Quyết định 148/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 148/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Thành Diệu |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 148/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 13/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Kế hoạch số 283/KH-UBND ngày 24/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 13/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Quyết định số 1191/QĐ-BCĐ ngày 21/10/2025 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Đồng Tháp về ban hành Chương trình công tác của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Đồng Tháp từ nay đến cuối năm 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày 12/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển thương mại điện tử tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 107/TTr-SCT ngày 09/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH
THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 148/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang kinh doanh trực tuyến một cách hiệu quả, bền vững; góp phần đưa kinh tế số chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế của Tỉnh. Tăng cường sự hiện diện, quảng bá và tiêu thụ các sản phẩm của Đồng Tháp trên các nền tảng số; mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế cho nông sản, sản phẩm OCOP và các ngành hàng địa phương.
Nâng cao năng lực số cho doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân; đáp ứng kịp thời xu hướng tiêu dùng trực tuyến, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và tăng tỷ trọng giao dịch thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ của tỉnh.
Tạo lập môi trường mua sắm trực tuyến minh bạch, an toàn và bền vững, qua đó củng cố niềm tin của người tiêu dùng và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu đạt 70% dân số tham gia mua sắm trực tuyến; doanh số thương mại điện tử bán lẻ tăng trưởng bình quân 20%/năm, chiếm khoảng 20% tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Trên 95% doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh; trong đó 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử.
- Đạt tỷ lệ 80% giao dịch thương mại điện tử được thanh toán không dùng tiền mặt.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 148/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 13/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Kế hoạch số 283/KH-UBND ngày 24/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 13/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Quyết định số 1191/QĐ-BCĐ ngày 21/10/2025 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Đồng Tháp về ban hành Chương trình công tác của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Đồng Tháp từ nay đến cuối năm 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày 12/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển thương mại điện tử tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 107/TTr-SCT ngày 09/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH
THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 148/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang kinh doanh trực tuyến một cách hiệu quả, bền vững; góp phần đưa kinh tế số chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế của Tỉnh. Tăng cường sự hiện diện, quảng bá và tiêu thụ các sản phẩm của Đồng Tháp trên các nền tảng số; mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế cho nông sản, sản phẩm OCOP và các ngành hàng địa phương.
Nâng cao năng lực số cho doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân; đáp ứng kịp thời xu hướng tiêu dùng trực tuyến, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và tăng tỷ trọng giao dịch thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ của tỉnh.
Tạo lập môi trường mua sắm trực tuyến minh bạch, an toàn và bền vững, qua đó củng cố niềm tin của người tiêu dùng và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu đạt 70% dân số tham gia mua sắm trực tuyến; doanh số thương mại điện tử bán lẻ tăng trưởng bình quân 20%/năm, chiếm khoảng 20% tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Trên 95% doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh; trong đó 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử.
- Đạt tỷ lệ 80% giao dịch thương mại điện tử được thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đảm bảo 100% xã, phường có thương nhân tham gia bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tuyến.
- Đạt tỷ lệ 75% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cá nhân được đào tạo kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử, hình thành lực lượng lao động có khả năng vận hành kinh doanh số.
- Hàng năm, tổ chức ít nhất 03 lớp đào tạo, tập huấn kỹ năng kinh doanh số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp.
- Hàng năm, giới thiệu doanh nghiệp tham gia ít nhất 02 sự kiện xúc tiến thương mại trên môi trường số (hội chợ thương mại điện tử, hội thảo, diễn đàn trực tuyến) để quảng bá sản phẩm địa phương, mở rộng thị trường.
3. Yêu cầu
Các nhiệm vụ của Chương trình phải được triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu quả; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn lực của địa phương, tránh hình thức, lãng phí.
Huy động sự tham gia tích cực của các Sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức đoàn thể, hiệp hội, doanh nghiệp và người dân; tăng cường phối hợp liên ngành và trách nhiệm của các bên có liên quan trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Hỗ trợ đưa sản phẩm lên môi trường số
a) Nhiệm vụ
Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX), hộ kinh doanh xây dựng gian hàng số và tham gia các sàn thương mại điện tử (TMĐT) lớn; phối hợp với các sàn TMĐT xây dựng và duy trì gian hàng chung cho nông sản, sản phẩm OCOP của tỉnh (ưu tiên sản phẩm chủ lực, đảm bảo chất lượng, nguồn gốc); triển khai giải pháp kết nối nông dân với người tiêu dùng qua nền tảng số (mô hình nông sản online từ trang trại đến người mua); phát triển các chuỗi cửa hàng OCOP trực tuyến trên sàn TMĐT trong và ngoài nước.
b) Đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan và sàn TMĐT để mở gian hàng sản phẩm OCOP tỉnh Đồng Tháp.
c) Hình thức triển khai
Phối hợp với các sàn TMĐT hỗ trợ trực tiếp các cơ sở sản xuất đưa hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ lên sàn; tổ chức các chiến dịch đưa nông sản lên sàn TMĐT theo mùa vụ; hoàn thiện website sàn thương mại điện tử của Tỉnh để liên kết với với các sàn TMĐT; phối hợp tổ chức Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP) của Tỉnh trên sàn TMĐT.
2. Đào tạo kỹ năng số và thương mại điện tử
a) Nhiệm vụ
Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn cho mọi thành phần (doanh nghiệp nhỏ và vừa, HTX, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp) về kỹ năng kinh doanh số (kỹ năng bán hàng trực tuyến, thiết lập gian hàng trên sàn TMĐT, livestream quảng bá sản phẩm hiện đại, kỹ năng chụp ảnh, đóng gói, xử lý đơn hàng và sử dụng công cụ số nâng cao hiệu suất kinh doanh).
b) Đơn vị chủ trì, phối hợp: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường hỗ trợ huy động học viên tại địa bàn.
c) Hình thức triển khai: Mở lớp tập huấn tập trung tại địa phương (theo khu vực); mời chuyên gia TMĐT, sàn TMĐT hướng dẫn thực hành; xây dựng tài liệu, video hướng dẫn phát miễn phí. Thường xuyên cập nhật kiến thức mới (kỹ năng sử dụng AI, phân tích dữ liệu bán hàng).
3. Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và tiện ích giao dịch số
a) Nhiệm vụ
- Đẩy mạnh triển khai các giải pháp thanh toán điện tử hiện đại (thanh toán qua di động, QR Code, ví điện tử...) tại các điểm bán hàng, dịch vụ.
- Mở rộng mô hình “Chợ 4.0” (thanh toán không dùng tiền mặt tại chợ truyền thống) - trên cơ sở đã thí điểm tại chợ truyền thống và tiến tới nhân rộng ra 100% chợ trong tỉnh. Khuyến khích tiểu thương, hộ kinh doanh sử dụng phương thức thanh toán số thay cho tiền mặt (hướng dẫn cài đặt ứng dụng ngân hàng, ví điện tử). Tăng cường tích hợp hóa đơn điện tử trong giao dịch TMĐT để minh bạch và thuận tiện quản lý.
b) Đơn vị chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 13 chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo các ngân hàng thương mại mở ví điện tử (MoMo, ZaloPay...) để phát triển mạng lưới thanh toán.
c) Hình thức triển khai: Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai; ngân hàng thương mại, ví điện tử chuẩn bị các thiết bị chấp nhận thanh toán (QR code, POS) cho hộ kinh doanh tại chợ, cửa hàng OCOP; tổ chức tuần lễ không tiền mặt (băng rôn, khẩu hiệu) với ưu đãi cho người dùng thanh toán điện tử; phối hợp các ngân hàng mở chiến dịch triển khai (tập trung khu vực nông thôn).
4. Xây dựng niềm tin cho người tiêu dùng
a) Nhiệm vụ
- Thiết lập kênh tiếp nhận và giải quyết khiếu nại trực tuyến hiệu quả, phối hợp liên ngành xử lý nhanh các hành vi gian lận, buôn lậu, hàng giả trên mạng. Triển khai bộ tiêu chí doanh nghiệp vì người tiêu dùng trong TMĐT sau khi Bộ Công Thương triển khai, hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ quy định về chất lượng, đóng gói, nguồn gốc khi kinh doanh online.
- Phối hợp triển khai công tác truy xuất nguồn gốc điện tử cho nông sản, OCOP (dán mã QR, tem số) để người tiêu dùng kiểm tra được xuất xứ. Tăng cường truyền thông, cảnh báo cho người tiêu dùng về các rủi ro người tiêu dùng; thường xuyên đăng tải khuyến cáo về hàng giả, lừa đảo trên báo, đài; phổ biến kiến thức pháp luật để người tiêu dùng tự bảo vệ quyền lợi.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ (về tiêu chuẩn, truy xuất), Hội bảo vệ người tiêu dùng và các hiệp hội ngành hàng.
d) Hình thức triển khai: Phối hợp thực hiện tốt quy chế quản lý nhà Nước trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tổ chức tuyên truyền qua báo, đài, mạng xã hội để nâng cao nhận thức người tiêu dùng về quyền và trách nhiệm khi mua sắm online.
5. Hợp tác, truyền thông và xúc tiến thương mại số
a) Nhiệm vụ
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trên môi trường số để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Đồng Tháp. Tổ chức hoặc tham gia các sự kiện TMĐT, hội chợ trực tuyến trong nước nhằm quảng bá sản phẩm địa phương.
- Kết nối sàn TMĐT của Đồng Tháp với các Tỉnh bạn để trao đổi, tiêu thụ sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực liên tỉnh. Tổ chức quảng bá sản phẩm đặc sản, dịch vụ du lịch Đồng Tháp trên chuyên trang du lịch của Tỉnh và trên các nền tảng số du lịch.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia diễn đàn, hội nghị TMĐT quốc tế để tìm kiếm đối tác; tận dụng các hiệp định FTA để thúc đẩy TMĐT xuyên biên giới, hỗ trợ đưa hàng hóa lên các sàn quốc tế. Kết hợp đẩy mạnh truyền thông với triển khai Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong kỷ nguyên số.
c) Đơn vị chủ trì, phối hợp: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ; phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) và các tổ chức quốc tế để hỗ trợ doanh nghiệp tham gia.
d) Hình thức triển khai: Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, diễn đàn, hội nghị xúc tiến thương mại trực tuyến; đăng ký gian hàng chung của Tỉnh trong các sự kiện triển lãm trực tuyến quốc tế. Đẩy mạnh quảng bá câu chuyện sản phẩm OCOP trên các kênh truyền thông số (báo điện tử, mạng xã hội, YouTube). Kết nối sàn TMĐT của Đồng Tháp với các Tỉnh bạn để trao đổi, tiêu thụ sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực liên tỉnh.
6. Hỗ trợ logistics và dịch vụ hỗ trợ TMĐT
a) Nhiệm vụ
- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư, nâng cấp hạ tầng logistics phục vụ TMĐT: khuyến khích phát triển kho hàng thông minh, trạm trung chuyển tại địa bàn tỉnh để rút ngắn thời gian giao hàng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng hệ thống quản lý logistics thời gian thực (IoT, AI) nhằm tối ưu hóa quy trình đóng gói, giao nhận, giảm chi phí chặng cuối.
- Hỗ trợ xây dựng chuỗi cung ứng thông minh từ khâu sản xuất đến người tiêu dùng - truy xuất đầy đủ nguồn gốc sản phẩm và kết nối các doanh nghiệp logistics với nông dân, HTX. Khuyến khích các doanh nghiệp bưu chính, vận tải mở rộng mạng lưới giao nhận đến khu vực nông thôn.
- Tổ chức tập huấn, triển khai giải pháp đóng gói tiêu chuẩn, bao bì xanh cho TMĐT và hỗ trợ đơn vị kinh doanh OCOP đạt chứng nhận bao bì thân thiện môi trường (theo nội dung của Bộ Công Thương triển khai tiêu chí doanh nghiệp vì người tiêu dùng).
b) Đơn vị chủ trì, phối hợp: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường mời gọi sự tham gia của doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp công nghệ (cung cấp giải pháp IoT, AI).
c) Hình thức triển khai: Hỗ trợ hình thành trung tâm logistics (theo hình thức xã hội hóa) phục vụ sàn TMĐT nông sản. Phối hợp triển khai áp dụng công nghệ IoT trong quản lý kho tại một số doanh nghiệp lớn, sau đó nhân rộng.
(Chi tiết các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn: ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) theo phân cấp hiện hành; nguồn tài trợ, viện trợ, hợp tác quốc tế của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn vốn tự có và vốn huy động của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia các hoạt động Chương trình; kinh phí lồng ghép với kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch khác có liên quan và các nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Là cơ quan đầu mối chủ trì triển khai Chương trình; phối hợp, hướng dẫn các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được phân công. Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương về kết quả thực hiện; đồng thời, theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện và kiến nghị điều chỉnh kịp thời những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương trong việc đưa nông sản, đặc sản, sản phẩm OCOP của Tỉnh lên môi trường số. Tích cực vận động các hợp tác xã nông nghiệp, hộ nông dân tham gia các sàn thương mại điện tử; lồng ghép các nội dung của Chương trình với Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP) và các đề án phát triển nông nghiệp số. Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị kinh doanh thực hiện đúng các quy định về bảo vệ một trường trong hoạt động thương mại điện tử (thu gom, tái chế bao bì, hạn chế rác thải nhựa...). Phối hợp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc nông sản kinh doanh trực tuyến.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp triển khai các nhiệm vụ về ứng dụng khoa học công nghệ trong tiêu dùng số và thương mại điện tử. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ mới (trí tuệ nhân tạo, IoT, dữ liệu lớn...) nhằm nâng cao hiệu quả logistics, tối ưu hóa chuỗi cung ứng số. Phối hợp hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm kinh doanh trên môi trường số; tham gia triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử cho nông sản, sản phẩm OCOP.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nước để triển khai các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí Chương trình bảo đảm hiệu quả, đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành.
5. Sở Xây dựng
Trong quá trình thẩm định, cho ý kiến quy hoạch đô thị và nông thôn, phối hợp với các ngành có liên quan để lồng ghép định hướng phát triển hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử vào các quy hoạch quy hoạch đô thị và nông thôn. Tạo điều kiện về thủ tục và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư, hình thành các trung tâm logistics, kho hàng thông minh, điểm trung chuyển tại địa phương nhằm rút ngắn chuỗi cung ứng cho thương mại điện tử.
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 13
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ thương mại điện tử trên địa bàn. Chỉ đạo các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và các trung gian thanh toán mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán điện tử (QR code, POS...) đến các điểm bán lẻ, chợ truyền thống, cửa hàng OCOP... trên địa bàn tỉnh; khuyến khích tiểu thương, hộ kinh doanh nhỏ sử dụng hình thức thanh toán số thay cho tiền mặt.
7. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật trên môi trường thương mại điện tử. Chủ động phát hiện, điều tra và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu, kinh doanh hàng giả, lừa đảo chiếm đoạt tài sản thông qua giao dịch số. Phối hợp đảm bảo an ninh, an toàn thông tin cho các hệ thống giao dịch trực tuyến; phối hợp giải quyết các khiếu nại, tố cáo của người tiêu dùng liên quan đến thương mại điện tử.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp triển khai các hoạt động quảng bá sản phẩm văn hóa, du lịch của Tỉnh trên môi trường số. Tích hợp nội dung Chương trình thúc đẩy tiêu dùng số vào kế hoạch xúc tiến du lịch hàng năm; đẩy mạnh giới thiệu điểm đến, dịch vụ du lịch Đồng Tháp trên các trang thông tin điện tử và mạng xã hội. Hỗ trợ kết nối các doanh nghiệp du lịch với nền tảng số để mở rộng kênh bán hàng và thanh toán trực tuyến; góp phần nâng cao trải nghiệm cho du khách và tăng doanh thu từ du lịch số.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ nội dung Chương trình, xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại địa phương. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với các đơn vị thuộc Sở, ngành tỉnh trong thực hiện các hoạt động của Chương trình, đặc biệt là công tác tuyên truyền, đào tạo kỹ năng số, hỗ trợ đưa sản phẩm địa phương lên sàn thương mại điện tử và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn. Chủ động lồng ghép mục tiêu thúc đẩy tiêu dùng trên môi trường số vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu lồng ghép việc định hướng phát triển hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử vào các quy hoạch của địa phương. Định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu), báo cáo gửi Sở Công Thương về tình hình, kết quả thực hiện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội liên quan
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia các hoạt động của Chương trình. Phát huy vai trò của Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên... trong việc hướng dẫn hội viên ứng dụng kỹ năng số, mua sắm trực tuyến an toàn, văn minh. Các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng trên địa bàn tỉnh chủ động hưởng ứng Chương trình, hỗ trợ kết nối doanh nghiệp hội viên với các sàn thương mại điện tử, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực để cùng thúc đẩy thị trường số phát triển
Trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình này, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời có văn bản gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM
VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG
SỐ TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 148/QĐ-UBND ngày 19/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ, nội dung thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm đầu ra |
|
1 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thiết lập gian hàng số trên các sàn thương mại điện tử lớn. |
Sở Công Thương |
2026-2030 |
Nhiều doanh nghiệp, HTX có gian hàng trên sàn TMĐT. |
|
2 |
Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn kỹ năng kinh doanh số (bán hàng trực tuyến, thiết lập gian hàng, livestream, chụp ảnh sản phẩm, đóng gói, xử lý đơn hàng,...) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp. |
Sở Công Thương |
2026-2030 |
Hàng năm, tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số (tập trung tại địa phương theo cụm); Bộ tài liệu, video hướng dẫn kỹ năng kinh doanh số được biên soạn, phát hành. |
|
3 |
Triển khai các giải pháp thanh toán điện tử không dùng tiền mặt tại các điểm bán hàng, dịch vụ và chợ truyền thống trên địa bàn tỉnh. |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 13 |
2026-2030 |
Hệ thống chấp nhận thanh toán điện tử (QR code, POS) được triển khai tại chợ, cửa hàng. |
|
4 |
Phối hợp triển khai kênh trực tuyến tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng theo kế hoạch triển khai của Bộ Công Thương. |
Sở Công Thương |
2026-2030 |
Kênh tiếp nhận và giải quyết khiếu nại trực tuyến hoạt động hiệu quả. |
|
5 |
Triển khai thực hiện bộ tiêu chí “Doanh nghiệp vì người tiêu dùng” trong thương mại điện tử (sau khi Bộ Công Thương triển khai). |
Sở Công Thương |
2026-2030 |
Tiêu chí “Doanh nghiệp vì người tiêu dùng” được phổ biến đến cộng đồng doanh nghiệp TMĐT. |
|
6 |
Triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử cho nông sản, sản phẩm OCOP của tỉnh (gắn mã QR, tem điện tử) để minh bạch thông tin cho người tiêu dùng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2028 |
Hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử cho nông sản, OCOP được đưa vào vận hành. |
|
7 |
Tham gia các sự kiện xúc tiến thương mại trên môi trường số (hội chợ thương mại điện tử, hội thảo, diễn đàn trực tuyến) để quảng bá sản phẩm địa phương, mở rộng thị trường. |
Sở Công Thương |
2026-2030 |
Tham dự các hội chợ, triển lãm thương mại trực tuyến. |
|
8 |
Kết nối sàn thương mại điện tử của tỉnh Đồng Tháp với các sàn thương mại điện tử của các tỉnh, thành phố khác. |
Sở Công Thương |
2026-2030 |
Sàn thương mại điện tử Đồng Tháp được liên thông với sàn TMĐT của tỉnh bạn. |
|
9 |
Quảng bá các sản phẩm đặc sản và dịch vụ du lịch của Đồng Tháp trên các nền tảng số và trên chuyên trang du lịch điện tử của Tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
2026-2030 |
Sản phẩm đặc sản và dịch vụ du lịch Đồng Tháp được quảng bá trên mạng xã hội, sàn du lịch trực tuyến. |
|
10 |
Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các diễn đàn, hội nghị thương mại điện tử quốc tế; thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới, hỗ trợ đưa sản phẩm nông sản địa phương lên các sàn TMĐT quốc tế. |
Sở Công Thương |
2026-2030 |
Doanh nghiệp Đồng Tháp tham dự các hội nghị, diễn đàn TMĐT quốc tế. |
|
11 |
Tập huấn và triển khai giải pháp đóng gói tiêu chuẩn, sử dụng bao bì xanh thân thiện môi trường trong thương mại điện tử; hỗ trợ các đơn vị kinh doanh OCOP đạt chứng nhận bao bì thân thiện môi trường. |
Sở Công Thương |
2026-2030 |
Các buổi tập huấn về đóng gói tiêu chuẩn, bảo vệ môi trường trong TMĐT. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh