Quyết định 1406/QĐ-BKHCN năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
| Số hiệu | 1406/QĐ-BKHCN |
| Ngày ban hành | 27/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Vũ Hải Quân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1406/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực công nghiệp công nghệ số thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 353/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Quyết định số 1406/QĐ-BKHCN ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành cấp Trung ương
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
Mức độ Dịch vụ công trực tuyến |
|
1 |
Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên[1]) |
Công nghiệp công nghệ số |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
|
2 |
Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
Công nghiệp công nghệ số |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
|
3 |
Đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
Công nghiệp công nghệ số |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
|
4 |
Đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
Công nghiệp công nghệ số |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
B. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành cấp địa phương
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
Mức độ Dịch vụ công trực tuyến |
|
1 |
Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố[2]) |
Công nghiệp công nghệ số |
UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) |
Toàn trình |
|
2 |
Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) |
Công nghiệp công nghệ số |
UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) |
Toàn trình |
|
3 |
Đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) |
Công nghiệp công nghệ số |
UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) |
Toàn trình |
|
4 |
Đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) |
Công nghiệp công nghệ số |
UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) |
Toàn trình |
A. Thủ tục hành chính mới ban hành cấp Trung ương
|
Trình tự thực hiện |
1. Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số đến Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ đề nghị thử nghiệm. 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu thì Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm. 4. Trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết). 5. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm cần được giải trình, làm rõ, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ đề nghị thử nghiệm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau 15 ngày, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm. 6. Sau khi thẩm định, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS02-A. Trường hợp từ chối, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
|
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. (Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ) |
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
I. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS01-A. 2. Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có). 3. Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan. 4. Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm. 5. Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm). 6. Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có). II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
|
Thời hạn giải quyết |
60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ. |
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin). |
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. |
|
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu TNCNS01-A: Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS02-A: Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS07-A: Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. (Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) |
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Luật Công nghiệp công nghệ số. - Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. |
|
|
Trình tự thực hiện |
1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm nộp cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước thời điểm hết thời gian thử nghiệm tối thiểu 60 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, muộn nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định cho phép gia hạn thử nghiệm bằng Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo TNCNS04-A; trường hợp không gia hạn, phải thông báo lý do bằng văn bản. |
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. (Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ) |
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
I. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS03-A. 2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS11-A và đề xuất phương án gia hạn thử nghiệm. II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
Thời hạn giải quyết |
Muộn nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ. |
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin). |
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. |
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu TNCNS03-A: Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS04-A: Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS11-A: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. (Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) |
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Luật Công nghiệp công nghệ số. - Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. |
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1406/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực công nghiệp công nghệ số thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 353/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Quyết định số 1406/QĐ-BKHCN ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành cấp Trung ương
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
Mức độ Dịch vụ công trực tuyến |
|
1 |
Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên[1]) |
Công nghiệp công nghệ số |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
|
2 |
Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
Công nghiệp công nghệ số |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
|
3 |
Đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
Công nghiệp công nghệ số |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
|
4 |
Đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) |
Công nghiệp công nghệ số |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
B. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành cấp địa phương
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
Mức độ Dịch vụ công trực tuyến |
|
1 |
Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố[2]) |
Công nghiệp công nghệ số |
UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) |
Toàn trình |
|
2 |
Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) |
Công nghiệp công nghệ số |
UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) |
Toàn trình |
|
3 |
Đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) |
Công nghiệp công nghệ số |
UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) |
Toàn trình |
|
4 |
Đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố) |
Công nghiệp công nghệ số |
UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) |
Toàn trình |
A. Thủ tục hành chính mới ban hành cấp Trung ương
|
Trình tự thực hiện |
1. Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số đến Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ đề nghị thử nghiệm. 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu thì Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm. 4. Trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết). 5. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm cần được giải trình, làm rõ, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ đề nghị thử nghiệm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau 15 ngày, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm. 6. Sau khi thẩm định, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS02-A. Trường hợp từ chối, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
|
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. (Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ) |
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
I. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS01-A. 2. Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có). 3. Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan. 4. Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm. 5. Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm). 6. Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có). II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
|
Thời hạn giải quyết |
60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ. |
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin). |
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. |
|
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu TNCNS01-A: Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS02-A: Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS07-A: Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. (Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) |
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Luật Công nghiệp công nghệ số. - Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. |
|
|
Trình tự thực hiện |
1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm nộp cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước thời điểm hết thời gian thử nghiệm tối thiểu 60 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, muộn nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định cho phép gia hạn thử nghiệm bằng Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo TNCNS04-A; trường hợp không gia hạn, phải thông báo lý do bằng văn bản. |
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. (Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ) |
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
I. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS03-A. 2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS11-A và đề xuất phương án gia hạn thử nghiệm. II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
Thời hạn giải quyết |
Muộn nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ. |
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin). |
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. |
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu TNCNS03-A: Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS04-A: Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS11-A: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. (Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) |
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Luật Công nghiệp công nghệ số. - Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. |
|
Trình tự thực hiện |
1. Hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm nộp cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước thời điểm đề xuất kết thúc tối thiểu 30 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Sau 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định kết thúc thử nghiệm bằng Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS07-A hoặc Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS10-A. |
|
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. (Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ) |
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
I. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị kết thúc thử nghiệm (trước thời hạn hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS06-A. 2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đến thời điểm đề xuất kết thúc thử nghiệm theo Mẫu TNCNS11-A; báo cáo giải trình lý do đề nghị kết thúc thử nghiệm. II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
|
Thời hạn giải quyết |
15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ. |
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin). |
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. |
|
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu TNCNS06-A: Đơn đề nghị kết thúc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (trước thời hạn hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm). - Mẫu TNCNS07-A: Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS10-A: Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS11-A: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. (Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) |
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Luật Công nghiệp công nghệ số. - Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. |
|
|
Trình tự thực hiện |
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm nộp cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước thời điểm đề xuất điều chỉnh thử nghiệm tối thiểu 30 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Sau 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thử nghiệm bằng Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS09-A hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS05-A hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. (Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ) |
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
I. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị điều chỉnh thử nghiệm (điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm hoặc tạm dừng thử nghiệm) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS08-A. 2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đến thời điểm đề xuất điều chỉnh theo Mẫu TNCNS11-A; báo cáo giải trình lý do đề nghị điều chỉnh thử nghiệm. II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
Thời hạn giải quyết |
15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ điều chỉnh thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ. |
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin). |
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. |
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu TNCNS05-A: Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số - Mẫu TNCNS08-A: Đơn đề nghị điều chỉnh thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm hoặc tạm dừng thử nghiệm). - Mẫu TNCNS09-A: Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS11-A: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. (Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) |
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Luật Công nghiệp công nghệ số. - Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. |
Mẫu số TNCNS01-A. Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
Kính gửi: … (1) …
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Chúng tôi, … (2) … trân trọng đề nghị … (1) … xem xét, quyết định cấp phép tham gia thử nghiệm có kiểm soát cho sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số của chúng tôi, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp đề nghị tham gia thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (3) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị tham gia thử nghiệm:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
a) Thời gian thử nghiệm (không quá 03 năm): Từ …/…/… đến …/…/…
b) Không gian thử nghiệm:
c) Phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
d) Nội dung đề xuất các quy định được phép không áp dụng hoặc được phép áp dụng khi triển khai thử nghiệm:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
4. Hồ sơ kèm theo (đánh dấu X vào ô tương ứng):
□ Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan).
□ Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan.
□ Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm.
□ Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm).
□ Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác).
5. Cam kết của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị tham gia thử nghiệm:
Chúng tôi cam kết:
a) Tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật và nội dung được phê duyệt;
b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung trong Đơn và các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ; không sao chép, giả mạo giấy tờ chứng minh điều kiện và tiêu chí thử nghiệm;
c) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và cung cấp thông tin khi được yêu cầu.
Nếu vi phạm, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét hồ sơ và cấp phép tham gia thử nghiệm theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
… (1) … : Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin).
… (2) … : Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm.
… (3) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS02-A. Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Xét Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số và hồ sơ kèm theo của … (1) … ;
Theo đề nghị của … (2) … ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số với nội dung như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (4) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
a) Thời gian thử nghiệm (không quá 03 năm): Từ …/…/… đến …/…/…
b) Không gian thử nghiệm:
c) Phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
4. Phê duyệt phương án, kế hoạch thử nghiệm kèm theo (trong đó nêu rõ quy định được phép không áp dụng hoặc được phép áp dụng khi triển khai thử nghiệm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi kết thúc thời gian thử nghiệm.
Điều 3. … (2) …, … (1) …, … (3) … và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (2) … : Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
… (3) …: Người đứng đầu đơn vị được phân công phối hợp bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
… (4) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS03-A. Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
Kính gửi: … (1) …
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Chúng tôi, … (2) … trân trọng đề nghị … (1) … xem xét, quyết định cho phép gia hạn thử nghiệm có kiểm soát cho sản phẩm, dịch vụ của chúng tôi, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp đề nghị gia hạn thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (3) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...
4. Thời gian thử nghiệm được cấp ban đầu
Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
5. Lý do đề nghị gia hạn
(Trình bày rõ lý do cần gia hạn, kèm các tài liệu chứng minh)
6. Thời gian gia hạn đề nghị
Gia hạn thêm … tháng, từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
Chúng tôi cam kết tuân thủ đầy đủ quy định về thử nghiệm tại Nghị định số 353/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan trong thời gian gia hạn; thực hiện thử nghiệm đúng thời gian được gia hạn, không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm và báo cáo định kỳ cho Bộ Khoa học và Công nghệ; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực của thông tin và tài liệu trong đơn này. Nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và chấp thuận gia hạn thử nghiệm cho chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn!
|
Hồ sơ gửi kèm: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm (Mẫu số TNCNS11) và tài liệu liên quan khác. |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
… (1) … : Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin).
… (2) … : Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị gia hạn.
… (3) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS04-A. Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Xét Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm của … (2) … và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của … (3) …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số với nội dung như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp được gia hạn thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (5) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số được gia hạn thử nghiệm:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Về việc gia hạn thử nghiệm
… (2) … được tiếp tục thử nghiệm thêm … (ngày/tháng) kể từ khi kết thúc thời gian thử nghiệm theo Quyết định cấp phép thử nghiệm số …
… (2) … có trách nhiệm triển khai thử nghiệm bảo đảm đúng quy định tại Quyết định này và Quyết định cấp phép thử nghiệm số …
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. … (3) …, … (2) …, … (4) … và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Bộ Khoa học và Công nghệ.
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
… (4) …: Người đứng đầu đơn vị được phân công phối hợp bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
… (5) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS05-A. Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Xét tình hình thực hiện thử nghiệm hoặc đề xuất tạm dừng của … (2) … và đề xuất của … (3) ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số:
- Tên sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm:
- Tên tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm:
- Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
- Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2. Thời gian tạm dừng: từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … hoặc đến thời điểm có văn bản cho phép tiếp tục thử nghiệm hoặc Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn.
Điều 3. Lý do tạm dừng:
(Ghi rõ lý do: theo khoản nào của Điều 19 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số)
Điều 4. Trong thời gian tạm dừng, … (2) … phải:
- Ngừng ngay việc triển khai thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền lợi của khách hàng, đối tác, người tham gia thử nghiệm có kiểm soát.
- Báo cáo cho cơ quan quản lý về tình hình khắc phục sự cố.
- Tuân thủ đầy đủ các quy định về thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo quy định tại Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 6. … (3) …, … (2) …, … (4) … và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Bộ Khoa học và Công nghệ.
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
… (4) …: Người đứng đầu đơn vị được phân công phối hợp bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Mẫu số TNCNS06-A. Đơn đề nghị kết thúc thử nghiệm trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
kết thúc thử nghiệm sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng công nghệ số
(trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành
thử nghiệm) (*)
Kính gửi: … (1) …
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Chúng tôi, … (2) … trân trọng đề nghị … (1) … xem xét, quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số của chúng tôi, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp đề nghị kết thúc thử nghiệm trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (3) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày … tháng ... năm ...
4. Thời gian thử nghiệm được cấp ban đầu
Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
5. Thời điểm đề nghị kết thúc thử nghiệm trước thời hạn/Thời điểm kết thúc thử nghiệm (đối với trường hợp đề nghị chứng nhận hoàn thành thử nghiệm): ngày … tháng … năm …
6. Lý do đề nghị kết thúc thử nghiệm
(Trình bày rõ lý do, ví dụ: kết thúc thử nghiệm đúng thời hạn hoặc hoàn thành mục tiêu thử nghiệm sớm, hiệu quả đạt yêu cầu, không còn nhu cầu tiếp tục, hoặc phát sinh yếu tố khiến việc tiếp tục thử nghiệm không còn phù hợp…)…
Chúng tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo kết quả thử nghiệm đến thời điểm kết thúc.
- Tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan đến việc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn.
- Bảo đảm quyền lợi của khách hàng, đối tác, người tham gia thử nghiệm có kiểm soát liên quan đến sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm.
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin trong đơn này.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, chấp thuận cho chúng tôi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm đối với sản phẩm, dịch vụ nêu trên.
Trân trọng cảm ơn!
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
… (1) … : Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin).
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
(*): Sử dụng 1 trong 2 trường hợp.
Mẫu số TNCNS07-A. Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Xét tình hình thực hiện thử nghiệm của … (2) … ; đề xuất của … (3) …. và đơn đề nghị của… (2) …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kết thúc thử nghiệm trước thời hạn đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số với nội dung như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp kết thúc thử nghiệm trước thời hạn:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (5) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số kết thúc thử nghiệm trước thời hạn:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Về việc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn:
a) Thời điểm kết thúc thử nghiệm trước thời hạn: ngày … tháng … năm …
b) Lý do kết thúc thử nghiệm trước thời hạn:
(Trình bày rõ lý do, ví dụ: theo đề nghị của tổ chức hoặc hoàn thành mục tiêu thử nghiệm, hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý, …)
Điều 2. Tổ chức/doanh nghiệp có trách nhiệm:
1. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ báo cáo kết quả thử nghiệm đến thời điểm kết thúc;
2. Bảo đảm quyền lợi của khách hàng, đối tác, người tham gia thử nghiệm có kiểm soát liên quan đến sản phẩm, dịch vụ;
3. Tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …
Điều 4. … (3) …, … (2) …, … (4) … và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Bộ Khoa học và Công nghệ.
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
… (4) …: Người đứng đầu đơn vị được phân công phối hợp bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
… (5) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS08-A. Đơn đề nghị điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thử nghiệm sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng công nghệ số
(điều chỉnh kế hoạch, phương án thử
nghiệm/tạm dừng thử nghiệm) (*)
Kính gửi: … (1) …
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Chúng tôi, … (2) … trân trọng đề nghị … (1) … xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát cho sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số của chúng tôi, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (3) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...
4. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm đã được cấp phép:
a) Thời gian thử nghiệm: Từ …/…/… đến …/…/…
b) Không gian thử nghiệm:
c) Phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
5. Nội dung đề nghị điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm
(Trình bày rõ, cụ thể điều chỉnh kế hoạch và lý do đề nghị điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm)
Chúng tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo kết quả thử nghiệm đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm.
- Tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan khi điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm.
- Bảo đảm quyền lợi của khách hàng, đối tác, người tham gia thử nghiệm có kiểm soát liên quan đến sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm.
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin trong đơn này.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, chấp thuận cho chúng tôi điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ nêu trên.
Trân trọng cảm ơn!
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
… (1) … : Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin)
.… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
(*): Sử dụng 1 trong 2 trường hợp.
Mẫu số TNCNS09-A. Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Xét tình hình thực hiện thử nghiệm của … (2) … ; đề xuất của … (3) …. và đơn đề nghị điều chỉnh của …. (2) …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số với nội dung như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (5) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đang thử nghiệm:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Nội dung điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm:
Điều 2. … (2) … có trách nhiệm triển khai thử nghiệm đúng theo Quyết định cấp phép thử nghiệm và nội dung điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. … (3) …, … (2) …, … (4) … và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Bộ Khoa học và Công nghệ.
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
… (4) …: Người đứng đầu đơn vị được phân công phối hợp bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
… (5) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS10-A. Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Xét kết quả thực hiện thử nghiệm của … (2) … ; đề xuất của … (3) …. và đơn đề nghị của… (2) …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức, doanh nghiệp đã hoàn thành thử nghiệm:
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
2. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
3. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
4. Địa điểm đặt trụ sở chính:
5. Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
6. Người đại diện theo pháp luật: … (4) …
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Sinh ngày: Quốc tịch:
- Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
Điều 2. Sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đã hoàn thành thử nghiệm:
1. Tên sản phẩm, dịch vụ:
2. Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
3. Mục tiêu thử nghiệm:
Điều 3. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
1. Thời gian thử nghiệm: Từ …/…/… đến …/…/…
2. Không gian thử nghiệm:
3. Phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
Điều 4. Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...
Điều 5. Kết quả thử nghiệm:
(Tóm tắt kết quả đạt được, xác nhận sản phẩm, dịch vụ đáp ứng các tiêu chí theo quy định pháp luật)
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Bộ Khoa học và Công nghệ.
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
… (4) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS11-A. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
Kính gửi: … (1) …
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (2) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
a) Thời gian thử nghiệm: Từ …/…/… đến …/…/…
b) Không gian thử nghiệm:
c) Phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
4. Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...
5. Kết quả đạt được
- Mục tiêu đã hoàn thành:
- Các chỉ tiêu kỹ thuật, vận hành:
- Phản hồi từ người dùng/đối tượng tham gia:
- Các thông tin khác nếu có
6. Khó khăn, vướng mắc, giải pháp khắc phục, đề xuất kiến nghị
- Khó khăn, vướng mắc:
- Nguyên nhân:
- Giải pháp khắc phục:
- Đề xuất, kiến nghị:
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin).
… (2) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
B. Thủ tục hành chính mới ban hành cấp địa phương
|
Trình tự thực hiện |
1. Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố để xem xét, giải quyết. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ đề nghị thử nghiệm. 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu thì Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm. 4. Trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết). 5. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm cần được giải trình, làm rõ, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ đề nghị thử nghiệm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau 15 ngày, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm. 6. Sau khi thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS02-B. Trường hợp từ chối, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
|
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. (Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh) |
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
I. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS01-B. 2. Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có). 3. Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan. 4. Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm. 5. Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm). 6. Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có). II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
|
Thời hạn giải quyết |
60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ |
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. |
|
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu TNCNS01-B: Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS02-B: Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. (Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) |
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Luật Công nghiệp công nghệ số. - Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. |
|
|
Trình tự thực hiện |
1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm nộp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trước thời điểm hết thời gian thử nghiệm tối thiểu 60 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, muộn nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cho phép gia hạn thử nghiệm bằng Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo TNCNS04-B; trường hợp không gia hạn, phải thông báo lý do bằng văn bản. |
|
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. (Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh) |
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
I. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS03-B. 2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS11-B và đề xuất phương án gia hạn thử nghiệm. II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
|
Thời hạn giải quyết |
Muộn nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ. |
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. |
|
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu TNCNS03-B: Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS04-B: Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS11-B: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. (Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) |
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Luật Công nghiệp công nghệ số. - Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. |
|
|
Trình tự thực hiện |
1. Hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm nộp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trước thời điểm đề xuất kết thúc tối thiểu 30 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Sau 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định kết thúc thử nghiệm bằng Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS07-B hoặc Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS10-B. |
|
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. (Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh) |
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
I. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị kết thúc thử nghiệm (trước thời hạn hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS06-B. 2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đến thời điểm đề xuất kết thúc thử nghiệm theo Mẫu TNCNS11-B; báo cáo giải trình lý do đề nghị kết thúc thử nghiệm. II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
|
Thời hạn giải quyết |
15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ. |
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số |
|
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu TNCNS06-B: Đơn đề nghị kết thúc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (trước thời hạn hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm). - Mẫu TNCNS07-B: Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS10-B: Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. - Mẫu TNCNS11-B: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. (Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) |
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Luật Công nghiệp công nghệ số. - Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. |
|
|
Trình tự thực hiện |
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm nộp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trước thời điểm đề xuất điều chỉnh thử nghiệm tối thiểu 30 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Sau 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thử nghiệm bằng Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS09-B hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS05-B hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
|
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. (Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh) |
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
I. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị điều chỉnh thử nghiệm (điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm hoặc tạm dừng thử nghiệm) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS08-B. 2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đến thời điểm đề xuất điều chỉnh theo Mẫu TNCNS11-B; báo cáo giải trình lý do đề nghị điều chỉnh thử nghiệm. II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
|
Thời hạn giải quyết |
15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ điều chỉnh thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ. |
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. |
|
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu TNCNS05-B: Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số - Mẫu TNCNS08-B: Đơn đề nghị điều chỉnh thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm hoặc tạm dừng thử nghiệm). - Mẫu TNCNS09-B: Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số - Mẫu TNCNS11-B: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. (Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) |
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Luật Công nghiệp công nghệ số. - Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. |
|
Mẫu số TNCNS01-B. Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
Kính gửi: … (1) …
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Chúng tôi, … (2) … trân trọng đề nghị … (1) … xem xét, quyết định cấp phép tham gia thử nghiệm có kiểm soát cho sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số của chúng tôi, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp đề nghị tham gia thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (3) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị tham gia thử nghiệm:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
a) Thời gian thử nghiệm (không quá 03 năm): Từ …/…/… đến …/…/…
b) Không gian thử nghiệm:
c) Phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
d) Nội dung đề xuất các quy định được phép không áp dụng hoặc được phép áp dụng khi triển khai thử nghiệm:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
4. Hồ sơ kèm theo (đánh dấu X vào ô tương ứng):
□ Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan).
□ Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan.
□ Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm.
□ Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm).
□ Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác).
5. Cam kết của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị tham gia thử nghiệm:
Chúng tôi cam kết:
a) Tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật và nội dung được phê duyệt;
b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung trong Đơn và các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ; không sao chép, giả mạo giấy tờ chứng minh điều kiện và tiêu chí thử nghiệm;
c) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và cung cấp thông tin khi được yêu cầu.
Nếu vi phạm, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét hồ sơ và cấp phép tham gia thử nghiệm theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
… (1) … : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ).
… (2) … : Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm.
… (3) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS02-B. Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH
PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Xét Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số và hồ sơ kèm theo của … (1) … ;
Theo đề nghị của … (2) … ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số với nội dung như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (4) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
a) Thời gian thử nghiệm (không quá 03 năm): Từ …/…/… đến …/…/…
b) Không gian thử nghiệm:
c) Phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
4. Phê duyệt phương án, kế hoạch thử nghiệm kèm theo (trong đó nêu rõ quy định được phép không áp dụng hoặc được phép áp dụng khi triển khai thử nghiệm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi kết thúc thời gian thử nghiệm.
Điều 3. … (2) …, … (1) …, … (3) … và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (2) … : Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
… (3) …: Người đứng đầu đơn vị được phân công phối hợp bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
… (4) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS03-B. Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
Kính gửi: … (1) …
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Chúng tôi, … (2) … trân trọng đề nghị … (1) … xem xét, quyết định cho phép gia hạn thử nghiệm có kiểm soát cho sản phẩm, dịch vụ của chúng tôi, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp đề nghị gia hạn thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (3) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...
4. Thời gian thử nghiệm được cấp ban đầu
Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
5. Lý do đề nghị gia hạn
(Trình bày rõ lý do cần gia hạn, kèm các tài liệu chứng minh)
6. Thời gian gia hạn đề nghị
Gia hạn thêm … tháng, từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
Chúng tôi cam kết tuân thủ đầy đủ quy định về thử nghiệm tại Nghị định số 353/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan trong thời gian gia hạn; thực hiện thử nghiệm đúng thời gian được gia hạn, không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm và báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực của thông tin và tài liệu trong đơn này. Nếu
vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và chấp thuận gia hạn thử nghiệm cho
chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn!
|
Hồ sơ gửi kèm: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm (Mẫu số TNCNS11) và tài liệu liên quan khác. |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
… (1) … : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ).
… (2) … : Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị gia hạn.
… (3) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS04-B. Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH
PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Xét Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm của … (2) … và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của … (3) …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số với nội dung như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp được gia hạn thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (5) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số được gia hạn thử nghiệm:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Về việc gia hạn thử nghiệm
… (2) … được tiếp tục thử nghiệm thêm … (ngày/tháng) kể từ khi kết thúc thời gian thử nghiệm theo Quyết định cấp phép thử nghiệm số …
… (2) … có trách nhiệm triển khai thử nghiệm bảo đảm đúng quy định tại Quyết định này và Quyết định cấp phép thử nghiệm số …
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. … (3) …, … (2) …, … (4) … và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
… (4) …: Người đứng đầu đơn vị được phân công phối hợp bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
… (5) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS05-B. Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH
PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Xét tình hình thực hiện thử nghiệm hoặc đề xuất tạm dừng của … (2) … và đề xuất của … (3) ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số:
- Tên sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm:
- Tên tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm:
- Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
- Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2. Thời gian tạm dừng: từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … hoặc đến thời điểm có văn bản cho phép tiếp tục thử nghiệm hoặc Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn.
Điều 3. Lý do tạm dừng:
(Ghi rõ lý do: theo khoản nào của Điều 19 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số)
Điều 4. Trong thời gian tạm dừng, … (2) … phải:
- Ngừng ngay việc triển khai thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền lợi của khách hàng, đối tác, người tham gia thử nghiệm có kiểm soát.
- Báo cáo cho cơ quan quản lý về tình hình khắc phục sự cố.
- Tuân thủ đầy đủ các quy định về thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo quy định tại Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 6. … (3) …, … (2) …, … (4) … và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
… (4) …: Người đứng đầu đơn vị được phân công phối hợp bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
Mẫu số TNCNS06-B. Đơn đề nghị kết thúc thử nghiệm trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
kết thúc thử nghiệm sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng công nghệ số
(trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành
thử nghiệm) (*)
Kính gửi: … (1) …
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Chúng tôi, … (2) … trân trọng đề nghị … (1) … xem xét, quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số của chúng tôi, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp đề nghị kết thúc thử nghiệm trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (3) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày … tháng ... năm ...
4. Thời gian thử nghiệm được cấp ban đầu
Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
5. Thời điểm đề nghị kết thúc thử nghiệm trước thời hạn/Thời điểm kết thúc thử nghiệm (đối với trường hợp đề nghị chứng nhận hoàn thành thử nghiệm): ngày … tháng … năm …
6. Lý do đề nghị kết thúc thử nghiệm
(Trình bày rõ lý do, ví dụ: kết thúc thử nghiệm đúng thời hạn hoặc hoàn thành mục tiêu thử nghiệm sớm, hiệu quả đạt yêu cầu, không còn nhu cầu tiếp tục, hoặc phát sinh yếu tố khiến việc tiếp tục thử nghiệm không còn phù hợp…)…
Chúng tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo kết quả thử nghiệm đến thời điểm kết thúc.
- Tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan đến việc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn.
- Bảo đảm quyền lợi của khách hàng, đối tác, người tham gia thử nghiệm có kiểm soát liên quan đến sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm.
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin trong đơn này.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, chấp thuận cho chúng tôi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm đối với sản phẩm, dịch vụ nêu trên.
Trân trọng cảm ơn!
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
… (1) … : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ).
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
(*): Sử dụng 1 trong 2 trường hợp.
Mẫu số TNCNS07-B. Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH
PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Xét tình hình thực hiện thử nghiệm của … (2) … ; đề xuất của … (3) …. và đơn đề nghị của… (2) …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kết thúc thử nghiệm trước thời hạn đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số với nội dung như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp kết thúc thử nghiệm trước thời hạn:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (5) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số kết thúc thử nghiệm trước thời hạn:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Về việc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn:
a) Thời điểm kết thúc thử nghiệm trước thời hạn: ngày … tháng … năm …
b) Lý do kết thúc thử nghiệm trước thời hạn:
(Trình bày rõ lý do, ví dụ: theo đề nghị của tổ chức hoặc hoàn thành mục tiêu thử nghiệm, hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý, …)
Điều 2. Tổ chức/doanh nghiệp có trách nhiệm:
1. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ báo cáo kết quả thử nghiệm đến thời điểm kết thúc;
2. Bảo đảm quyền lợi của khách hàng, đối tác, người tham gia thử nghiệm có kiểm soát liên quan đến sản phẩm, dịch vụ;
3. Tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …
Điều 4. … (3) …, … (2) …, … (4) … và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
… (4) …: Người đứng đầu đơn vị được phân công phối hợp bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
… (5) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS08-B. Đơn đề nghị điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thử nghiệm sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng công nghệ số
(điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm/tạm
dừng thử nghiệm) (*)
Kính gửi: … (1) …
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Chúng tôi, … (2) … trân trọng đề nghị … (1) … xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát cho sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số của chúng tôi, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (3) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...
4. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm đã được cấp phép:
a) Thời gian thử nghiệm: Từ …/…/… đến …/…/…
b) Không gian thử nghiệm:
c) Phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
5. Nội dung đề nghị điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm
(Trình bày rõ, cụ thể điều chỉnh kế hoạch và lý do đề nghị điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm)
Chúng tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo kết quả thử nghiệm đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm.
- Tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan khi điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm.
- Bảo đảm quyền lợi của khách hàng, đối tác, người tham gia thử nghiệm có kiểm soát liên quan đến sản phẩm, dịch vụ đang thử nghiệm.
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin trong đơn này.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, chấp thuận cho chúng tôi điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ nêu trên.
Trân trọng cảm ơn!
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
… (1) … : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ).
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
(*): Sử dụng 1 trong 2 trường hợp.
Mẫu số TNCNS09-B. Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH
PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Xét tình hình thực hiện thử nghiệm của … (2) … ; đề xuất của … (3) …. và đơn đề nghị điều chỉnh của …. (2) …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số với nội dung như sau:
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (5) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đang thử nghiệm:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Nội dung điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm:
Điều 2. … (2) … có trách nhiệm triển khai thử nghiệm đúng theo Quyết định cấp phép thử nghiệm và nội dung điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. … (3) …, … (2) …, … (4) … và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
… (4) …: Người đứng đầu đơn vị được phân công phối hợp bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
… (5) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS10-B. Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH
PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /QĐ-... |
... , ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (1) … về việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số;
Xét kết quả thực hiện thử nghiệm của … (2) … ; đề xuất của … (3) …. và đơn đề nghị của… (2) …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức, doanh nghiệp đã hoàn thành thử nghiệm:
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
2. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
3. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
4. Địa điểm đặt trụ sở chính:
5. Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
6. Người đại diện theo pháp luật: … (4) …
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Sinh ngày: Quốc tịch:
- Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
Điều 2. Sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đã hoàn thành thử nghiệm:
1. Tên sản phẩm, dịch vụ:
2. Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
3. Mục tiêu thử nghiệm:
Điều 3. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
1. Thời gian thử nghiệm: Từ …/…/… đến …/…/…
2. Không gian thử nghiệm:
3. Phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
Điều 4. Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...
Điều 5. Kết quả thử nghiệm:
(Tóm tắt kết quả đạt được, xác nhận sản phẩm, dịch vụ đáp ứng các tiêu chí theo quy định pháp luật)
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
… (2) … : Tên tổ chức, doanh nghiệp.
… (3) … : Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
… (4) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
Mẫu số TNCNS11-B. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
Kính gửi: … (1) …
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
b) Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Quyết định chức năng nhiệm vụ số … được cấp bởi ... ngày… tháng … năm …
c) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có):
d) Địa điểm đặt trụ sở chính:
đ) Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: Email:
e) Người đại diện theo pháp luật: … (2) …
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Sinh ngày: Quốc tịch:
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Ngày cấp: Nơi cấp:
2. Thông tin sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm
a) Tên sản phẩm, dịch vụ:
b) Mô tả về sản phẩm, dịch vụ:
c) Mục tiêu thử nghiệm:
3. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
a) Thời gian thử nghiệm: Từ …/…/… đến …/…/…
b) Không gian thử nghiệm:
c) Phạm vi và đối tượng thử nghiệm:
4. Được cấp phép thử nghiệm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...
5. Kết quả đạt được
- Mục tiêu đã hoàn thành:
- Các chỉ tiêu kỹ thuật, vận hành:
- Phản hồi từ người dùng/đối tượng tham gia:
- Các thông tin khác nếu có
6. Khó khăn, vướng mắc, giải pháp khắc phục, đề xuất kiến nghị
- Khó khăn, vướng mắc:
- Nguyên nhân:
- Giải pháp khắc phục:
- Đề xuất, kiến nghị:
|
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ |
… (1) … : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ).
… (2) … : Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê đầy đủ.
[1] Nội dung này áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số là Bộ Khoa học và Công nghệ khi không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm được giới hạn tại một số khu vực, địa bàn hoặc toàn bộ địa bàn thuộc từ 02 tỉnh trở lên (quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số).
[2] Nội dung này áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm được giới hạn tại một hoặc một số khu vực, địa bàn hoặc toàn bộ địa bàn thuộc phạm vi quản lý (quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh