Quyết định 143/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 143/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Trần Văn Dũng |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 143/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH KHI XÓA BỎ THUẾ KHOÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định 3389/QĐ-BTC ngày 06/10/2025 của Bộ Tài chính phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán”;
Theo đề nghị của Trưởng Thuế tỉnh Đồng Tháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH KHI XÓA BỎ THUẾ KHOÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, hình thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán.
2. Đối tượng áp dụng gồm: Thuế tỉnh; Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 13, Thống kê tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 2. Mục tiêu phối hợp
1. Bảo đảm việc chuyển đổi mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh từ khoán sang kê khai diễn ra minh bạch, thuận lợi, không gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Đảm bảo công tác quản lý hộ kinh doanh, thương mại điện tử, hóa đơn điện tử, thanh toán không tiền mặt được đồng bộ, minh bạch, hiệu quả.
3. Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu về hộ kinh doanh, doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 143/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH KHI XÓA BỎ THUẾ KHOÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định 3389/QĐ-BTC ngày 06/10/2025 của Bộ Tài chính phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán”;
Theo đề nghị của Trưởng Thuế tỉnh Đồng Tháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH KHI XÓA BỎ THUẾ KHOÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, hình thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán.
2. Đối tượng áp dụng gồm: Thuế tỉnh; Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 13, Thống kê tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 2. Mục tiêu phối hợp
1. Bảo đảm việc chuyển đổi mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh từ khoán sang kê khai diễn ra minh bạch, thuận lợi, không gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Đảm bảo công tác quản lý hộ kinh doanh, thương mại điện tử, hóa đơn điện tử, thanh toán không tiền mặt được đồng bộ, minh bạch, hiệu quả.
3. Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu về hộ kinh doanh, doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử.
4. Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các sở, ngành tỉnh trong công tác quản lý đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; nâng cao hiệu quả quản lý thuế, mở rộng nguồn thu, hạn chế thất thu về thuế.
5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính, thuế tại địa phương. Huy động nguồn lực, cơ sở dữ liệu, hạ tầng số và công tác tuyên truyền, hỗ trợ hộ kinh doanh đồng bộ giữa các ngành.
Điều 3. Nguyên tắc, hình thức phối hợp
1. Nguyên tắc phối hợp:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ động tổ chức thực hiện đồng thời phối hợp với các cơ quan thuế hướng dẫn, hỗ trợ, tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi để các hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- “Lấy người nộp thuế làm trung tâm”, tạo thuận lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi, không gây phiền hà, hỗ trợ tối đa.
- Các sở, ngành, UBND cấp xã chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động của các hộ kinh doanh trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao; bố trí 01 đầu mối chính để thực hiện trao đổi thông tin, phối hợp công việc với cơ quan thuế. Việc trao đổi, cung cấp thông tin về hộ kinh doanh phải đảm bảo bảo mật thông tin, đầy đủ, kịp thời.
- Đối với các nội dung vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo UBND tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo xử lý.
2. Hình thức phối hợp:
- Phối hợp thông qua văn bản và trao đổi dữ liệu điện tử hoặc các kênh trao đổi chính thức khác;
- Tổ chức họp, làm việc, khảo sát thực tế, tham gia đoàn kiểm tra liên ngành, hỗ trợ xác minh thông tin theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan.
- Phối hợp định kỳ và đột xuất thông qua chế độ báo cáo; đồng thời cung cấp thông tin, số liệu đột xuất khi phát sinh yêu cầu, vụ việc hoặc dấu hiệu rủi ro phục vụ công tác quản lý thuế.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 4. Trách nhiệm chung
1. Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý của từng đơn vị tăng cường hỗ trợ hoạt động quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh được hiệu quả, thống nhất.
2. Phối hợp cung cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các lĩnh vực chuyên ngành để phục vụ quản lý thuế. Cơ quan thuế là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, phân tích và sử dụng dữ liệu để triển khai hiệu quả mô hình quản lý thuế mới.
3. Phối hợp tuyên truyền, vận động hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi phương pháp tính thuế hoặc chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Phối hợp với cơ quan thuế tổ chức các chương trình hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi và phổ biến kỹ năng số cho hộ kinh doanh, bao gồm: hướng dẫn sử dụng ứng dụng eTax Mobile, các dịch vụ thuế điện tử để đăng ký, kê khai và nộp thuế, cài đặt và sử dụng phần mềm kế toán, hóa đơn.
4. Phát động các phong trào nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, người lao động trong việc lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử, tạo sức lan tỏa trong cộng đồng, coi đó là hoạt động giao dịch văn minh, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tuân thủ quy định pháp luật về thuế. Chú trọng khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt, hình thành thói quen lưu giữ hóa đơn nhằm đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và nghĩa vụ cho hộ kinh doanh khi thực hiện phương thức tự kê khai, tự nộp thuế.
5. Phối hợp kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm, tham gia đoàn kiểm tra liên ngành và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
6. Báo cáo, tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh về kết quả thực hiện, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Đề án 3389.
Điều 5. Trách nhiệm của Thuế tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai Đề án chuyển đổi phương pháp quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh từ hình thức thuế khoán sang phương pháp tự kê khai, tự nộp thuế; hướng dẫn thực hiện thống nhất trên toàn tỉnh.
2. Tổ chức các chương trình hỗ trợ, tập huấn, hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện kê khai, nộp thuế điện tử, sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; có giải pháp hướng dẫn trực tiếp tại các khu vực chợ, tuyến phố thương mại.
3. Chủ trì rà soát, cập nhật và phân loại rủi ro các hộ kinh doanh; kiểm soát doanh thu, dòng tiền; phối hợp các cơ quan liên quan ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
4. Là đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc và báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Phối hợp với Thuế tỉnh và các đơn vị liên quan trong xây dựng cơ sở dữ liệu tài chính của hộ kinh doanh.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ các hộ kinh doanh đủ điều kiện chuyển đổi lên doanh nghiệp, đảm bảo thuận lợi về thủ tục đăng ký, con dấu, mã số thuế, tài khoản ngân hàng...
3. Cung cấp, chia sẻ dữ liệu đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh cho cơ quan thuế nhằm đồng bộ hóa thông tin và kiểm soát hoạt động thực tế của hộ, cá nhân kinh doanh; Phối hợp rà soát hộ kinh doanh chưa đăng ký hoặc ngừng hoạt động không thông báo để cơ quan thuế quản lý đúng thực tế.
4. Tham mưu UBND tỉnh phương án hỗ trợ tài chính đối với các hộ gặp khó khăn khi áp dụng hóa đơn điện tử hoặc phần mềm kế toán; tham mưu cân đối kinh phí tuyên truyền, tập huấn và hỗ trợ chuyển đổi mô hình theo quy định.
5. Phối hợp với cơ quan Thuế xây dựng dự toán thu NSNN phù hợp mô hình quản lý thuế mới. Tham gia hướng dẫn các sở ngành trong thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý thuế, phí, lệ phí, hóa đơn, chứng từ.
6. Phối hợp cơ quan thuế và UBND các phường, xã tuyên truyền, vận động, phổ biến chính sách, khuyến khích hộ kinh doanh có doanh thu lớn, đủ điều kiện, chuyển đổi lên doanh nghiệp.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Phối hợp Thuế tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh tại các chợ, khu thương mại chuyển đổi phương thức nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, đăng ký hóa đơn từ máy tính tiên; đề nghị Ban Quản lý chợ, Trung tâm thương mại thực hiện rà soát, thống kê hộ kinh doanh, phối hợp với cơ quan thuế trong việc cập nhật dữ liệu.
2. Chia sẻ dữ liệu ngành nghề, cấp phép ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hoạt động thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý. Cung cấp thông tin các lĩnh vực có rủi ro thất thu như xăng dầu, vàng bạc, điện máy, kho bãi...
3. Phối hợp kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh trực tuyến, livestream bán hàng, chống thất thu thuế trong TMĐT.
4. Hướng dẫn, kiểm tra các nội dung, điều kiện hoạt động thương mại điện tử, cũng như quản lý và giám sát các mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng số theo quy định pháp luật.
5. Chỉ đạo cơ quan quản lý thị trường:
- Phối hợp kiểm tra hóa đơn, chứng từ chứng minh, nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử; xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh không phép, gian lận thương mại.
- Cung cấp thông tin kịp thời cho cơ quan thuế về các hộ kinh doanh có dấu hiệu rủi ro về thuế, hóa đơn.
- Phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra, xử lý hành vi mua bán hàng hóa, dịch vụ không xuất hóa đơn; phối hợp giám sát các nền tảng có dấu hiệu bán hàng không kê khai thuế.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Thuế tỉnh Đồng Tháp, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan triển khai kết nối, chia sẻ, đồng bộ và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Chủ trì phối hợp các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh tuyên truyền sâu rộng về Đề án 3389/QĐ-BTC, hóa đơn điện tử, eTax Mobile, kê khai, nộp thuế bằng phương thức điện tử; hướng dẫn người dân và doanh nghiệp tiếp cận, cài đặt, sử dụng eTax Mobile và các dịch vụ công trực tuyến về thuế.
3. Phối hợp triển khai giải pháp công nghệ, phần mềm dùng chung phục vụ kê khai thuế điện tử, hóa đơn điện tử máy tính tiền. Hỗ trợ truy xuất nguồn gốc, mã QR, tem điện tử cho hàng hóa.
4. Hướng dẫn cơ quan thuế về bảo mật, an toàn thông tin, tiêu chuẩn kỹ thuật phần mềm về thuế, chống gian lận hóa đơn điện tử. Hỗ trợ cơ quan thuế trong kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh với ngành thuế.
5. Phối hợp kiểm soát hoạt động kinh doanh trên môi trường số, quảng cáo trực tuyến, tài khoản mạng xã hội bán hàng. Hỗ trợ giám sát, phát hiện hành vi lợi dụng công nghệ để trốn thuế trong kinh doanh thương mại điện tử.
6. Cung cấp thông tin về các website/sàn TMĐT, trang mạng xã hội có hoạt động kinh doanh trên địa bàn. Theo dõi, tổng hợp danh sách các cá nhân kinh doanh online có đăng ký tên miền, website, fanpage.
7. Kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn cung cấp miễn phí hoặc giảm giá thành các sản phẩm phần mềm bán hàng, phần mềm kế toán, phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số... tạo điều kiện tối đa cho các hộ kinh doanh chuyển đổi thành công.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Phối hợp với Thuế tỉnh Đồng Tháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 13 và các đơn vị, địa phương hướng dẫn các cơ quan báo chí, Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh Đồng Tháp, hệ thống truyền thanh cơ sở xây dựng chuyên mục, phóng sự, tuyên truyền về ý nghĩa, mục tiêu, lợi ích của chủ trương xóa bỏ thuế khoán; phổ biến quyền, nghĩa vụ của hộ kinh doanh khi chuyển đổi; phối hợp đẩy mạnh tuyên truyền thanh toán không dùng tiền mặt, lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
2. Cung cấp danh sách, biến động cơ sở lưu trú, du lịch, dịch vụ ăn uống, karaoke, tổ chức sự kiện, đơn vị quảng cáo,... cho cơ quan thuế để quản lý.
3. Phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú, du lịch, thể thao, quảng cáo,...đảm bảo các cơ sở này thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.
Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Phối hợp chia sẻ dữ liệu dân cư, đăng ký cư trú, tạm trú và hoạt động cho thuê nhà với cơ quan thuế để phục vụ công tác quản lý thuế.
2. Chỉ đạo lực lượng Công an các xã, phường phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, sử dụng hóa đơn giả, gian lận hóa đơn điện tử, tiếp nhận và xử lý các hồ sơ, tin báo do cơ quan thuế chuyển đến khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; đảm bảo an ninh, trật tự, phối hợp đôn đốc thu hồi nợ thuế và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền.
3. Hỗ trợ tích hợp định danh điện tử với dữ liệu thuế để đảm bảo quản lý đồng bộ, chính xác.
4. Phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh trên môi trường số, quảng cáo trực tuyến, tài khoản mạng xã hội bán hàng; Phối hợp xác minh các giao dịch bất thường như chuyển tiền vòng, bán hàng trá hình; Hỗ trợ kiểm soát, phát hiện hành vi lợi dụng công nghệ để trốn thuế trong kinh doanh thương mại điện tử.
5. Phối hợp phổ biến quy định về an ninh mạng, thương mại điện tử, hóa đơn điện tử, nghĩa vụ thuế; hỗ trợ cảnh báo người dân về các hành vi gian lận thuế, mua bán hóa đơn.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Trao đổi, chia sẻ thông tin về đất đai, địa điểm mặt bằng kinh doanh của hộ, cá nhân kinh doanh để cơ quan thuế có cơ sở xác định quy mô, địa điểm hoạt động và doanh thu thực tế; phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê và chính quyền địa phương trong rà soát, chuẩn hóa dữ liệu về đăng ký kinh doanh gắn với địa chỉ cụ thể.
Điều 12. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 13 chỉ đạo các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng:
1. Phối hợp và kịp thời cung cấp thông tin giao dịch qua ngân hàng của hộ, cá nhân kinh doanh phục vụ công tác quản lý thuế; phối hợp đối chiếu dòng tiền, xác minh doanh thu, cưỡng chế tài khoản qua ngân hàng theo quy định.
2. Phối hợp cảnh báo về các hành vi che giấu doanh thu như: từ chối nhận chuyển khoản, hướng dẫn khách ghi sai nội dung, không xuất hóa đơn, chuyển tiền qua người thứ ba...
3. Hỗ trợ mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh cho hộ, cá nhân kinh doanh; hướng dẫn người nộp thuế liên kết tài khoản với ứng dụng eTax Mobile.
4. Phối hợp phát triển hệ thống thanh toán điện tử (POS, QR code, ví điện tử...), khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân.
5. Đẩy mạnh triển khai dịch vụ thanh toán qua mã QR (QR Pay), giúp xác định dòng tiền, tách biệt giữa giao dịch cá nhân và thanh toán thương mại, hạn chế tình trạng né thuế bằng cách chuyển tiền vòng giữa các tài khoản cá nhân.
Điều 13. Trách nhiệm của Thống kê tỉnh
1. Thu thập, cập nhật dữ liệu điều tra thống kê về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh, đảm bảo dữ liệu được cập nhật định kỳ và đầy đủ các thông tin: ngành nghề, quy mô, địa bàn, hình thức kinh doanh khi kết thúc Tổng điều tra.
2. Cung cấp cho cơ quan thuế danh sách các cơ sở kinh doanh cá thể theo địa bàn, lao động, ngành nghề, hình thức kinh doanh để phục vụ quản lý, đối chiếu và mở rộng nguồn thu. Sau khi kết thúc cuộc Tổng điều tra kinh tế, chia sẻ một số nội dung theo các phương án đã quy định.
3. Tham gia vào việc chuẩn hóa, đồng bộ hóa dữ liệu về hộ, cá nhân kinh doanh của các cơ quan: Thuế, Tài chính, Công thương, UBND cấp xã.
Điều 14. Trách nhiệm của UBND xã, phường
1. Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai trực tiếp tại địa phương; chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp cơ quan thuế tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương pháp mới; tăng cường kiểm tra, giám sát công tác quản lý thuế, đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định.
2. Triển khai ký kết quy chế phối hợp với cơ quan thuế tại địa phương về quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán, đảm bảo việc chuyển đổi mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh từ khoán sang kê khai được thực hiện đúng lộ trình, hiệu quả, thuận lợi cho người nộp thuế.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hỗ trợ, hướng dẫn, định hướng công tác tuyên truyền về chủ trương xóa bỏ thuế khoán và chuyển đổi sang phương pháp tự kê khai, tự nộp thuế; bảo đảm thống nhất về nội dung tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong xã hội; phối hợp với cơ quan thuế và chính quyền các cấp vận động hội viên, đoàn viên, tiểu thương, hộ kinh doanh thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế; hình thành văn hóa kinh doanh minh bạch, tuân thủ pháp luật.
2. Các đoàn thể quần chúng (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh...), hiệp hội và cộng đồng doanh nghiệp phối hợp đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của hội viên và người dân, nhất là các tiểu thương, đại diện các hộ, cá nhân kinh doanh tại các chợ, tuyến phố.
3. Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương và các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề tiếp tục mở rộng mạng lưới, kết nối hộ kinh doanh với cộng đồng doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ; từng bước hình thành nền tảng văn hóa kinh doanh minh bạch, có trách nhiệm, tuân thủ nghĩa vụ thuế.
Điều 16. Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp
1. Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông về chủ trương xóa bỏ thuế khoán và chuyển đổi phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên báo, đài phát thanh, truyền hình tỉnh.
2. Xây dựng các chuyên đề, chuyên mục, bài viết để tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về thuế, hóa đơn điện tử, kê khai thuế và nộp thuế qua ứng dụng eTax Mobile.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, các cơ quan, đơn vị, báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quy chế này; đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Thuế tỉnh để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Điều 18. Tổ chức thực hiện Quy chế
1. Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Thuế tỉnh là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quy chế này. Tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan phản ánh kịp thời về Thuế tỉnh để tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế này./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh