Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 1406/QĐ-BKHCN năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Số hiệu 1406/QĐ-BKHCN
Ngày ban hành 27/02/2026
Ngày có hiệu lực 01/01/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký Vũ Hải Quân
Lĩnh vực Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1406/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Chánh Văn phòng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực công nghiệp công nghệ số thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 353/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số có hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trung tâm Truyền thông KHCN (để đưa tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ);
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để phối hợp);
- VP Bộ (KSTT);
- Lưu: VT, CNCNTT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC




Vũ Hải Quân

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Kèm theo Quyết định số 1406/QĐ-BKHCN ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành cấp Trung ương

TT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Mức độ Dịch vụ công trực tuyến

1

Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên[1])

Công nghiệp công nghệ số

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin)

Toàn trình

2

Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên)

Công nghiệp công nghệ số

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin)

Toàn trình

3

Đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên)

Công nghiệp công nghệ số

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin)

Toàn trình

4

Đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên)

Công nghiệp công nghệ số

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin)

Toàn trình

B. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành cấp địa phương

TT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Mức độ Dịch vụ công trực tuyến

1

Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố[2])

Công nghiệp công nghệ số

UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ)

Toàn trình

2

Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố)

Công nghiệp công nghệ số

UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ)

Toàn trình

3

Đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố)

Công nghiệp công nghệ số

UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ)

Toàn trình

4

Đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố)

Công nghiệp công nghệ số

UBND cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ)

Toàn trình

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

A. Thủ tục hành chính mới ban hành cấp Trung ương

1. Đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên)

Trình tự thực hiện

1. Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số đến Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu thì Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

4. Trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết).

5. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm cần được giải trình, làm rõ, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ đề nghị thử nghiệm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

Sau 15 ngày, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

6. Sau khi thẩm định, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS02-A. Trường hợp từ chối, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

Cách thức thực hiện

Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn).

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

(Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ)

Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ

I. Thành phần hồ sơ

1. Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS01-A.

2. Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có).

3. Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm.

5. Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm).

6. Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

Thời hạn giải quyết

60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ.

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, doanh nghiệp.

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin).

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.

 

Phí, lệ phí (nếu có)

Không.

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)

- Mẫu TNCNS01-A: Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.

- Mẫu TNCNS02-A: Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.

- Mẫu TNCNS07-A: Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.

(Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

 

Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không.

 

Căn cứ pháp lý

- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Luật Công nghiệp công nghệ số.

- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm

2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.

 

2. Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên)

Trình tự thực hiện

1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm nộp cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước thời điểm hết thời gian thử nghiệm tối thiểu 60 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, muộn nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin tham mưu lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định cho phép gia hạn thử nghiệm bằng Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo TNCNS04-A; trường hợp không gia hạn, phải thông báo lý do bằng văn bản.

Cách thức thực hiện

Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn).

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

 (Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ)

Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ

I. Thành phần hồ sơ

1. Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS03-A.

2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS11-A và đề xuất phương án gia hạn thử nghiệm.

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Muộn nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, doanh nghiệp.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin).

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.

Phí, lệ phí (nếu có)

Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)

- Mẫu TNCNS03-A: Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.

- Mẫu TNCNS04-A: Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.

- Mẫu TNCNS11-A: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.

(Các Mẫu trên ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không.

Căn cứ pháp lý

- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Luật Công nghiệp công nghệ số.

- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...