thời, đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có vụ việc giải quyết không kịp thời: 1 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
12 |
Kết quả thực hiện công tác tiếp công dân |
2 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
Thực hiện công tác tiếp công dân đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
Thực hiện công tác tiếp công dân không đúng quy định: 0 |
|
|
|
13 |
Kết quả thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực |
2 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
Thực hiện đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
Thực hiện không đúng quy định: 0 |
|
|
|
14 |
Kết quả thực hiện các kết luận thanh tra (nếu có) |
2 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
Thực hiện kịp thời đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
15 |
Có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc giải quyết, hoàn thành các công việc trọng tâm, trọng điểm, công việc phát sinh, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ghi nhận hoặc quyết liệt thực hiện hoàn thành công tác giải ngân vốn đầu tư công đạt hoặc vượt kế hoạch được giao trong năm. |
2 |
|
|
16 |
Trong năm có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp tỉnh trở lên được UBND tỉnh phê duyệt nghiệm thu có khả năng triển khai ứng dụng hoặc có sáng kiến được công nhận có hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh trở lên. |
2 |
Sở Nội vụ |
|
17 |
Hoàn thành 100% các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể đảm bảo chất lượng, hiệu quả, trong đó có ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản hoàn thành vượt mức |
2 |
|
|
18 |
Trong năm khối lượng nhiệm vụ theo chức chức, nhiệm vụ và số lượng nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao lớn, hoàn thành nhiệm vụ khó, phức tạp có tác động đến đối tượng rộng trên địa bàn tỉnh |
2 |
|
|
19 |
Trong năm, cơ quan được tặng cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương hoặc được khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước |
2 |
|
|
20 |
Có một trong các chỉ số cải cách hành chính, chỉ số đánh giá chuyển đổi số xếp thứ hạng cao nhất hoặc có kết quả vận động xã hội hóa trong cả năm đạt từ 15 tỷ trở lên. |
2 |
|
|
|
TỔNG CỘNG (I+II)= 100 điểm |
|
|
|
III |
ĐIỂM TRỪ |
|
|
|
1 |
Có cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc xảy ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc các vi phạm khác bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước |
-10 |
Sở Nội vụ |
|
2 |
Có thành viên lãnh đạo, quản lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc các vi phạm khác bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước |
-5 |
|
|
3 |
Tập thể lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước |
-10 |
|
|
4 |
Cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính, nội bộ mất đoàn kết dẫn đến đơn thư khiếu nại, tố cáo |
-5 |
|
|
5 |
Cơ quan, đơn vị để xảy ra vụ việc đơn thư của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng kết quả giải quyết không đảm bảo quy định dẫn đến việc công dân gửi hoặc đến trực tiếp để khiếu nại, tố cáo vượt cấp lên cấp tỉnh, cấp Trung ương - Từ 01 đến 05 vụ việc: - 0,5 điểm. - Từ 05 vụ việc trở lên: - 1 điểm. |
-1 |
Thanh tra tỉnh |
|
6 |
Tổ chức triển khai, thực hiện chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý còn chậm do nguyên nhân chủ quan (có văn bản xác minh hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền) |
-10 |
Sở Nội vụ |
|
7 |
Trên 20% cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ. Đối với cơ quan, đơn vị không có cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc, có trên 20% công chức, viên chức được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ |
-3 |
|
TT |
Tiêu chí, tiêu chí thành phần và cách chấm điểm |
Thang điểm |
Cơ quan thẩm định |
|
I |
TIÊU CHÍ CHUNG |
30 |
|
|
1 |
Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên; khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị gắn với mục tiêu quốc gia, ngành, địa phương; năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường |
10 |
|
|
1.1 |
Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, thường xuyên, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ, kịp thời, thường xuyên: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
1.2 |
Thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên |
2,5 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
Thực hiện nghiêm túc, kịp thời: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa nghiêm túc, kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
1.3 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ quan gắn với mục tiêu quốc gia, ngành |
2,5 |
Sở Tài chính |
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ, kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
1.4 |
Năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Kịp thời nhận diện, dự báo và chủ động thích ứng: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa chủ động: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
2 |
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
10 |
|
|
2.1 |
Quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện kịp thời, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Có nội dung còn chậm hoặc có tồn tại, hạn chế nhưng đã khắc phục: 1,5 |
|
|
|
|
Thực hiện không đúng quy định hoặc có hạn chế đã được chỉ ra nhưng chưa khắc phục hoặc khắc phục chưa triệt để: 0 |
|
|
|
2.2 |
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
2.3 |
Kết quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ trong cơ quan |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ, kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
2.4 |
Mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nghiêm túc: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
3 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
10 |
|
|
3.1 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Ban hành và tổ chức thực hiện đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Ban hành nhưng tổ chức thực hiện không kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không ban hành hoặc tổ chức thực hiện không đúng quy định: 0 |
|
|
|
3.2 |
Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công |
2,5 |
Sở Khoa học và Công |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
3.3 |
Rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Kịp thời rà soát, ban hành và tổ chức thực hiện: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng không kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
3.4 |
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
2,5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện kịp thời, đúng quy định: 2,5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng không kịp thời: 1,5 |
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
II |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ |
70 |
|
|
1 |
Kết quả thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án |
5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 3 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
2 |
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác của năm và các nhiệm vụ phát sinh: Điểm đánh giá = tỷ lệ % thực hiện x 10 |
10 |
Sở Nội vụ |
|
3 |
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao |
10 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đảm bảo tiến độ: 10 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa đảm bảo tiến độ: 7 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
4 |
Kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Điểm đánh giá = tỷ lệ % thực hiện x 5 |
5 |
Sở Nội vụ |
|
5 |
Chấp hành chế độ, chính sách pháp luật về: thuế, phí và các khoản thu nộp ngân sách, bảo hiểm, bảo vệ môi trường, lao động, tiền lương, chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, tình hình, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công |
5 |
Sở Tài chính |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 3 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
6 |
Kết quả hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức; tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); không để xảy ra sai phạm triển khai thực hiện chính sách. |
5 |
Sở Nội vụ |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 3 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
7 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; có sáng kiến cụ thể áp dụng hiệu quả (nếu có). |
5 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 5 |
|
|
|
|
Thực hiện nhưng có nội dung chưa kịp thời: 3 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
8 |
Kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính; tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (nếu có). Điểm đánh giá được tính = Tỷ lệ hồ sơ TTHC đã giải quyết/tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận x 5 |
5 |
|
|
9 |
Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có). |
2 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
Giải quyết kịp thời, đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
Giải quyết nhưng không kịp thời: 1 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
10 |
Kết quả thực hiện công tác tiếp công dân |
2 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
Thực hiện công tác tiếp công dân đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
Thực hiện công tác tiếp công dân không đúng quy định: 0 |
|
|
|
11 |
Kết quả thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực |
2 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
Thực hiện đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
Thực hiện không đúng quy định: 0 |
|
|
|
12 |
Kết quả thực hiện các kết luận thanh tra (nếu có) |
2 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
Thực hiện kịp thời đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 |
|
|
|
13 |
Có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc giải quyết, hoàn thành các công việc trọng tâm, trọng điểm, công việc phát sinh, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ghi nhận hoặc quyết liệt thực hiện hoàn thành công tác giải ngân vốn đầu tư công đạt hoặc vượt kế hoạch được giao trong năm. |
2 |
Sở Nội vụ |
|
14 |
Trong năm có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp tỉnh trở lên được UBND tỉnh phê duyệt nghiệm thu có khả năng triển khai ứng dụng hoặc có sáng kiến được công nhận có hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh trở lên |
2 |
|
|
15 |
Hoàn thành 100% các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể đảm bảo chất lượng, hiệu quả, trong đó có ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản hoàn thành vượt mức |
2 |
|
|
16 |
Trong năm khối lượng nhiệm vụ theo chức chức, nhiệm vụ và số lượng nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao lớn, hoàn thành nhiệm vụ khó, phức tạp có tác động đến đối tượng rộng trên địa bàn tỉnh |
2 |
|
|
17 |
Trong năm, cơ quan được tặng cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương hoặc được khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước |
2 |
|
|
18 |
Có một trong các chỉ số cải cách hành chính, chỉ số đánh giá chuyển đổi số xếp thứ hạng cao nhất; hoặc có kết quả vận động xã hội hóa trong cả năm đạt từ 15 tỷ trở lên. |
2 |
|
|
|
TỔNG CỘNG (I+II)= 100 điểm |
|
|
|
III |
ĐIỂM TRỪ |
|
|
|
1 |
Có cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc xảy ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc các vi phạm khác bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước |
-10 |
Sở Nội vụ |
|
2 |
Có thành viên lãnh đạo, quản lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc các vi phạm khác bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước |
-5 |
|
|
3 |
Tập thể lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước |
-10 |
|
|
4 |
Cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính, nội bộ mất đoàn kết dẫn đến đơn thư khiếu nại, tố cáo |
-5 |
|
|
5 |
Cơ quan, đơn vị để xảy ra vụ việc đơn thư của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng kết quả giải quyết không đảm bảo quy định dẫn đến việc công dân gửi hoặc đến trực tiếp để khiếu nại, tố cáo vượt cấp lên cấp tỉnh, cấp Trung ương - Từ 01 đến 05 vụ việc: - 0,5 điểm. - Từ 05 vụ việc trở lên: - 1 điểm. |
-1 |
Thanh tra tỉnh |
|
6 |
Tổ chức triển khai, thực hiện chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền, địa phương quản lý còn chậm do nguyên nhân chủ quan (có văn bản xác minh hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền) |
-10 |
Sở Nội vụ |
|
7 |
Trên 20% cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ. Đối với cơ quan, đơn vị không có cơ quan, đơn vị trực thuộc, có trên 20% cán bộ, công chức, viên chức được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ |
-3 |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI
TẬP THỂ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC, ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; TẬP THỂ LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ
(Kèm
theo Quyết định số: 15/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh)
A. TẬP THỂ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
I. TIÊU CHÍ CHUNG: 30 điểm
|
TT |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ |
Điểm tối đa |
Kết quả tự đánh giá |
|
|
Điểm tự chấm |
Lý do trừ điểm |
|||
|
|
Tổng điểm |
30 |
|
|
|
1 |
Kết quả công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; củng cố, xây dựng tổ chức đảng và hệ thống chính trị; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên theo nghị quyết, kế hoạch, chỉ tiêu được giao |
10 |
|
|
|
1.1 |
Tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
2 |
|
|
|
1.2 |
Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nhiệm vụ thường xuyên, trọng tâm, đột xuất trong công tác chính trị tư tưởng theo chỉ đạo của cấp ủy cấp trên. Nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và nhân dân; định hướng tư tưởng đối với đảng viên |
2 |
|
|
|
1.3 |
Thực hiện công tác tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ. Đổi mới phương thức lãnh đạo và nâng cao chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, chi bộ; xây dựng đội ngũ cấp ủy viên và bí thư chi bộ |
2 |
|
|
|
1.4 |
Quản lý, phân công nhiệm vụ cho cấp ủy, đảng viên; giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với tổ chức đảng và nhân dân nơi cư trú; xây dựng kế hoạch củng cố tổ chức đảng và giúp đỡ, giáo dục đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ; kế hoạch, kết quả kết nạp đảng viên mới. |
2 |
|
|
|
1.5 |
Kết quả học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến |
2 |
|
|
|
2 |
Năng lực lãnh đạo của cấp uỷ; hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đối với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội; hiệu quả trong phối hợp công tác; xây dựng đoàn kết nội bộ |
10 |
|
|
|
2.1 |
Lãnh đạo xây dựng các tổ chức vững mạnh; kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các tổ chức, tập thể cùng cấp “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên; các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên |
2 |
|
|
|
2.2 |
Phát huy hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền, xem xét, giải quyết những vấn đề nảy sinh ở địa phương, cơ quan, đơn vị |
2 |
|
|
|
2.3 |
Phát huy sức mạnh tổng hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, thống nhất trong nội bộ |
2 |
|
|
|
2.4 |
Nâng cao chất lượng giám sát, phản biện xã hội |
2 |
|
|
|
2.5 |
Thực hiện phối hợp công tác giữa cấp ủy với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội |
2 |
|
|
|
3 |
Hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; thực hiện các quy định về kiểm soát quyền lực; không để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ |
3 |
|
|
|
3.1 |
Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy; công tác tự kiểm tra, giám sát của đảng bộ, chi bộ |
1 |
|
|
|
3.2 |
Công tác phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, phát hiện, xử lý tổ chức đảng, đảng viên vi phạm |
2 |
|
|
|
4 |
Kết quả thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; việc chấp hành quy chế làm việc, nội quy, chế độ công tác; phân công nhiệm vụ, tổ chức thực hiện hiệu quả |
3 |
|
|
|
4.1 |
Xây dựng (sửa đổi, bổ sung) quy chế làm việc kịp thời, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện các quy định, quy chế làm việc đúng trách nhiệm, quyền hạn được giao |
1 |
|
|
|
4.2 |
Thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình, có kế hoạch, biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm |
2 |
|
|
|
5 |
Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; xây dựng bộ máy tinh gọn, tinh giản biên chế, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, phương pháp quản lý gắn với xây dựng văn hoá công vụ trong hoạt động quản lý, điều hành tổ chức, cơ quan, đơn vị |
2 |
|
|
|
6 |
Tinh thần tự phê bình và phê bình, tự soi, tự sửa của tập thể; kết quả khắc phục những hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra trong các kỳ kiểm điểm trước hoặc qua thanh tra, kiểm tra, giám sát |
2 |
|
|
II. TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ: 70 ĐIỂM
|
TT |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ |
Điểm tối đa |
Kết quả tự đánh giá |
|
|
Điểm tự chấm |
Lý do trừ điểm |
|||
|
|
Tổng điểm |
70 |
|
|
|
|
Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn, bảo đảm chất lượng/Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra |
.../... |
||
|
|
Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu/Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành |
.../... |
||
|
1 |
Việc cụ thể hóa, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác năm |
20 |
|
|
|
1.1 |
Ban hành đầy đủ chương trình, kế hoạch công tác năm và chỉ đạo thực hiện |
10 |
|
|
|
1.2 |
Cụ thể hoá chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành chương trình, kế hoạch, nghị quyết chỉ thị, kết luận, kế hoạch, chương trình... của cấp trên phù hợp với tình hình thực tiễn của cơ quan |
10 |
|
|
|
2 |
Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được đề ra theo nghị quyết đại hội hoặc chương trình, kế hoạch công tác |
40 |
|
|
|
2.1 |
Lãnh đạo công chức, viên chức, người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo, thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ tham mưu, nghiên cứu, đề xuất trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan |
5 |
|
|
|
2.2 |
Tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; các đề án, chương trình, kế hoạch; văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực được phân công |
5 |
|
|
|
2.3 |
Nghiên cứu, đề xuất những nội dung trọng tâm của ngành, lĩnh vực được phân công tham mưu xây dựng các nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh; chương trình, kế hoạch công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh và bộ, ngành chủ quản |
5 |
|
|
|
2.4 |
Thực hiện mối quan hệ phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
5 |
|
|
|
2.5 |
Lãnh đạo xây dựng, thực hiện quy chế làm việc; thực hiện quy định đánh giá, xếp loại đối với công chức, viên chức, người lao động; trong năm không có công chức, viên chức, người lao động vi phạm kỷ luật lao động, kỷ luật phát ngôn |
5 |
|
|
|
2.6 |
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan; nội bộ cơ quan đoàn kết thống nhất; xây dựng cơ quan đạt chuẩn văn hóa; xây dựng chuẩn mực đạo đức của công chức, viên chức, người lao động |
5 |
|
|
|
2.7 |
Lãnh đạo, tổ chức thực hiện cải cách hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và công tác thi đua, khen thưởng |
5 |
|
|
|
2.8 |
Lãnh đạo giữ vững an ninh trật tự, bảo vệ an toàn cơ quan; trong năm không có cán bộ, công chức, người lao động vi phạm pháp luật và mắc các tệ nạn xã hội. Việc xem xét, giải quyết những kiến nghị, đề xuất; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ, công chức, người lao động |
5 |
|
|
|
3 |
Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các tập thể, cá nhân có liên quan trực tiếp |
10 |
|
|
|
3.1 |
Kết quả xếp loại cơ quan, đơn vị: |
5 |
|
|
|
|
- 90% cơ quan, đơn vị trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 5 điểm |
|
|
|
|
|
- 50% cơ quan, đơn vị trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 3 điểm |
|
|
|
|
|
- Dưới 50% cơ quan, đơn vị trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 1 điểm |
|
|
|
|
|
- Có cơ quan, đơn vị trực thuộc vi phạm, bị kỷ luật về đảng: 0 điểm. |
|
|
|
|
3.2 |
Kết quả đánh giá xếp loại đối với công chức, viên chức, người lao động: |
5 |
|
|
|
|
- 90% công chức, viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 5 điểm |
|
|
|
|
|
- 50% công chức, viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 3 điểm |
|
|
|
|
|
- Dưới 50% công chức, viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 1 điểm |
|
|
|
|
|
- Có công chức, viên chức vi phạm, bị xử lý kỷ luật: 0 điểm |
|
|
|
B. TẬP THỂ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
I. TIÊU CHÍ CHUNG: 30 ĐIỂM
|
TT |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ |
Điểm tối đa |
Kết quả tự đánh giá |
|
|
Điểm tự chấm |
Lý do trừ điểm |
|||
|
|
Tổng điểm |
30 |
|
|
|
1 |
Kết quả công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; củng cố, xây dựng tổ chức đảng và hệ thống chính trị; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên theo nghị quyết, kế hoạch, chỉ tiêu được giao |
10 |
|
|
|
1.1 |
Tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
2 |
|
|
|
1.2 |
Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nhiệm vụ thường xuyên, trọng tâm, đột xuất trong công tác chính trị tư tưởng theo chỉ đạo của cấp ủy cấp trên. Nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và nhân dân; định hướng tư tưởng đối với đảng viên |
2 |
|
|
|
1.3 |
Thực hiện công tác tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ. Đổi mới phương thức lãnh đạo và nâng cao chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, chi bộ; xây dựng đội ngũ cấp ủy viên và bí thư chi bộ |
2 |
|
|
|
1.4 |
Quản lý, phân công nhiệm vụ cho cấp ủy, đảng viên; giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với tổ chức đảng và nhân dân nơi cư trú; xây dựng kế hoạch củng cố tổ chức đảng và giúp đỡ, giáo dục đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ; kế hoạch, kết quả kết nạp đảng viên mới. |
2 |
|
|
|
1.5 |
Kết quả học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến |
2 |
|
|
|
2 |
Năng lực lãnh đạo của cấp uỷ; hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đối với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội; hiệu quả trong phối hợp công tác; xây dựng đoàn kết nội bộ |
10 |
|
|
|
2.1 |
Lãnh đạo xây dựng các tổ chức vững mạnh; kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các tổ chức, tập thể cùng cấp “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên; các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên |
2 |
|
|
|
2.2 |
Phát huy hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền, xem xét, giải quyết những vấn đề nảy sinh ở địa phương, cơ quan, đơn vị |
2 |
|
|
|
2.3 |
Phát huy sức mạnh tổng hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, thống nhất trong nội bộ |
2 |
|
|
|
2.4 |
Nâng cao chất lượng giám sát, phản biện xã hội |
2 |
|
|
|
2.5 |
Thực hiện phối hợp công tác giữa cấp ủy với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội |
2 |
|
|
|
3 |
Hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; thực hiện các quy định về kiểm soát quyền lực; không để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ |
3 |
|
|
|
3.1 |
Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy; công tác tự kiểm tra, giám sát của đảng bộ, chi bộ |
1 |
|
|
|
3.2 |
Công tác phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, phát hiện, xử lý tổ chức đảng, đảng viên vi phạm |
2 |
|
|
|
4 |
Kết quả thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; việc chấp hành quy chế làm việc, nội quy, chế độ công tác; phân công nhiệm vụ, tổ chức thực hiện hiệu quả |
3 |
|
|
|
4.1 |
Xây dựng (sửa đổi, bổ sung) quy chế làm việc kịp thời, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện các quy định, quy chế làm việc đúng trách nhiệm, quyền hạn được giao |
1 |
|
|
|
4.2 |
Thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình, có kế hoạch, biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm |
2 |
|
|
|
5 |
Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; xây dựng bộ máy tinh gọn, tinh giản biên chế, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, phương pháp quản lý gắn với xây dựng văn hoá công vụ trong hoạt động quản lý, điều hành tổ chức, cơ quan, đơn vị |
2 |
|
|
|
6 |
Tinh thần tự phê bình và phê bình, tự soi, tự sửa của tập thể; kết quả khắc phục những hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra trong các kỳ kiểm điểm trước hoặc qua thanh tra, kiểm tra, giám sát |
2 |
|
|
II. TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ: 70 ĐIỂM
|
TT |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ |
Điểm tối đa |
Kết quả tự đánh giá |
|
|
Điểm tự chấm |
Lý do trừ điểm |
|||
|
|
Tổng điểm |
70 |
|
|
|
|
Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn, bảo đảm chất lượng/Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra |
.../... |
||
|
|
Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu/Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành |
.../... |
||
|
1 |
Việc cụ thể hóa, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác năm |
20 |
|
|
|
1.1 |
Ban hành đầy đủ chương trình, kế hoạch công tác năm và chỉ đạo thực hiện |
10 |
|
|
|
1.2 |
Cụ thể hoá chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành chương trình, kế hoạch, nghị quyết chỉ thị, kết luận, kế hoạch, chương trình...của cấp trên phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị |
10 |
|
|
|
2 |
Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được đề ra theo nghị quyết đại hội hoặc chương trình, kế hoạch công tác |
40 |
|
|
|
2.1 |
Lãnh đạo viên chức, người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo, thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ tham mưu, nghiên cứu, đề xuất trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị |
5 |
|
|
|
2.2 |
Kết quả tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và du lịch, thu hút các nguồn lực đầu tư vào tỉnh; khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đáp ứng yêu cầu dịch vụ sự nghiệp công. |
5 |
|
|
|
2.3 |
Kết quả thực hiện các dự án, công trình, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao |
5 |
|
|
|
2.4 |
Tham mưu, đề xuất giải pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các dự án, công trình, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách |
5 |
|
|
|
2.5 |
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện quy chế làm việc; quy định đánh giá, xếp loại đối với viên chức, người lao động; trong năm không có viên chức, người lao động vi phạm kỷ luật lao động, kỷ luật phát ngôn |
5 |
|
|
|
2.6 |
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị; nội bộ đơn vị đoàn kết thống nhất; xây dựng đơn vị đạt chuẩn văn hóa; xây dựng chuẩn mực đạo đức của đảng viên, viên chức |
5 |
|
|
|
2.7 |
Lãnh đạo, tổ chức thực hiện cải cách hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và công tác thi đua, khen thưởng |
5 |
|
|
|
2.8 |
Lãnh đạo giữ vững an ninh trật tự, bảo vệ an toàn đơn vị; trong năm không có viên chức, người lao động vi phạm pháp luật và mắc các tệ nạn xã hội. Việc xem xét, giải quyết những kiến nghị, đề xuất; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc của viên chức, người lao động |
5 |
|
|
|
3 |
Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các tập thể, cá nhân có liên quan trực tiếp |
10 |
|
|
|
3.1 |
Kết quả xếp loại các phòng, đơn vị trực thuộc: |
5 |
|
|
|
|
90% phòng, đơn vị trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên |
|
|
|
|
|
- 90% phòng, đơn vị trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 5 điểm |
|
|
|
|
|
- 50% phòng, đơn vị trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 3 điểm |
|
|
|
|
|
- Dưới 50% phòng, đơn vị trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 1 điểm |
|
|
|
|
|
- Có đơn vị trực thuộc vi phạm, bị kỷ luật về đảng: 0 điểm. |
|
|
|
|
3.2 |
Kết quả đánh giá xếp loại đối với viên chức, người lao động: 90% viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên |
5 |
|
|
|
|
- 90% viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 5 điểm |
|
|
|
|
|
- 50% viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 3 điểm |
|
|
|
|
|
- Dưới 50% viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 1 điểm |
|
|
|
|
|
- Có viên chức vi phạm, bị xử lý kỷ luật: 0 điểm |
|
|
|
C. TẬP THỂ LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
I. TIÊU CHÍ CHUNG: 30 ĐIỂM
|
TT |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ |
Điểm tối đa |
Kết quả tự đánh giá |
|
|
Điểm tự chấm |
Lý do trừ điểm |
|||
|
|
Tổng điểm |
30 |
|
|
|
1 |
Kết quả công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; củng cố, xây dựng tổ chức đảng và hệ thống chính trị; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên theo nghị quyết, kế hoạch, chỉ tiêu được giao |
10 |
|
|
|
1.1 |
Tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
2 |
|
|
|
1.2 |
Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nhiệm vụ thường xuyên, trọng tâm, đột xuất trong công tác chính trị tư tưởng theo chỉ đạo của cấp ủy cấp trên. Nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và nhân dân; định hướng tư tưởng đối với đảng viên |
2 |
|
|
|
1.3 |
Thực hiện công tác tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ. Đổi mới phương thức lãnh đạo và nâng cao chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, chi bộ; xây dựng đội ngũ cấp ủy viên và bí thư chi bộ |
2 |
|
|
|
1.4 |
Quản lý, phân công nhiệm vụ cho cấp ủy, đảng viên; giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với tổ chức đảng và nhân dân nơi cư trú; xây dựng kế hoạch củng cố tổ chức đảng và giúp đỡ, giáo dục đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ; kế hoạch, kết quả kết nạp đảng viên mới. |
2 |
|
|
|
1.5 |
Kết quả học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến |
2 |
|
|
|
2 |
Năng lực lãnh đạo của cấp uỷ; hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đối với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội; hiệu quả trong phối hợp công tác; xây dựng đoàn kết nội bộ |
10 |
|
|
|
2.1 |
Lãnh đạo xây dựng các tổ chức vững mạnh; kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các tổ chức, tập thể cùng cấp “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên; các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên |
2 |
|
|
|
2.2 |
Phát huy hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền, xem xét, giải quyết những vấn đề nảy sinh ở địa phương, cơ quan, đơn vị |
2 |
|
|
|
2.3 |
Phát huy sức mạnh tổng hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, thống nhất trong nội bộ |
2 |
|
|
|
2.4 |
Nâng cao chất lượng giám sát, phản biện xã hội |
2 |
|
|
|
2.5 |
Thực hiện phối hợp công tác giữa cấp ủy với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội |
2 |
|
|
|
3 |
Hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; thực hiện các quy định về kiểm soát quyền lực; không để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ |
3 |
|
|
|
3.1 |
Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy; công tác tự kiểm tra, giám sát của đảng bộ, chi bộ |
1 |
|
|
|
3.2 |
Công tác phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, phát hiện, xử lý tổ chức đảng, đảng viên vi phạm |
2 |
|
|
|
4 |
Kết quả thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; việc chấp hành quy chế làm việc, nội quy, chế độ công tác; phân công nhiệm vụ, tổ chức thực hiện hiệu quả |
3 |
|
|
|
4.1 |
Xây dựng (sửa đổi, bổ sung) quy chế làm việc kịp thời, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện các quy định, quy chế làm việc đúng trách nhiệm, quyền hạn được giao |
1 |
|
|
|
4.2 |
Thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình, có kế hoạch, biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm |
2 |
|
|
|
5 |
Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; xây dựng bộ máy tinh gọn, tinh giản biên chế, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, phương pháp quản lý gắn với xây dựng văn hoá công vụ trong hoạt động quản lý, điều hành tổ chức, cơ quan, đơn vị |
2 |
|
|
|
6 |
Tinh thần tự phê bình và phê bình, tự soi, tự sửa của tập thể; kết quả khắc phục những hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra trong các kỳ kiểm điểm trước hoặc qua thanh tra, kiểm tra, giám sát |
2 |
|
|
II. TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ: 70 ĐIỂM
|
TT |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ |
Điểm tối đa |
Kết quả tự đánh giá |
|
|
Điểm tự chấm |
Lý do trừ điểm |
|||
|
|
Tổng điểm |
70 |
|
|
|
|
Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn, bảo đảm chất lượng/Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra |
.../... |
||
|
|
Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu/Tổng số việc, số các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành |
.../... |
||
|
1 |
Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định |
6 |
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 6 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện chưa đầy đủ, kịp thời: 5 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức thi hành các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên đúng quy định của pháp luật, các nhiệm vụ được UBND tỉnh phân cấp về UBND cấp xã |
6 |
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 6 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện chưa đầy đủ, kịp thời: 5 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
3 |
Lãnh đạo thực hiện hoàn thành 100% các chỉ tiêu Nghị quyết của Đảng, HĐND cấp xã về phát triển kinh tế (nông, lâm nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch…) |
6 |
|
|
|
|
Dưới 100% thì tính theo công thức: Tỷ lệ chỉ tiêu hoàn thành x điểm tối đa/100% |
|
|
|
|
4 |
Lãnh đạo thực hiện hoàn thành 100% các chỉ tiêu Nghị quyết của Đảng, HĐND cấp xã về lĩnh vực văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn xã |
6 |
|
|
|
|
Dưới 100% thì tính theo công thức: Tỷ lệ chỉ tiêu hoàn thành x điểm tối đa/100% |
|
|
|
|
5 |
Lãnh đạo thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về thu, chi ngân sách, giải ngân vốn đầu tư công trên địa bàn xã |
6 |
|
|
|
|
Dưới 100% thì tính theo công thức: Tỷ lệ chỉ tiêu hoàn thành x điểm tối đa/100% |
|
|
|
|
6 |
Lãnh đạo thực hiện tốt công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý đất đai, giải phóng mặt bằng trên địa bàn xã |
6 |
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ đúng quy định: 6 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện chưa đầy đủ đúng quy định, còn xảy ra sai phạm: 4 điểm |
|
|
|
|
|
Có trường hợp phải cưỡng chế trong giải phóng mặt bằng: 0 điểm |
|
|
|
|
7 |
Thực hiện quy định đánh giá, xếp loại đối với công chức, viên chức, người lao động; trong năm không có công chức, viên chức, người lao động vi phạm bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên |
6 |
|
|
|
|
Thực hiện đánh giá, xếp loại đúng quy định và không có cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 6 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện đánh giá, xếp loại đúng quy định nhưng có cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 4 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện đánh giá, xếp loại đúng quy định nhưng có cán bộ, công chức, viên chức là lãnh đạo cấp phòng và tương đương bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 2 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện đánh giá, xếp loại không đúng quy định hoặc có cán bộ, công chức, viên chức là lãnh đạo chủ chốt ( từ Phó Chủ tịch HĐND, UBND trở lên) bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0 điểm. |
|
|
|
|
8 |
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan; nội bộ cơ quan đoàn kết thống nhất; xây dựng cơ quan đạt chuẩn văn hóa; xây dựng chuẩn mực đạo đức của công chức, viên chức, người lao động |
6 |
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 6 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, chưa kịp thời: 4 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện chưa đầy đủ, chưa kịp thời: 2 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
9 |
Lãnh đạo, tổ chức thực hiện cải cách hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và công tác thi đua, khen thưởng |
6 |
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 6 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, chưa kịp thời: 4 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện chưa đầy đủ, chưa kịp thời: 2 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
10 |
Lãnh đạo giữ vững an ninh trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã. Trong năm không có các điểm nóng về an ninh trật tự, vụ việc khiếu kiện đông người, truyền đạo trái pháp luật xảy ra trên địa bàn xã. Hoàn thành chỉ tiêu tuyển công dân nhập ngũ trên địa bàn xã. |
6 |
|
|
|
|
Trên địa bàn xã trong năm không có điểm nóng về an ninh trật tự, không vụ việc khiếu kiện đông người, không có truyền đạo trái pháp luật xảy ra trên địa bàn xã. Hoàn thành chỉ tiêu tuyển công dân nhập ngũ trên địa bàn xã đạt điểm tối đa 6 điểm |
3 |
|
|
|
|
Có điểm nóng về án ninh trật tự hoặc có khiếu kiện đông người hoặc có truyền đạo trái phép hoặc không hoàn thành chỉ tiêu nhập ngũ, mỗi nội dung trừ 01 điểm |
3 |
|
|
|
11 |
Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các tập thể, cá nhân có liên quan trực tiếp |
10 |
|
|
|
11.1 |
Kết quả xếp loại cơ quan, đơn vị: 100% cơ quan, đơn vị trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. Dưới 100% thì tính theo công thức: Tỷ lệ % cơ quan, đơn vị đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ x điểm tối đa |
5 |
|
|
|
11.2 |
Kết quả đánh giá xếp loại đối với công chức, viên chức, người lao động: 100 % công chức, viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. Dưới 100% thì tính theo công thức: Tỷ lệ % cán bộ, công chức, viên chức đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ x điểm tối đa |
5 |
|
|
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI
VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 15/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của UBND
tỉnh)
A. TIÊU CHÍ CHUNG: 30 ĐIỂM
|
STT |
Tiêu chí đánh giá |
Điểm tối đa |
Kết quả tự đánh giá |
|
|
Điểm tự chấm |
Lý do trừ điểm |
|||
|
1 |
Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ |
10 |
|
|
|
1.1 |
Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ |
|
|
|
|
|
Chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng. |
1 |
|
|
|
|
Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức. |
1 |
|
|
|
|
Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng và Nhà nước. |
1 |
|
|
|
|
Giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong thực thi công vụ; không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. |
1 |
|
|
|
|
Không tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu, hách dịch, cửa quyền, vụ lợi; không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. |
1 |
|
|
|
|
Có tinh thần đoàn kết, ý thức xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; tích cực tham gia các hoạt động tập thể. |
1 |
|
|
|
|
Thực hiện văn hóa công vụ: có thái độ đúng mực, phong cách làm việc chuẩn mực, chuyên nghiệp trong quan hệ công tác. |
1 |
|
|
|
|
Tinh thần tự phê bình; tự soi, tự sửa; mức độ tự giác nhận diện hạn chế, khuyết điểm của bản thân và kết quả khắc phục sau khi đã được chỉ ra. |
1 |
|
|
|
1.2 |
Ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ |
|
|
|
|
|
Chấp hành sự phân công của tổ chức |
0,5 |
|
|
|
|
Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác. |
0,5 |
|
|
|
|
Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định. |
0,5 |
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu. |
0,5 |
|
|
|
2 |
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp |
10 |
|
|
|
2.1 |
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, lãnh đạo, quản lý theo yêu cầu của vị trí việc làm |
|
|
|
|
|
Có kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực công tác; hiểu biết đầy đủ về quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụ có liên quan đến vị trí việc làm |
1 |
|
|
|
|
Thường xuyên cập nhật kiến thức mới, có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và vận dụng sáng tạo vào công việc; đáp ứng yêu cầu đổi mới, cải cách hành chính |
1 |
|
|
|
|
Có kỹ năng xử lý công việc, làm việc nhóm hiệu quả; sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ phục vụ chuyên môn, nghiệp vụ. |
1 |
|
|
|
2.2 |
Khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất |
|
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường xuyên: Có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để xử lý công việc chuyên môn theo kế hoạch định kỳ; duy trì ổn định chất lượng chuyên môn |
1,5 |
|
|
|
|
Nhiệm vụ đột xuất: Chủ động đề xuất giải pháp và lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các công việc phát sinh có tính chất chuyên môn cao; có khả năng phản ứng nhanh, chính xác với yêu cầu mới. |
1,5 |
|
|
|
2.3 |
Tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ |
|
|
|
|
|
Có tinh thần trách nhiệm trong việc nghiên cứu, đề xuất, lãnh đạo, chỉ đạo tham mưu nội dung chuyên môn; chủ động tiếp cận thông tin, kịp thời điều chỉnh cách làm để phù hợp với yêu cầu mới. |
1 |
|
|
|
|
Tích cực cập nhật, ứng dụng kiến thức, công nghệ mới trong công việc; có tinh thần cầu thị, phối hợp tốt trong các hoạt động liên quan đến chuyên môn, phạm vi lĩnh vực phụ trách. |
1 |
|
|
|
2.4 |
Thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng chí, đồng nghiệp |
|
|
|
|
|
Được cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đánh giá tích cực về tính chuyên nghiệp, rõ ràng, minh bạch trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp thông tin, tư vấn chuyên môn thuộc phạm vi quản lý (đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp). |
1 |
|
|
|
|
Được đánh giá có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong chuyên môn; bảo đảm phối hợp hiệu quả trong xử lý liên thông các thủ tục, công việc chuyên ngành |
1 |
|
|
|
3 |
Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ |
10 |
|
|
|
|
Có giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. |
2,5 |
|
|
|
|
Sẵn sàng tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, nhiệm vụ có tính chất đột xuất, phức tạp hoặc trong điều kiện khó khăn. |
2,5 |
|
|
|
|
Có tinh thần chịu trách nhiệm trước kết quả công việc; chủ động nhận trách nhiệm khi có sai sót và có biện pháp khắc phục rõ ràng, cụ thể. |
2,5 |
|
|
|
|
Chủ động đưa ra quyết định trong phạm vi thẩm quyền, không né tránh; có tinh thần tiên phong trong thực hiện những nhiệm vụ mới. |
2,5 |
|
|
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI CẤP PHÓ CỦA
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
THUỘC UBND TỈNH
(Kèm
theo Quyết định số: 15/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
I. NHÓM TIÊU CHÍ CHUNG: 30 điểm.
|
TT |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ |
Điểm tối đa |
Kết quả tự đánh giá |
|
|
Điểm tự chấm |
Lý do trừ điểm |
|||
|
I |
Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ |
10 |
|
|
|
1 |
Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ |
|
|
|
|
1.1 |
Chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng. |
1 |
|
|
|
1.2 |
Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức. |
1 |
|
|
|
1.3 |
Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng và Nhà nước. |
1 |
|
|
|
1.4 |
Giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong thực thi công vụ; không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. |
1 |
|
|
|
1.5 |
Không tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu, hách dịch, cửa quyền, vụ lợi; không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. |
1 |
|
|
|
1.6 |
Có tinh thần đoàn kết, ý thức xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; tích cực tham gia các hoạt động tập thể. |
1 |
|
|
|
1.7 |
Thực hiện văn hóa công vụ: có thái độ đúng mực, phong cách làm việc chuẩn mực, chuyên nghiệp trong quan hệ công tác. |
1 |
|
|
|
1.8 |
Tinh thần tự phê bình; tự soi, tự sửa; mức độ tự giác nhận diện hạn chế, khuyết điểm của bản thân và kết quả khắc phục sau khi đã được chỉ ra. |
1 |
|
|
|
2 |
Ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ |
|
|
|
|
2.1 |
Chấp hành sự phân công của tổ chức |
0,5 |
|
|
|
2.2 |
Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác. |
0,5 |
|
|
|
2.3 |
Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định. |
0,5 |
|
|
|
2.4 |
Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu. |
0,5 |
|
|
|
II |
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp |
10 |
|
|
|
1 |
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, lãnh đạo, quản lý theo yêu cầu của vị trí việc làm |
|
|
|
|
1.1 |
Có kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực công tác; hiểu biết đầy đủ về quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụ có liên quan đến vị trí việc làm |
1 |
|
|
|
1.2 |
Thường xuyên cập nhật kiến thức mới, có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và vận dụng sáng tạo vào công việc; đáp ứng yêu cầu đổi mới, cải cách hành chính |
1 |
|
|
|
1.3 |
Có kỹ năng xử lý công việc, làm việc nhóm hiệu quả; sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ phục vụ chuyên môn, nghiệp vụ. |
1 |
|
|
|
2 |
Khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất |
|
|
|
|
2.1 |
Nhiệm vụ thường xuyên: Có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để xử lý công việc chuyên môn theo kế hoạch định kỳ; duy trì ổn định chất lượng chuyên môn |
1,5 |
|
|
|
2.2 |
Nhiệm vụ đột xuất: Chủ động đề xuất giải pháp và lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các công việc phát sinh có tính chất chuyên môn cao; có khả năng phản ứng nhanh, chính xác với yêu cầu mới. |
1,5 |
|
|
|
3 |
Tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ |
|
|
|
|
3.1 |
Có tinh thần trách nhiệm trong việc nghiên cứu, đề xuất, lãnh đạo, chỉ đạo tham mưu nội dung chuyên môn; chủ động tiếp cận thông tin, kịp thời điều chỉnh cách làm để phù hợp với yêu cầu mới. |
1 |
|
|
|
3.2 |
Tích cực cập nhật, ứng dụng kiến thức, công nghệ mới trong công việc; có tinh thần cầu thị, phối hợp tốt trong các hoạt động liên quan đến chuyên môn, phạm vi lĩnh vực phụ trách. |
1 |
|
|
|
4 |
Thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng chí, đồng nghiệp |
|
|
|
|
4.1 |
Được cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đánh giá tích cực về tính chuyên nghiệp, rõ ràng, minh bạch trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp thông tin, tư vấn chuyên môn thuộc phạm vi quản lý (đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp). |
1 |
|
|
|
4.2 |
Được đánh giá có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong chuyên môn; bảo đảm phối hợp hiệu quả trong xử lý liên thông các thủ tục, công việc chuyên ngành |
1 |
|
|
|
III |
Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ |
10 |
|
|
|
1 |
Có giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. |
2,5 |
|
|
|
2 |
Sẵn sàng tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, nhiệm vụ có tính chất đột xuất, phức tạp hoặc trong điều kiện khó khăn. |
2,5 |
|
|
|
3 |
Có tinh thần chịu trách nhiệm trước kết quả công việc; chủ động nhận trách nhiệm khi có sai sót và có biện pháp khắc phục rõ ràng, cụ thể. |
2,5 |
|
|
|
4 |
Chủ động đưa ra quyết định trong phạm vi thẩm quyền, không né tránh; có tinh thần tiên phong trong thực hiện những nhiệm vụ mới. |
2,5 |
|
|
II. TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ: 70 điểm
|
TT |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ |
Điểm tối đa |
Kết quả tự đánh giá |
|
|
Điểm tự chấm |
Lý do trừ điểm |
|||
|
1 |
Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách |
|
|
|
|
2 |
Khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ |
|
|
|
|
3 |
Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý |
|
|
|
Đối với tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: Căn cứ khung tiêu chí nêu trên, Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cụ thể hóa tiêu chí đánh giá thành phần và thang tính điểm đảm bảo phù hợp để thực hiện.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh