Quyết định 1458/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 1458/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1458/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 21 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dô;
Căn cứ Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 181/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 3854/SNNMT-MT ngày 03 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội trước tác động của biến đổi khí hậu; giảm phát thải khí nhà kính, góp phần thực hiện cam kết của Việt Nam về giảm phát thải và phát triển bền vững giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Lâm Đồng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Nâng cao năng lực quản lý và lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu: 100% quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh được lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu; 100% cán bộ quản lý nhà nước liên quan được tập huấn, nâng cao năng lực về ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao khả năng thích ứng trong lĩnh vực nông nghiệp: Ít nhất 20% diện tích sản xuất nông nghiệp áp dụng các mô hình nông nghiệp thông minh, nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu; phấn đấu giảm 05 - 10% lượng nước tưới trong sản xuất nông nghiệp thông qua áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm; tăng tỷ lệ tái sử dụng và xử lý chất thải chăn nuôi đạt trên 50%.
- Quản lý bền vững tài nguyên nước: 100% hồ chứa thủy lợi lớn và vừa được kiểm tra, đánh giá an toàn; tỷ lệ người dân đô thị sử dụng nước sạch đạt trên 87%, sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%. Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt 65%, sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99%.
- Bảo vệ rừng và hệ sinh thái: Duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh đạt trên 46,2%; nâng cao chất lượng rừng, hàng năm trồng mới và phục hồi 1.000 - 2.000 ha rừng; 100% diện tích rừng tự nhiên được quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt, hạn chế suy thoái và mất rừng.
- Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính: Phấn đấu đến năm 2030 giảm ít nhất 16% lượng phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát triển thông thường trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và chất thải; tăng tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng của tỉnh đạt 15 - 20%.
- Quản lý và xử lý chất thải theo hướng giảm phát thải: Phấn đấu 80% đô thị và trên 50% khu dân cư nông thôn triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%, ở nông thôn đạt 90%; giảm tỷ lệ chôn lấp xuống dưới 20%; phấn đấu 30% chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý bằng công nghệ thân thiện môi trường.
- Nâng cao năng lực dự báo và phòng chống thiên tai: 100% khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét được rà soát, cập nhật bản đồ cảnh báo rủi ro thiên tai; 100% địa phương cấp xã xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1458/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 21 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dô;
Căn cứ Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 181/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 3854/SNNMT-MT ngày 03 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội trước tác động của biến đổi khí hậu; giảm phát thải khí nhà kính, góp phần thực hiện cam kết của Việt Nam về giảm phát thải và phát triển bền vững giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Lâm Đồng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Nâng cao năng lực quản lý và lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu: 100% quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh được lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu; 100% cán bộ quản lý nhà nước liên quan được tập huấn, nâng cao năng lực về ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao khả năng thích ứng trong lĩnh vực nông nghiệp: Ít nhất 20% diện tích sản xuất nông nghiệp áp dụng các mô hình nông nghiệp thông minh, nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu; phấn đấu giảm 05 - 10% lượng nước tưới trong sản xuất nông nghiệp thông qua áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm; tăng tỷ lệ tái sử dụng và xử lý chất thải chăn nuôi đạt trên 50%.
- Quản lý bền vững tài nguyên nước: 100% hồ chứa thủy lợi lớn và vừa được kiểm tra, đánh giá an toàn; tỷ lệ người dân đô thị sử dụng nước sạch đạt trên 87%, sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%. Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt 65%, sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99%.
- Bảo vệ rừng và hệ sinh thái: Duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh đạt trên 46,2%; nâng cao chất lượng rừng, hàng năm trồng mới và phục hồi 1.000 - 2.000 ha rừng; 100% diện tích rừng tự nhiên được quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt, hạn chế suy thoái và mất rừng.
- Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính: Phấn đấu đến năm 2030 giảm ít nhất 16% lượng phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát triển thông thường trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và chất thải; tăng tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng của tỉnh đạt 15 - 20%.
- Quản lý và xử lý chất thải theo hướng giảm phát thải: Phấn đấu 80% đô thị và trên 50% khu dân cư nông thôn triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%, ở nông thôn đạt 90%; giảm tỷ lệ chôn lấp xuống dưới 20%; phấn đấu 30% chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý bằng công nghệ thân thiện môi trường.
- Nâng cao năng lực dự báo và phòng chống thiên tai: 100% khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét được rà soát, cập nhật bản đồ cảnh báo rủi ro thiên tai; 100% địa phương cấp xã xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu: 100% trường học trên địa bàn tỉnh triển khai các hoạt động giáo dục, truyền thông về bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu; phấn đấu ít nhất 50% người dân được tiếp cận thông tin, chương trình truyền thông về ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; xây dựng tỉnh Lâm Đồng trở thành địa phương có nền kinh tế xanh, phát thải các-bon thấp, phát triển bền vững và có khả năng chống chịu cao trước các tác động của biến đổi khí hậu. Hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội được tăng cường khả năng thích ứng; tài nguyên rừng, đa dạng sinh học và các hệ sinh thái quan trọng được bảo vệ và phục hồi bền vững.
- Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, thúc đẩy phát triển năng lượng sạch, nông nghiệp sinh thái, đô thị xanh và hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu. Phấn đấu đóng góp tích cực vào mục tiêu phát thải ròng bằng “0” của Việt Nam vào năm 2050, đồng thời nâng cao chất lượng môi trường sống và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
II. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
1. Nhóm nhiệm vụ và giải pháp chung
a) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách triển khai hiệu quả công tác quản lý nhà nước về ứng phó biến đổi khí hậu:
- Tổ chức đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa bàn.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích thực hiện các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng hiệu quả tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch chuyên đề về biến đổi khí hậu, trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực thực hiện.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đầu tư, áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển năng lượng tái tạo và các mô hình kinh tế tuần hoàn.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát huy tiềm năng, lợi thế của từng địa phương trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính; khuyến khích các địa phương, doanh nghiệp tham gia các chương trình, dự án giảm phát thải khí nhà kính, tăng hấp thụ các-bon, từng bước tham gia cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon theo quy định của pháp luật, góp phần huy động nguồn lực cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
b) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đến các cấp, các ngành, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.
- Tổ chức các chương trình tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng về các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính.
- Lồng ghép nội dung giáo dục về biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường vào các chương trình giáo dục, hoạt động truyền thông tại trường học, cơ quan, đơn vị và cộng đồng.
- Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và cộng đồng dân cư trong các hoạt động bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chất thải và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng và vai trò của nông dân, phụ nữ, cựu chiến binh, thanh thiếu niên trong xây dựng và thực hiện các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
- Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức xã hội và người dân trong việc triển khai các sáng kiến, mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững.
c) Nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng chuyển đổi xanh
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong quan trắc, giám sát và dự báo khí tượng thủy văn, theo dõi diễn biến khí hậu và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, quản lý tài nguyên nước, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, góp phần giảm phát thải khí nhà kính.
- Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng và phát triển các sản phẩm thân thiện môi trường.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp thông minh, năng lượng tái tạo và quản lý môi trường.
d) Huy động nguồn lực
- Bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường huy động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi, nguồn tài trợ quốc tế và các quỹ về biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích xã hội hóa và thu hút đầu tư của doanh nghiệp trong các lĩnh vực năng lượng tái tạo, quản lý chất thải, nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các địa phương trong và ngoài nước để trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực biến đổi khí hậu.
- Lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án liên quan để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Nâng cao năng lực quản lý và lồng ghép ứng phó biến đổi khí hậu
- Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh và giảm phát thải khí nhà kính vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành, lĩnh vực và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu cho các cơ quan, đơn vị và địa phương thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý.
- Định kỳ cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, đánh giá tác động và rủi ro khí hậu đối với các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh như nông nghiệp, tài nguyên nước, lâm nghiệp, du lịch và hạ tầng đô thị, làm cơ sở phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách.
- Tăng cường hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát môi trường và cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, phục vụ công tác dự báo, cảnh báo sớm và hỗ trợ ra quyết định trong quản lý rủi ro thiên tai.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành và địa phương.
b) Thích ứng biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và nguồn nước, ưu tiên các giống cây trồng có khả năng chống chịu với hạn hán, sâu bệnh và biến động thời tiết.
- Áp dụng các phương thức canh tác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và nước, giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp.
- Mở rộng áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, hệ thống nhà kính, nhà lưới và các mô hình nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái.
- Tăng cường quản lý chất thải trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi, thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp.
- Tăng cường các hoạt động kiểm soát dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, cải tiến các dịch vụ thú y để phát triển chăn nuôi bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu và khai thác lợi thế các vùng sinh thái.
- Phát triển các mô hình thích ứng, liên kết trong chăn nuôi, trồng trọt từ khâu cải tiến giống vật nuôi, công nghệ chăn nuôi, thị trường tiêu thụ (trong nước, hướng đến xuất khẩu) và xử lý chất thải phù hợp với điều kiện sinh thái.
c) Quản lý bền vững tài nguyên nước
- Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm an ninh nguồn nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội.
- Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch tài nguyên nước và kế hoạch khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư, nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa nước, đập dâng và hệ thống cấp nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Tăng cường bảo vệ lưu vực sông, hồ, vùng đầu nguồn, thiết lập và bảo vệ nghiêm ngặt hành lang nguồn nước phục vụ trực tiếp cho các trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn và các khu vực có vai trò quan trọng trong điều tiết nguồn nước.
- Kiểm soát, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất và nước mặt, hạn chế suy giảm nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước.
- Ứng dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến để đối phó với tình trạng cạn kiệt và suy giảm chất lượng nguồn nước thô vào mùa khô.
d) Bảo vệ rừng và hệ sinh thái
- Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ xung yếu; nâng cao chất lượng và tỷ lệ che phủ rừng gắn với bảo vệ nguồn nước, giảm xói mòn đất và giảm thiểu tác động của thiên tai.
- Thực hiện các chương trình trồng rừng, phục hồi rừng và phát triển rừng bền vững, nâng cao khả năng hấp thụ các-bon và chống chịu trước biến đổi khí hậu.
- Phục hồi các hệ sinh thái rừng bị suy thoái, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái.
- Tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và các hệ sinh thái đặc thù của tỉnh.
- Phát huy hiệu quả cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng nhằm tạo nguồn lực tài chính cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn tại các đầm nuôi trồng thủy sản đã bị suy thoái theo hướng lâm - ngư kết hợp và dựa vào cộng đồng.
đ) Phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo sớm các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán và các hiện tượng thời tiết bất thường.
- Rà soát, cập nhật bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai, bản đồ sạt lở đất và các khu vực có nguy cơ cao, phục vụ công tác quản lý và quy hoạch phát triển.
- Xây dựng và triển khai các phương án phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu tại địa phương, nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó của cộng đồng.
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp các công trình phòng chống sạt lở, chống ngập, kè bảo vệ bờ sông, bờ suối và các công trình bảo vệ cơ sở hạ tầng quan trọng.
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó thiên tai cho cộng đồng dân cư.
e) Phát triển đô thị và hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu
- Lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu trong quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước đô thị, hệ thống chống ngập và các công trình phòng chống sạt lở, đặc biệt tại khu vực Đà Lạt, Bảo Lộc và các khu vực có nguy cơ cao.
- Phát triển đô thị xanh, đô thị sinh thái, tăng diện tích cây xanh, mặt nước và không gian công cộng nhằm cải thiện vi khí hậu đô thị.
- Khuyến khích xây dựng các công trình hạ tầng và công trình xây dựng sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với điều kiện khí hậu.
- Tăng cường quản lý phát triển đô thị bền vững, hạn chế xây dựng tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai.
3. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
a) Giảm phát thải trong lĩnh vực năng lượng
- Thúc đẩy phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trời mái nhà tại các cơ quan, doanh nghiệp, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất và hộ gia đình; nghiên cứu khai thác tiềm năng điện sinh khối từ phụ phẩm nông nghiệp và chất thải hữu cơ.
- Khuyến khích đầu tư các dự án năng lượng sạch và năng lượng tái tạo, góp phần giảm phụ thuộc vào nguồn năng lượng hóa thạch và giảm phát thải khí nhà kính.
- Tăng cường triển khai các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các cơ sở sản xuất, thương mại, dịch vụ, cơ quan hành chính và hộ gia đình.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cải tiến dây chuyền sản xuất theo hướng tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính.
- Tăng cường kiểm kê và quản lý phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng, từng bước triển khai các giải pháp giảm phát thải theo quy định của pháp luật.
b) Giảm phát thải trong lĩnh vực nông nghiệp
- Tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp phát thải thấp, giảm phát thải khí nhà kính trong trồng trọt và chăn nuôi thông qua quản lý hợp lý phân bón, nước tưới và phụ phẩm nông nghiệp.
- Khuyến khích áp dụng các phương thức canh tác bền vững, giảm sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ và chế phẩm sinh học.
- Tăng cường thu gom, xử lý và tái sử dụng chất thải chăn nuôi, phát triển các mô hình biogas, ủ phân hữu cơ và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nhằm giảm phát thải khí mê-tan và ô nhiễm môi trường.
- Phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu cho sản xuất năng lượng sinh học hoặc phân bón hữu cơ.
- Khuyến khích mở rộng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái và nông nghiệp công nghệ cao, góp phần giảm phát thải khí nhà kính và nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp.
c) Tăng hấp thụ và lưu trữ các-bon từ rừng
- Tăng cường trồng rừng, phục hồi rừng tự nhiên và phát triển rừng trồng, nâng cao diện tích và chất lượng rừng nhằm tăng khả năng hấp thụ và lưu trữ các-bon.
- Thực hiện quản lý rừng bền vững, gắn với bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước và giảm thiểu suy thoái rừng.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tạo nguồn lực tài chính bền vững cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Tăng cường kiểm soát các hoạt động gây suy thoái rừng và mất rừng, góp phần duy trì vai trò của rừng trong giảm phát thải khí nhà kính.
- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp và các tổ chức trong các chương trình trồng rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững.
d) Giảm phát thải trong quản lý chất thải
- Triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại các đô thị, khu dân cư và cơ sở sản xuất, từng bước hình thành hệ thống quản lý chất thải đồng bộ.
- Tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải, giảm lượng chất thải phải chôn lấp; khuyến khích phát triển các cơ sở tái chế chất thải và sản xuất các sản phẩm tái chế.
- Áp dụng công nghệ xử lý chất thải hiện đại, thân thiện môi trường, như công nghệ xử lý chất thải phát điện, công nghệ ủ sinh học hoặc các công nghệ xử lý tiên tiến khác.
- Nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, hạn chế phát sinh khí nhà kính từ bãi chôn lấp.
- Tăng cường quản lý chất thải hữu cơ, chất thải nông nghiệp và chất thải công nghiệp, góp phần giảm phát thải khí mê-tan và các khí nhà kính khác.
đ) Giảm phát thải trong lĩnh vực giao thông
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông thân thiện môi trường, phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch, phương tiện điện hoặc phương tiện ít phát thải khí nhà kính.
- Phát triển hạ tầng giao thông công cộng tại các đô thị, từng bước giảm sử dụng phương tiện giao thông cá nhân và giảm phát thải từ hoạt động giao thông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp vận tải đổi mới phương tiện, áp dụng công nghệ tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải.
- Tăng cường quản lý và tối ưu hóa hệ thống giao thông, giảm ùn tắc và nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu.
- Thúc đẩy các mô hình giao thông xanh, phát triển hệ thống đường dành cho xe đạp, đi bộ và các phương thức vận tải thân thiện với môi trường.
III. Chương trình, đề án, dự án ưu tiên
Ban hành kèm theo Quyết định này các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án ưu tiên để thực hiện Kế hoạch tại Phụ lục kèm theo.
Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch bao gồm: Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định liên quan; các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Phân công trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành và UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định; tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết.
- Rà soát, tổng hợp danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định.
- Tổng hợp cung cấp số liệu về phát thải khí nhà kính, tham gia thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và chủ trì theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở thuộc lĩnh vực phụ trách và trên phạm vi toàn tỉnh.
- Làm đầu mối phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính thực hiện các hoạt động thúc đẩy việc phát triển thị trường các-bon; tổ chức phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về thị trường các-bon.
- Tham mưu xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án hợp tác song phương, đa phương về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.
b) Sở Công Thương
- Định kỳ rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng, công suất, quy mô của cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực quản lý, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính của năm trước năm rà soát; xây dựng danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh nhằm giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng.
- Thúc đẩy phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời mái nhà, năng lượng sinh khối từ phụ phẩm nông nghiệp; khuyến khích các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải.
- Lồng ghép nội dung tăng trưởng xanh, sử dụng năng lượng hiệu quả và giảm phát thải khí nhà kính trong các chương trình phát triển công nghiệp, thương mại của tỉnh; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Làm đầu mối cung cấp số liệu cho các bộ chuyên ngành quản lý phục vụ xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, tham gia thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực và theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở thuộc lĩnh vực quản lý.
c) Sở Xây dựng
- Định kỳ rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng, công suất, quy mô của cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực quản lý, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính của năm trước năm rà soát; xây dựng danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Hướng dẫn áp dụng các giải pháp thiết kế, xây dựng công trình tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường và thích ứng với điều kiện khí hậu.
- Tăng cường quản lý hệ thống thoát nước đô thị, xử lý nước thải, chống ngập úng và phòng chống sạt lở tại các khu vực đô thị; phối hợp với các địa phương rà soát, đánh giá các khu vực có nguy cơ chịu tác động của biến đổi khí hậu để có giải pháp quản lý và phát triển đô thị phù hợp.
- Khuyến khích phát triển đô thị xanh, đô thị sinh thái, tăng diện tích cây xanh, mặt nước và không gian sinh thái trong đô thị.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông vận tải; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông thân thiện môi trường, phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch hoặc phương tiện điện.
- Lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu trong quy hoạch, đầu tư và quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; bảo đảm an toàn và khả năng chống chịu của hệ thống giao thông trước tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Tăng cường quản lý hoạt động vận tải, khuyến khích các doanh nghiệp vận tải đổi mới phương tiện, áp dụng công nghệ tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải; từng bước phát triển hệ thống giao thông công cộng tại các đô thị.
- Làm đầu mối cung cấp số liệu cho các bộ chuyên ngành quản lý phục vụ xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, tham gia thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực và theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở thuộc lĩnh vực quản lý.
d) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tham mưu lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu vào quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án đầu tư của tỉnh.
- Tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển cho các chương trình, dự án liên quan theo quy định. Phối hợp huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để triển khai các nhiệm vụ, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan; căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hoặc lồng ghép trong các chương trình đề án có liên quan trên địa bàn theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ
- Định hướng nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn trong thông báo đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng năm của tỉnh; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ sạch và thân thiện môi trường.
- Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành trung ương, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức liên quan trong việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ phục vụ giảm phát thải khí nhà kính, góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, chia sẻ dữ liệu và truyền thông về biến đổi khí hậu.
e) Sở Y tế
- Tham mưu xây dựng và nhân rộng các mô hình của ngành y tế và sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển mạng lưới y tế và nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe, ưu tiên cho vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
- Tiếp tục đầu tư công nghệ, trang thiết bị cho cơ sở y tế nhằm đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch bệnh và điều trị các bệnh nhạy cảm với biến đổi khí hậu như sốt rét, tiêu chảy, hô hấp, tim mạch.
g) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức và chính sách pháp luật về biến đổi khí hậu; nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững trong các chương trình, kế hoạch phát triển văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng, du khách và các cơ sở kinh doanh du lịch về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động và khuyến khích các khu, điểm du lịch và cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh nghiên cứu áp dụng các mô hình du lịch xanh, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và năng lượng; giảm thiểu chất thải, phát thải khí nhà kính; góp phần bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái và phát triển du lịch bền vững.
- Tham mưu các chương trình, đề án duy tu, bảo tồn các khu di tích văn hóa, lịch sử trong điều kiện biến đổi khí hậu, chú trọng công tác duy tu, bảo tồn các khu di tích văn hóa.
- Phối hợp tổ chức các chiến dịch truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
h) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì lồng ghép nội dung giáo dục về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vào chương trình giảng dạy và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, ngoại khóa, phong trào học sinh tham gia bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan nâng cao nhận thức và trách nhiệm của học sinh, giáo viên về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
i) Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình triển khai các chương trình, dự án liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp tham gia công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ra.
k) Vườn Quốc gia Bidoup Núi Bà, Ban quản lý Vườn Quốc gia Tà Đùng
- Tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật; thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng, suy thoái rừng, góp phần duy trì và nâng cao khả năng hấp thụ các-bon của hệ sinh thái rừng.
- Chủ động triển khai các hoạt động trồng rừng, phục hồi rừng và quản lý rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ các hệ sinh thái rừng. Phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan thực hiện các chương trình, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực lâm nghiệp, đồng thời tham gia thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định.
l) Các sở, ngành, UBND cấp xã và tổ chức chính trị - xã hội: Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn được giao, các sở, ngành, UBND cấp xã và tổ chức chính trị - xã hội có liên quan, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch; chủ động xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
2. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, UBND cấp xã theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm được giao; gửi báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 30 tháng 9; báo cáo đánh giá giữa kỳ trước ngày 30 tháng 9 năm 2028 và báo cáo đánh giá cuối kỳ trước ngày 30 tháng 9 năm 2030 về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế: Quyết định số 2065/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ) về ban hành Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 tầm nhìn 2050 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Kế hoạch số 1293/KH-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh Bình Thuận (cũ) về triển khai thực hiện Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhập); Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2021 của UBND tỉnh Đắk Nông (cũ) về triển khai Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch số 347/KH-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk Nông (cũ) về triển khai thực hiện Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH SÁCH CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU
TIÊN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 1458/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Nhiệm vụ/Dự án |
Nội dung chính |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
|
1 |
Cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và đánh giá rủi ro khí hậu tỉnh Lâm Đồng |
Cập nhật kịch bản BĐKH, đánh giá tác động và rủi ro đối với các ngành, địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã |
2026 - 2027 |
|
2 |
Kiểm kê khí thải nhà kính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Tổng kiểm kê khí thải nhà kính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, phục vụ xây dựng các báo cáo quốc gia theo quy định của Thỏa thuận Paris và đánh giá nỗ lực toàn cầu định kỳ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, UBND cấp xã |
2027 |
|
3 |
Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu |
Phân tích kịch bản biến đổi khí hậu; Phân tích dự báo phát triển kinh tế - xã hội và tài liệu khác có liên quan; Kết quả đánh giá ảnh hưởng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|
4 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về biến đổi khí hậu của tỉnh |
Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ rủi ro khí hậu, hệ thống chia sẻ dữ liệu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2030 |
|
5 |
Tăng cường hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn và môi trường |
Lắp đặt, nâng cấp trạm quan trắc phục vụ cảnh báo sớm thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Đài Khí tượng thủy văn khu vực, UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|
6 |
Phát triển nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu |
Mô hình nông nghiệp công nghệ cao, tưới tiết kiệm nước |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|
7 |
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu |
Chuyển đổi cây trồng phù hợp điều kiện khí hậu và nguồn nước |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|
8 |
Dự án quản lý bền vững tài nguyên nước và thích ứng hạn hán |
Nâng cấp hồ chứa, công trình thủy lợi, quản lý nguồn nước; Xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước tập trung tại các vùng thường xuyên khô hạn, thiếu nước sinh hoạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|
9 |
Bảo vệ và phục hồi rừng đầu nguồn |
Trồng rừng, phục hồi rừng suy thoái, tăng hấp thụ các-bon |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị chủ rừng |
2026 - 2030 |
|
10 |
Phát triển rừng bền vững và tăng hấp thụ các-bon |
Quản lý rừng bền vững, mở rộng diện tích rừng trồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|
11 |
Dự án phòng chống sạt lở đất và giảm thiểu rủi ro thiên tai |
Xây dựng công trình phòng chống sạt lở, cảnh báo rủi ro |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|
12 |
Nâng cấp hệ thống thoát nước và chống ngập đô thị |
Cải tạo hệ thống thoát nước, giảm ngập úng đô thị |
Sở Xây dựng |
UBND các phường liên quan |
2026 - 2030 |
|
13 |
Phát triển đô thị xanh và thích ứng biến đổi khí hậu |
Tăng diện tích cây xanh, hạ tầng sinh thái đô thị |
Sở Xây dựng |
UBND các phường liên quan |
2026 - 2030 |
|
14 |
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả |
Triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong doanh nghiệp |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2030 |
|
15 |
Phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh |
Khuyến khích điện mặt trời mái nhà, năng lượng sinh khối |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính |
2026 - 2030 |
|
16 |
Mô hình nông nghiệp phát thải thấp |
Giảm phát thải trong trồng trọt, chăn nuôi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính |
2026 - 2030 |
|
17 |
Nhiệm vụ quản lý và xử lý chất thải rắn theo hướng giảm phát thải |
Phân loại rác tại nguồn, tăng tái chế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|
18 |
Phát triển giao thông xanh và giảm phát thải |
Khuyến khích phương tiện thân thiện môi trường |
Sở Xây dựng |
Sở Công Thương |
2026 - 2030 |
|
19 |
Chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu |
Tuyên truyền cho cộng đồng, doanh nghiệp |
UBND cấp xã; các sở ngành |
Các tổ chức chính trị - xã hội |
2026 - 2030 |
|
20 |
Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ ứng phó biến đổi khí hậu |
Nghiên cứu khoa học, công nghệ giảm phát thải |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các viện/trường |
2026 - 2030 |
|
21 |
Điều tra, đánh giá các nguồn nước dưới đất, quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác nước dưới đất; bảo vệ chất lượng nguồn nước |
xây dựng mạng lưới các điểm nguồn cấp nước nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu cho các khu vực dễ bị tổn thương; rà soát xác định vùng hạn chế và ngưỡng khai thác nước dưới đất; đề xuất các giải pháp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
2026 - 2027 |
|
22 |
Xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép triển khai các giải pháp khai thác hợp lý, hiệu quả và tăng cường các giải pháp bảo vệ, giảm thiểu thoái hóa đất. |
Khai thác hợp lý đất chưa sử dụng và đất bãi bồi ven sông, ven biển để phát triển rừng và cây xanh đô thị, khu công nghiệp; nghiên cứu các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất nông nghiệp bị thoái hóa và hạn chế các tác động gây thoái hóa đất như xói mòn, hạn hán, xâm nhập mặn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
2026 - 2027 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh