Quyết định 1394/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030
| Số hiệu | 1394/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trương Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1394/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2026 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/06/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Kế hoạch số 308/KH-UBND ngày 17/11/2025 của UBND Thành phố về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1758/TTr-SKHCN ngày 25/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030 (Chiến lược kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND Thành phố về việc Phê duyệt “Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030 triển khai thực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu Quốc gia”.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1394/QĐ-UBND ngày 28/3/2026 của
UBND thành phố Hà Nội)
I. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với hai nội hàm chính là chuyển đổi số và chuyển đổi xanh đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu. Cũng giống như các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây, cuộc cách mạng công nghiệp lần này xuất phát từ các đột phá về công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Big data, mạng 5G, công nghệ sinh học, vật liệu, công nghệ năng lượng mới...
Sự phát triển đột phá về công nghệ dẫn đến đột phá về công cụ sản xuất, tạo ra biến đổi sâu sắc của lực lượng sản xuất, dẫn đến những mâu thuẫn mới với quan hệ sản xuất hiện hữu. Điều này, một mặt tạo tiền đề, động lực hình thành phương thức sản xuất mới trong tương lai, mặt khác đòi hỏi thay đổi căn bản cách thức tổ chức sản xuất và quản lý xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1394/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2026 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/06/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Kế hoạch số 308/KH-UBND ngày 17/11/2025 của UBND Thành phố về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1758/TTr-SKHCN ngày 25/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030 (Chiến lược kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND Thành phố về việc Phê duyệt “Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030 triển khai thực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu Quốc gia”.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1394/QĐ-UBND ngày 28/3/2026 của
UBND thành phố Hà Nội)
I. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với hai nội hàm chính là chuyển đổi số và chuyển đổi xanh đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu. Cũng giống như các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây, cuộc cách mạng công nghiệp lần này xuất phát từ các đột phá về công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Big data, mạng 5G, công nghệ sinh học, vật liệu, công nghệ năng lượng mới...
Sự phát triển đột phá về công nghệ dẫn đến đột phá về công cụ sản xuất, tạo ra biến đổi sâu sắc của lực lượng sản xuất, dẫn đến những mâu thuẫn mới với quan hệ sản xuất hiện hữu. Điều này, một mặt tạo tiền đề, động lực hình thành phương thức sản xuất mới trong tương lai, mặt khác đòi hỏi thay đổi căn bản cách thức tổ chức sản xuất và quản lý xã hội.
Chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, xây dựng đô thị thông minh bền vững chính là phương thức để các đô thị thích ứng và tiếp tục phát triển trong bối cảnh của cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đây là một quá trình đổi mới, sáng tạo nhằm thay đổi cách thức vận hành, quản trị và phát triển đô thị lấy người dân làm trung tâm.
Các thành phần thiết yếu gồm dữ liệu, mạng kết nối, thể chế, công nghệ và con người là các trụ cột không thể thiếu cho sự thành công của cuộc cách mạng chuyển đổi số, xây dựng đô thị thông minh. Trong các trụ cột đó, một hạ tầng dữ liệu thống nhất, chia sẻ, dùng chung cùng với một hạ tầng kết nối tin cậy, an toàn là trung tâm và nền tảng cốt lõi, là “hệ thần kinh kỹ thuật số” của đô thị thông minh.
Khái niệm “dữ liệu” ở đây phải được hiểu theo nghĩa rộng. Hạ tầng dữ liệu bao gồm không chỉ bản thân dữ liệu mà còn phải bao gồm toàn bộ năng lực dữ liệu như năng lực thu thập, làm sạch, lưu trữ, khai thác, phân tích, phân phối và đảm bảo an ninh - an toàn dữ liệu.
Nhằm đưa đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên giàu mạnh, hùng cường, ngày 22/12/2024, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và ngày 09/01/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 03/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Trên tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW và triển khai Nghị quyết số 03/NQ-CP, Thành phố chủ trương tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xây dựng công dân số, văn hóa số, với những cải cách mạnh mẽ, toàn diện, nhất là cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao; từng bước đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành chính thực chất.
Các thách thức của thành phố đang gặp phải đối với vấn đề dữ liệu đó là dữ liệu phân tán, được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, theo những định dạng khác nhau dẫn tới thiếu sự liên kết, đồng bộ, hạn chế trong tổng hợp, phân tích và chia sẻ dữ liệu cũng như phát huy được hiệu quả giá trị của dữ liệu. Cùng với đó, chất lượng dữ liệu, tính chính xác, kịp thời, tính đầy đủ của dữ liệu cũng cần được quan tâm và có cơ chế tổ chức triển khai thực hiện. Việc thu thập dữ liệu, lưu trữ và xử lý dữ liệu cũng đối mặt với những rủi ro bởi các nguy cơ mất an toàn thông tin, dữ liệu có thể bị khai thác trái phép. Thực tế, thành phố đang có khối lượng dữ liệu rất lớn từ rất nhiều nguồn. Tuy nhiên hiện nay thành phố thiếu các kho dữ liệu lớn phục vụ các hoạt động của chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội cũng như việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công cụ phân tích dữ liệu còn nhiều hạn chế. Dữ liệu mở chưa trở thành động lực của đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.
Tình hình thế giới và trong nước có cả thuận lợi, thời cơ và khó khăn, thách thức lớn đan xen, tiếp tục đặt ra nhiều vấn đề mới, yêu cầu mới đối với sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Đặc biệt trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, đặt ra những yêu cầu lịch sử đặc biệt, với vai trò và vị thế là Thủ đô vừa dẫn dắt, vừa là động lực thúc đẩy phát triển cả nước, đòi hỏi cả hệ thống chính trị Thành phố và toàn dân cần nhận thức sâu sắc, quyết tâm, quyết liệt hành động để hiện thực hóa mục tiêu phát triển Thủ đô Văn hiến - Văn minh - Hiện đại, xanh, thông minh, nơi hội tụ tinh hoa văn hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng, có sức cạnh tranh cao, có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực; là trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng sông Hồng, là cực tăng trưởng có vai trò dẫn dắt kinh tế của cả nước, có tầm ảnh hưởng trong khu vực; là trung tâm kinh tế tài chính lớn; trung tâm hàng đầu về giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; thành phố thanh bình, người dân hạnh phúc.
Để xây dựng đô thị Hà Nội thông minh nhất thiết phải xây dựng được một hạ tầng dữ liệu thống nhất, đảm bảo đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung và khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu đó để thông minh hóa mọi mặt hoạt động của chính quyền, cư dân và cộng đồng doanh nghiệp thành phố. Đây là một quá trình phức tạp và lâu dài, đòi hỏi phải có một chiến lược đúng đắn, đồng bộ và khả thi. Chiến lược này đề ra các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và giải pháp để xây dựng và nhanh chóng đưa vào khai thác một hạ tầng dữ liệu thống nhất, an toàn. Đây là một cấu phần quan trọng và không tách rời của Đề án đô thị Hà Nội thông minh. Việc triển khai thực hiện chiến lược dữ liệu phải được tiến hành đồng bộ với các hoạt động xây dựng đô thị Hà Nội thông minh.
Một hạ tầng dữ liệu thống nhất, an toàn và kết nối là hợp phần quan trọng nhất, là nền tảng để xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số. Dữ liệu với tư cách là tư liệu sản xuất mới, phải được tổ chức thu thập, khai thác, bảo quản và chia sẻ, phân phối đến mọi ngành, mọi cấp chính quyền, đến từng cán bộ, công chức, viên chức, đến mỗi người dân và doanh nghiệp để trở thành một trong các nguồn lực cốt lõi góp phần hiện thực hóa quy hoạch chung xây dựng Thủ đô văn hiến, văn minh, hiện đại.
Hạ tầng dữ liệu góp phần quan trọng hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu, đột phá về năng lực cạnh tranh kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, đưa Hà Nội tiến gần tới tầm nhìn trở thành thành phố có thu nhập cao vào năm 2045, là nền tảng đảm bảo mục tiêu xây dựng Hà Nội thành một đô thị thông minh, tiên tiến, thành phố kết nối toàn cầu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, tăng cường quản lý và thúc đẩy sự thịnh vượng cho Thủ đô trong dài hạn.
Trong tương lai, Hà Nội sẽ trở thành một đô thị thông minh với năng lực dữ liệu vượt trội. Mọi hoạt động của chính quyền, người dân và doanh nghiệp sẽ được ghi lại dưới dạng dữ liệu số và được vận hành, quản trị dựa trên dữ liệu số trên cơ sở tuân thủ quyền riêng tư và bảo đảm an toàn thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật. Hạ tầng dữ liệu thống nhất, chia sẻ và dùng chung được xây dựng bởi nỗ lực chung của chính quyền, của từng người dân và doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin chính xác, kịp thời nhất cho tất cả các chủ thể nhằm tối ưu hóa hoạt động số nói riêng và quá trình sống, học tập và làm việc của mỗi người dân Thủ đô. Các tiến bộ công nghệ số mới nhất, đặc biệt là công nghệ phân tích dữ liệu lớn và AI sẽ được sử dụng để liên tục nâng cao năng lực dữ liệu.
Các hệ thống thông minh như dịch vụ hành chính công thông minh, y tế thông minh, giáo dục thông minh, giao thông thông minh… được xây dựng và vận hành dựa trên hạ tầng dữ liệu dùng chung. Điều này một mặt giúp nâng cao chất lượng dịch vụ công, vận hành nền kinh tế hiệu quả hơn, mặt khác sẽ là cơ chế để hạ tầng dữ liệu chung luôn được cập nhật và đảm bảo đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung.
III. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
1. Người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, nguồn lực, động lực trong tạo lập, khai thác sử dụng dữ liệu và xây dựng hạ tầng dữ liệu. Dữ liệu trước hết phải được sử dụng để cung cấp các dịch vụ thông tin hữu ích cho người dân và doanh nghiệp, để thông minh hóa tất cả các dịch vụ công ích, cải cách thủ tục hành chính, nhằm nâng cao sự hài lòng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia thu thập, xây dựng, phát triển, khai thác, sử dụng và làm giàu dữ liệu.
2. Siết chặt kỷ luật dữ liệu, xây dựng văn hóa lãnh đạo dựa trên dữ liệu: Khẳng định dữ liệu là tài nguyên chiến lược và tài sản chung của toàn hệ thống chính trị Thành phố; kiên quyết khắc phục tư duy cục bộ, chia cắt, cát cứ dữ liệu theo ngành, lĩnh vực. Người đứng đầu các cấp phải gương mẫu trong việc sử dụng dữ liệu để phân tích, dự báo và ra quyết định; coi năng lực khai thác và sử dụng dữ liệu là yêu cầu bắt buộc trong lãnh đạo, quản lý. Mọi thông tin, số liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành phải được trích xuất từ hệ thống thông tin chính thức, có cơ chế kiểm chứng, bảo đảm đúng - đủ - sạch - kịp thời.
3. Dữ liệu là nguồn tài nguyên, là tài sản, là tư liệu sản xuất chính; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu, đưa dữ liệu thành tư liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh cơ sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu. Dữ liệu phát sinh trong các hoạt động của cơ quan nhà nước là tài sản công, được khai thác, sử dụng theo quy định. Khắc phục triệt để tình trạng cát cứ, tập quyền dữ liệu trong hệ thống chính quyền thành phố ở tất cả các ngành, các cấp.
4. Bảo mật và quyền riêng tư là ưu tiên hàng đầu: thu thập, quản lý và chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo mật và quyền riêng tư, đảm bảo an toàn thông tin cho người dân và tổ chức, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, tạo dựng niềm tin với cộng đồng; xây dựng văn hóa chia sẻ dữ liệu, chia sẻ thông tin và tri thức trong cả chính quyền, xã hội và cộng đồng doanh nghiệp.
5. Minh bạch và trách nhiệm giải trình: toàn bộ quá trình thu thập, quản lý và sử dụng dữ liệu phải đảm bảo minh bạch, công khai và chịu trách nhiệm giải trình. Đây là yếu tố quan trọng để tăng cường niềm tin của người dân và doanh nghiệp vào các hoạt động của chính quyền.
6. Dữ liệu là nền tảng của quản trị thông minh và phát triển bền vững. Ưu tiên xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ định danh và xác thực điện tử cho tất cả các đối tượng quản lý chủ yếu. Xây dựng nền hành chính chủ động tương tác với người dân, doanh nghiệp, cải cách triệt để thủ tục hành chính công bằng việc chuyển sang xác thực thông tin dựa trên dữ liệu định danh và xác thực điện tử. Hoạt động quản lý nhà nước của toàn bộ các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường số, vận hành thông suốt và dựa trên dữ liệu; Dữ liệu phải trở thành yếu tố trung tâm trong việc ra quyết định của cơ quan nhà nước, hỗ trợ phát triển các chính sách quản lý đô thị bền vững, tạo điều kiện cho Hà Nội trở thành đô thị thông minh, đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước.
7. Đảm bảo tính liên thông và tương thích giữa các hệ thống thông tin, CSDL của thành phố với các hệ thống của Bộ, ngành, các CSDL quốc gia theo quy định. Các hệ thống thông tin, CSDL tại các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập thành phố tuân thủ kiến trúc dữ liệu thống nhất, kế hoạch phát triển dữ liệu ngành, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và các quy chế tạo lập, cập nhật, khai thác dữ liệu liên quan. Khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp sử dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn dữ liệu chung của thành phố để có thể kết nối với hạ tầng dữ liệu của thành phố.
8. Quá trình xây dựng hạ tầng dữ liệu phải đồng bộ với quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung xây dựng Thủ đô với cơ cấu tổ chức chính quyền và các quy định phân cấp hiện hành. Nhiệm vụ tạo lập và quản lý dữ liệu phải tương ứng với việc phân cấp quản lý của Thành phố, gắn với các hệ thống thông tin chuyên ngành tập trung, thống nhất trong Thành phố.
9. Dữ liệu có đến đâu đưa vào khai thác sử dụng đến đó. Quá trình khai thác sử dụng kết hợp với việc hoàn thiện dữ liệu hướng tới đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung. Tất cả các đề án, dự án chuyển đổi số, xây dựng đô thị thông minh cần tuân thủ kiến trúc dữ liệu đã được phê duyệt và phải được thiết kế, triển khai để bắt buộc sử dụng dữ liệu đã có và cập nhật, làm giàu hạ tầng dữ liệu dùng chung.
10. Thúc đẩy hợp tác và chia sẻ dữ liệu với cộng đồng: Chiến lược hướng tới việc thúc đẩy hợp tác công - tư trong việc khai thác và sử dụng dữ liệu, đồng thời cung cấp dữ liệu mở cho phép người dân, doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng một cách dễ dàng, đóng góp vào sự phát triển bền vững của Thủ đô.
11. Phát triển dữ liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định phân loại dữ liệu theo tính chất quan trọng và tính chất chia sẻ theo quy định của Luật Dữ liệu.
Chiến lược này hướng đến việc xây dựng và khai thác hạ tầng dữ liệu thống nhất, đồng bộ, hiện đại, an toàn và hiệu quả làm nền tảng cho việc xây dựng Hà Nội trở thành đô thị thông minh, bền vững.
Hạ tầng dữ liệu thống nhất, dùng chung phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu xây dựng một nền hành chính công thông minh, vận hành dựa trên dữ liệu. Hạ tầng dữ liệu phải đáp ứng yêu cầu vận hành của các hệ thống thông minh khác như y tế thông minh, giáo dục thông minh, văn hóa thông minh, giao thông thông minh, kinh tế thông minh, xây dựng thông minh… Các hệ thống thông minh này kết nối tất cả các chủ thể liên quan, đảm bảo các tương tác liên chủ thể đều được xác thực một cách tin cậy. Các tương tác sẽ được ghi nhận dưới dạng dữ liệu số, được phân tích bằng các công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác quy hoạch, hoạch định chính sách của các cơ quan chính quyền.
Để đáp ứng các yêu cầu nêu trên, việc triển khai các nhiệm vụ về dữ liệu của Thành phố bao gồm xây dựng và quản lý:
- Dữ liệu định danh của tất cả các đối tượng quản lý (con người, đất đai, doanh nghiệp, các đối tượng thuộc hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, tài sản công và tài sản cá nhân…).
- Dữ liệu không gian nhằm định vị chính xác mọi đối tượng (bao gồm cả hạ tầng dữ liệu không gian phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường và xây dựng phát triển đô thị và bản đồ số dùng chung phục vụ cho việc định vị bằng GPS).
- Dữ liệu chuyên ngành (hệ thống các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác quản lý nhà nước của các Sở, ban, ngành và UBND các cấp).
- Dữ liệu hiện trường (dữ liệu từ camera, thiết bị IoT, các phản ánh kiến nghị của người dân trên không gian mạng, …).
Hạ tầng dữ liệu của Thành phố phải đáp ứng kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành và đáp ứng các yêu cầu tại Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 và Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024-2025, định hướng đến năm 2030.
2.1. Phát triển hạ tầng trung tâm dữ liệu
Trung tâm dữ liệu chính và Trung tâm dữ liệu dự phòng đáp ứng yêu cầu về kết nối, chia sẻ, lưu trữ dữ liệu lớn, xử lý dữ liệu lớn phục vụ hoạt động điều hành của Chính quyền Thành phố; phối hợp phát triển các Trung tâm dữ liệu vùng, khu vực theo quy hoạch chung toàn quốc, đảm bảo kết nối thành công với các trung tâm dữ liệu trên cả nước tạo thành mạng lưới chia sẻ năng lực tính toán, xử lý dữ liệu lớn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển văn hóa Thủ đô.
2.2. Phát triển dữ liệu phục vụ chính quyền số
2.2.1. Hoàn thành số hóa, kết nối và sử dụng hiệu quả 100% các CSDL quốc gia tại Hà Nội, tạo nền tảng cho Chính quyền số; kết nối chia sẻ với kho dữ liệu tổng hợp quốc gia để đồng bộ hóa trên phạm vi cả nước; từng bước hoàn thiện dữ liệu số, nền tảng số phục vụ hoạt động chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Thành phố trực tuyến và dựa trên dữ liệu.
2.2.2. 100% các Sở, ban, ngành xây dựng cơ sở dữ liệu định danh cho dữ liệu chuyên ngành quản lý gắn với đối tượng quản lý theo chức năng nhiệm vụ và hệ thống dịch vụ công trực tuyến thành phố đảm bảo phù hợp, đồng bộ, thống nhất với chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản. Các cơ sở dữ liệu định danh phải được gắn với các ứng dụng đăng ký, cấp phép và đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung” để có thể sử dụng cho mục đích xác thực điện tử, làm cơ sở để cải cách triệt để thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến. Tất cả các cơ sở dữ liệu định danh được coi là dữ liệu dùng chung và phải được chia sẻ trong tất cả các cơ quan chính quyền.
2.2.3. 100% các cơ quan nhà nước Thành phố kết nối, chia sẻ các cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành với nhau và với cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố theo yêu cầu quản lý và nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu.
2.2.4. 100% các cơ quan nhà nước Thành phố mở và cung cấp dữ liệu mở đảm bảo chất lượng; đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả, đảm bảo sẵn sàng hỗ trợ, phục vụ cho các hoạt động chỉ đạo điều hành, ban hành chính sách của cơ quan nhà nước và phát triển kinh tế số, xã hội số.
2.2.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm thực hiện đủ, đúng, đồng bộ, thống nhất theo hướng dẫn của Chính phủ; 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa; tối thiểu 80% dữ liệu về kết quả thực hiện các thủ tục hành chính được tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện các thủ tục hành chính.
2.2.6. Số hóa và công khai toàn bộ quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch mạng lưới các ngành.
2.2.7. Tích hợp kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của từng đơn vị; tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên môi trường số, trong kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt tối thiểu 70%.
2.2.8. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đối với 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp trực tuyến, nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước và cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2.2.9. Là địa phương tiên phong thí điểm triển khai bản sao số phục vụ quản lý, phát triển kinh tế, xã hội theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Nghị quyết 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ).
2.3. Dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số
2.3.1. Hình thành hạ tầng dữ liệu không gian thống nhất trên địa bàn Thành phố nhằm duy trì, cập nhật, khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý, phát triển đô thị, là nền tảng hỗ trợ phát triển kinh tế số, xã hội số.
2.3.2. Hoàn thành 100% dữ liệu không gian ngành Tài nguyên và Môi trường được số hóa, chuẩn hóa và liên thông, chia sẻ cho các cơ quan nhà nước... dưới dạng dịch vụ bản đồ và có thể chia sẻ cho các hệ thống thông tin của những lĩnh vực có sử dụng dịch vụ dữ liệu không gian địa lý kết nối, khai thác sử dụng.
2.3.3. Hoàn thành 100% dữ liệu giám sát, quan trắc tự động việc xả thải của các khu công nghiệp, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường được đảm bảo đáp ứng nhu cầu kết nối về trung tâm giám sát tập trung của ngành tài nguyên và môi trường theo thời gian thực, phục vụ việc phân tích đưa ra các cảnh báo khi có nguy cơ về sự cố môi trường.
2.3.4. Hoàn thành 100% dữ liệu không gian về quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và dữ liệu không gian về quy hoạch xây dựng Thủ đô bao gồm quy hoạch chung thành phố và quy hoạch chi tiết các phường, xã theo định hướng kết hợp công nghệ GIS và BIM. Tất cả các Sở, ngành, phường, xã khai thác hạ tầng dữ liệu không gian về quy hoạch phục vụ quản lý và phát triển hạ tầng đô thị theo chức năng và nhiệm vụ của mình.
2.3.5. Hoàn thành 100% dữ liệu về hạ tầng giao thông theo công nghệ tích hợp GIS/ BIM (bao gồm cả giao thông công cộng) và phương tiện giao thông, dữ liệu về kho, bãi và các trung tâm logistics được số hóa, cập nhật kịp thời, hỗ trợ giải quyết tốt những vấn đề khó khăn, vướng mắc của ngành giao thông và đáp ứng được nhu cầu xây dựng chuỗi cung ứng giao nhận - kho vận và logistics.
2.3.6. Hoàn thành 100% các bộ dữ liệu ngành nông nghiệp gồm: dữ liệu đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy sản được xây dựng phục vụ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; dữ liệu về làng nghề, về các giá trị lịch sử văn hóa trong nông nghiệp; hình thành dữ liệu của toàn bộ chuỗi quy trình sản xuất, chế biến, kinh doanh, quản lý giám sát nguồn gốc, cung ứng các sản phẩm nông nghiệp quan trọng, đảm bảo việc cung cấp thông tin minh bạch, chính xác, đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. 100% dữ liệu truy xuất nguồn gốc, xuất xứ được cung cấp kèm theo cho các sản phẩm OCOP (thuộc chương trình mỗi xã một sản phẩm "One Commune One Product") đăng bán trên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
2.3.7. Hoàn thành 100% các bộ dữ liệu ngành công nghiệp, thương mại và năng lượng, bao gồm: dữ liệu về tất cả các loại hình doanh nghiệp (kể cả các hộ kinh doanh), dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải, tiêu thụ điện trên Thành phố phục vụ việc vận hành tối ưu hệ thống điện, hiện đại hóa hệ thống điều độ, vận hành, thông tin liên lạc, điều khiển và tự động hóa phục vụ điều độ lưới điện Thành phố và liên kết khu vực; dữ liệu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ bản trong các hoạt động công nghiệp từ nguyên liệu thô tới thành phẩm thương mại; dữ liệu về các trung tâm logistics, vận chuyển, kho bãi; dữ liệu về thị trường thương mại, hành vi tiêu dùng, nhu cầu quảng cáo của các nhãn hàng trên thị trường nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, tiêu thụ hàng hóa của các đơn vị sản xuất, xây dựng các kênh phân phối hàng hóa hiệu quả và giám sát chặt chẽ nhu cầu thị trường,...
2.3.8. Hoàn thành tối thiểu 90% các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt do Thành phố quản lý được số hoá, lưu trữ đầy đủ dữ liệu và hình thành thư viện số, di sản số, có hiện diện số trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du lịch có thể truy cập, tra cứu tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch của Thành phố được hoàn thành việc số hóa, lưu trữ và chia sẻ thông tin rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng bá, phát triển du lịch Thành phố, đưa du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển bền vững.
2.3.9. Hoàn thành 100% cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội cho người lao động. Dữ liệu chuẩn hóa sổ lao động điện tử, tích hợp với dữ liệu về học tập suốt đời, dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm cả đào tạo tại trường và đào tạo, tích lũy kinh nghiệm làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) của người lao động được triển khai, hoàn thiện cho 100% người lao động đóng bảo hiểm xã hội.
2.3.10. Hoàn thành 100% các bộ dữ liệu mở về lực lượng, thị trường lao động việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động và yêu cầu trình độ, kỹ năng tương ứng được cung cấp và đảm bảo cập nhật chính xác, kịp thời, làm cơ sở triển khai các giải pháp dự báo nhu cầu, sự biến động về lao động, việc làm; người lao động có thể tiếp cận với dữ liệu về nhu cầu lao động, việc làm của xã hội và được tự động cung cấp gợi ý về danh sách việc làm phù hợp khi bị thất nghiệp.
2.3.11. Kho học liệu về giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập ngành giáo dục được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạy và học trực tuyến đảm bảo hỗ trợ được cho 100% người học và nhà giáo tham gia có hiệu quả các hoạt động giáo dục trực tuyến; đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập cho toàn bộ chương trình giáo dục phổ thông và tối thiểu 40% số ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
2.3.12. Hoàn thành tối thiểu 95% các dữ liệu y tế được xây dựng, chuẩn hóa, tổ chức và quản lý thống nhất, phù hợp với định hướng phân cấp, phân quyền từ Trung ương đến địa phương; từng bước phát triển, hoàn thiện cơ sở dữ liệu y tế và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế, bảo đảm khả năng liên thông, khai thác và sử dụng hiệu quả.
2.3.13. Từng bước phát triển thị trường dữ liệu, kinh tế dữ liệu, hình thành công nghiệp dữ liệu lớn theo chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan; tạo môi trường mua bán, trao đổi dữ liệu an toàn; phát triển các dịch vụ dữ liệu để tạo cơ hội việc làm và xuất khẩu tri thức lao động.
2.4. Bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và xây dựng văn hóa số trên không gian mạng
Đảm bảo 100% các cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quan trọng của Thành phố được triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình 4 lớp theo quy định, đáp ứng yêu cầu an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
Phát triển, sử dụng dữ liệu phải đi đối với đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Khai thác, sử dụng dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người dân, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
1.1. Định kỳ cập nhật, bổ sung danh mục cơ sở dữ liệu và danh mục dữ liệu mở của Thành phố bao gồm: Tên cơ sở dữ liệu; mục đích, phạm vi, nội dung của từng cơ sở dữ liệu; cơ chế thu thập, cập nhật, nguồn dữ liệu được thu thập của từng cơ sở dữ liệu; liệt kê các hạng mục dữ liệu bao gồm dữ liệu mở và dữ liệu chia sẻ bảo đảm phù hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do các Bộ, ngành triển khai, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của Thành phố.
1.2. Thường xuyên, rà soát, sửa đổi, bổ sung (nếu có) đối với Quy chế Quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu thành phố Hà Nội, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và nhu cầu của Thành phố.
1.3. Xây dựng quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu và các quy chế khai thác, sử dụng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, các cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố đồng bộ với tiến độ triển khai; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ phân tích và biểu diễn dữ liệu mới, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý điều hành để nâng cao khả năng phân tích, xử lý công việc và giải quyết thủ tục hành chính.
1.4. Xây dựng và ban hành danh mục dữ liệu chia sẻ thành phố Hà Nội.
1.5. Triển khai, thực thi các chính sách ưu đãi thúc đẩy phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dữ liệu, tư vấn chiến lược quản trị dữ liệu, cung cấp nền tảng, dịch vụ quản trị dữ liệu; phòng chống sự chi phối, thao túng thị trường của các tổ chức, doanh nghiệp có lợi thế nắm giữ khối lượng dữ liệu lớn của Việt Nam.
1.6. Nghiên cứu, đề xuất, định hình chính sách phát triển thị trường dữ liệu và định hình về mô hình giao dịch dữ liệu tiến tới thử nghiệm hình thành sàn giao dịch dữ liệu trên địa bàn Thành phố.
2. Phát triển hạ tầng dữ liệu và kết nối hạ tầng dữ liệu quốc gia
2.1. Phát triển Trung tâm dữ liệu kết nối với Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) theo lộ trình phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia; kết nối mạng Truyền số liệu chuyên dùng Chính phủ, đảm bảo dữ liệu được kết nối đồng bộ, liên thông; đảm bảo việc cập nhật và khai thác sử dụng dữ liệu được hoạt động liên tục và ổn định.
2.2. Xây dựng, hoàn thiện Cổng dữ liệu thành phố Hà Nội và bảo đảm cung cấp, cập nhật kịp thời các bộ dữ liệu mở cho các cơ quan, doanh nghiệp và người dân tra cứu.
2.3. Xây dựng và củng cố, hoàn thiện các hạ tầng thu thập và truyền tải dữ liệu Thành phố. Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (loT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành trong triển khai Chính quyền số gắn kết với phát triển đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc tài nguyên, môi trường ...; kết hợp tối đa với hạ tầng do các tổ chức, cá nhân đã đầu tư, bảo đảm triển khai hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
2.4. Duy trì việc kết nối Nền tảng điện toán đám mây của Thành phố với Nền tảng điện toán đám mây Chính phủ theo mô hình do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đồng thời kết nối với đám mây của các doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ Chính phủ số để đảm bảo việc lưu trữ, liên thông chia sẻ dữ liệu sử dụng chung của các bộ, ngành, địa phương.
2.5. Khai thác, sử dụng các nền tảng số, cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành, lĩnh vực, cơ sở dữ liệu quốc gia bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số.
3. Phát triển dữ liệu mở, dữ liệu lớn, dữ liệu dùng chung
3.1. Tập trung hoàn thiện các cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ sở dữ liệu của Thành phố tạo nền tảng phát triển chính phủ số. Bảo đảm dữ liệu được tạo lập tuân thủ theo định dạng máy đọc được, sẵn sàng khả năng chia sẻ, khai thác, sử dụng một cách dễ dàng. Duy trì ổn định kênh thu thập, hoàn thiện các trường thông tin trong các cơ sở dữ liệu của Thành phố; cập nhật đầy đủ, theo thời gian thực để bảo đảm dữ liệu có chất lượng cao theo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung” để chắt lọc ra các dữ liệu mới có giá trị phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế xã hội.
3.2. Phát triển các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên thông kết nối chia sẻ phục vụ việc cung cấp các dịch vụ công, tích hợp, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu Thành phố, Trung tâm Điều hành thông minh Thành phố phục vụ hoạt động chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo thành phố và phát triển kinh tế - xã hội.
3.3. Đẩy mạnh tạo lập, tích hợp dữ liệu bản đồ thúc đẩy chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ dữ liệu trên nền tảng bản đồ số cho người dân và doanh nghiệp góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số và phục vụ quản trị đô thị thông minh.
3.4. Xây dựng, cung cấp nền tảng số tổng hợp, phân tích và biểu diễn dữ liệu Thành phố có khả năng tùy biến theo yêu cầu khai thác sử dụng bao gồm dữ liệu bản đồ số để lưu trữ tập trung, hướng tới việc hình thành nguồn dữ liệu lớn, kho dữ liệu dùng chung, hồ dữ liệu của Thành phố, các mô hình biểu diễn dữ liệu không gian phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và phát triển kinh tế xã hội.
3.5. Thực hiện các hoạt động quản trị dữ liệu bao gồm: (i) Kiểm kê, báo cáo hiện trạng dữ liệu hàng năm và đánh giá chất lượng đối với danh mục dữ liệu; (ii) Đánh giá tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về dữ liệu; (iii) Đánh giá chất lượng dữ liệu bao gồm: Tính chính xác, toàn vẹn, đầy đủ, sẵn có, kịp thời, có thể kiểm kê, có giá trị sử dụng và đơn nhất của dữ liệu, dữ liệu bất thường; (iv) Đánh giá về duy trì, vận hành, cập nhật dữ liệu, nhật ký cập nhật, khai thác của dữ liệu.
3.6. Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; thu thập, phát triển dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Thành phố.
3.7. Tập trung phát triển dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với một số lĩnh vực cần ưu tiên triển khai sớm như: Y tế, Giáo dục, Hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch xây dựng, Tài chính - Ngân hàng, Giao thông vận tải và logistics, Năng lượng, Tài nguyên và môi trường, Sản xuất công nghiệp.
3.8. Thúc đẩy số hóa các ngành kinh tế; thúc đẩy mở dữ liệu, tích hợp, tái sử dụng, lưu thông dữ liệu và cải thiện hiệu quả đổi mới sáng tạo dựa trên dữ liệu.
4.1. Phát huy tối đa hiệu quả của Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố để kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành của Thành phố, tiếp tục duy trì kết nối hệ thống quản lý văn bản và điều hành Thành phố với Trục liên thông văn bản quốc gia.
4.2. Kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành, khai thác hiệu quả CSDL quốc gia về dân cư phục vụ việc xây dựng và triển khai các CSDL dùng chung và CSDL chuyên ngành của Thành phố.
4.3. Chia sẻ dữ liệu lớn của Thành phố với các bộ, ngành, các địa phương khác và từng bước đưa dữ liệu lớn vào ứng dụng trong mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của Thành phố.
4.4. Ban hành các quy định, văn bản hướng dẫn phù hợp với phạm vi quản lý nhà nước của Thành phố đối với hoạt động mở, kết nối, chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp cho cộng đồng, xem xét các cơ chế hỗ trợ phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có giá trị và cùng xây dựng các bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi ích chung cho xã hội.
4.5. Chia sẻ dữ liệu của Thành phố cho các Bộ, ngành, địa phương khai thác, sử dụng phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành khi có yêu cầu.
5. Phát triển thị trường dữ liệu
Thử nghiệm hình thành sàn giao dịch dữ liệu theo chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan.
6. Bảo đảm an toàn thông tin mạng
6.1. Triển khai Nền tảng rà quét lỗ hổng bảo mật nhằm phòng ngừa sự cố mất an toàn, an ninh mạng, đảm bảo an toàn thông tin trong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
6.2. Tập trung triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và tổ chức thực thi, duy trì thực chất, hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp cho tất cả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định.
6.3. Triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã, đang và sẽ xây dựng trong phạm vi quản lý theo tiêu chuẩn TCVN 14423:2025 về An ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quan trọng.
7.1. Các trường Đại học, Cao đẳng, cơ sở đào tạo thuộc Thành phố.
7.1.1. Phát triển, đổi mới mạnh mẽ các chương trình đào tạo chuyên nghiệp theo chuẩn quốc tế tập trung vào các lĩnh vực như khoa học dữ liệu, phân tích và xử lý dữ liệu lớn, bảo mật và quản lý dữ liệu; đưa khoa học dữ liệu vào chương trình đào tạo với tất cả các ngành học về công nghệ thông tin, kỹ thuật, kinh tế, xã hội từ cơ bản đến nâng cao để đào tạo ra nhiều nhân lực làm việc trong ngành dữ liệu; xây dựng và củng cố các trung tâm, phòng thí nghiệm khoa học về dữ liệu lớn thuộc các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố; phát triển đội ngũ giảng viên, nhà khoa học đủ năng lực, trình độ đáp ứng việc giảng dạy về dữ liệu trong các lĩnh vực.
7.1.2. Hợp tác với các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế để cung cấp các cơ hội thực tế và trao đổi kỹ thuật, cũng như tiếp cận với những công nghệ và phương pháp mới, tiên tiến nhất của thế giới về dữ liệu.
7.1.3. Đẩy nhanh tiến trình triển khai các mô hình Đại học số để nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực về dữ liệu trong thời gian tới.
7.2. Các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã.
7.2.1. Tăng cường tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức cơ quan nhà nước các cấp của Thành phố về quản lý và khai thác dữ liệu.
7.2.2. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố.
7.2.3. Các cơ quan nhà nước của thành phố tăng cường đầu tư cho việc nghiên cứu, phát triển trong lĩnh vực dữ liệu, bao gồm cả việc hỗ trợ các đề tài, dự án nghiên cứu tiên tiến và sáng tạo về dữ liệu.
7.2.4. Bố trí nguồn lực, cung cấp các học bổng, tài trợ, khóa thực tập về khoa học dữ liệu cho cán bộ phụ trách về dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; tổ chức bình chọn và tôn vinh các giải thưởng, sáng kiến về khoa học dữ liệu nhằm khuyến khích, động viên và thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, có chuyên môn sâu về khoa học dữ liệu để triển khai thực hiện chiến lược.
8. Tuyên truyền và nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về phát triển dữ liệu (xây dựng, khai thác, kết nối và chia sẻ dữ liệu) để các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia xây dựng, thu thập, quản lý và khai thác dữ liệu.
1. Tổ chức bộ máy, mạng lưới về dữ liệu
Thiết lập mạng lưới nhân sự hỗ trợ triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu tại các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã. Mỗi cơ quan nhà nước phân công một lãnh đạo làm đầu mối phụ trách về dữ liệu, chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động về phát triển dữ liệu tại cơ quan, đơn vị mình; kết hợp mạng lưới cán bộ phụ trách về dữ liệu tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các hội, hiệp hội nghề nghiệp để đảm bảo việc triển khai thực hiện Chiến lược đồng bộ trong tất cả các ngành, lĩnh vực.
2. Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng
- Tham gia triển khai các đề án của quốc gia về tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức về dữ liệu số và tổ chức các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOCs) để bồi dưỡng kỹ năng đại trà cho người dân kiến thức cơ bản về sử dụng và quản lý dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu; bồi dưỡng kiến thức làm việc với dữ liệu và khai thác dữ liệu, giúp người dân tham gia và có kỹ năng, đảm bảo phát triển dữ liệu có chất lượng.
- Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ phụ trách về dữ liệu của các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước; xây dựng các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ về quản trị, phân tích, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu để thông qua các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ chuyên gia về dữ liệu tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến thức, kỹ năng phát triển dữ liệu cho các bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp.
- Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập thường niên về đảm bảo an toàn dữ liệu, bảo vệ hạ tầng dữ liệu của Thành phố.
Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù của Thành phố hỗ trợ nghiên cứu, làm chủ các công nghệ về phân tích dữ liệu, xử lý dữ liệu; phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối ứng dụng cho dữ liệu mở, dữ liệu lớn phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của Thành phố và Quốc gia.
4. Hợp tác nhà nước - doanh nghiệp
- Tạo lập môi trường phát triển thị trường dữ liệu lành mạnh, an toàn và đúng pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch vụ dữ liệu, tạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm cho người dân.
- Triển khai phương án Thành phố, doanh nghiệp đặt hàng các trung tâm nghiên cứu, các doanh nghiệp công nghệ phân tích, xử lý số liệu phục vụ mục đích định hướng kinh doanh, hỗ trợ ra quyết định.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số phát triển các nền tảng chuyển đổi số Make in Viet Nam để thông qua các nền tảng làm giàu dữ liệu và tạo lập được hệ sinh thái dữ liệu đa dạng; hỗ trợ các công cụ thu thập, phân tích dữ liệu sử dụng chung cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phát triển không gian dữ liệu cộng đồng trên cơ sở phối hợp và đóng góp dữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, tiến tới hình thành kho dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu lớn dùng chung, dữ liệu mẫu để phát triển các giải pháp và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- Tích cực tham gia hoạt động của các tổ chức quốc tế về lĩnh vực dữ liệu; Tăng cường các hoạt động hợp tác với các thành phố phát triển trên thế giới để học hỏi kinh nghiệm quản lý, quản trị dữ liệu, khai thác sử dụng dữ liệu, trao đổi dữ liệu xuyên biên giới; chia sẻ, trao đổi một số (loại) dữ liệu trong phạm vi khuôn khổ pháp luật cho phép với các nước trong một số lĩnh vực mà hai bên cùng quan tâm và có nhu cầu.
- Mời các chuyên gia nước ngoài, chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài về dữ liệu tham gia tư vấn, nghiên cứu, đào tạo về dữ liệu và quản trị dữ liệu.
6. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
Đo lường các chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ chuyên ngành, bao gồm từ đánh giá kết quả triển khai dữ liệu mở của các cơ quan nhà nước, cho đến mức độ hoàn thành xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành, khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, các bộ dữ liệu lớn, ... để giám sát, đánh giá triển khai theo định kỳ.
VII. PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU CHO CÁC LĨNH VỰC ƯU TIÊN
(Tại Phụ lục kèm theo).
1. Nguồn kinh phí
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước Thành phố;
- Nguồn vốn ngân sách cấp xã;
- Nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí:
Thực hiện theo quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách của thành phố Hà Nội.
- Tổ chức triển khai đảm bảo các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển dữ liệu của ngành, lĩnh vực tại Chiến lược dữ liệu, các nhiệm vụ chi tiết được phân công tại Phụ lục kèm theo; chủ trì xây dựng kế hoạch số hóa ngành, lĩnh vực, kế hoạch phát triển dữ liệu ngành, lĩnh vực phù hợp, đồng bộ, thống nhất với chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai; số hóa và công khai toàn bộ quy hoạch mạng lưới ngành.
- Triển khai các hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý thống nhất trên toàn thành phố; tham mưu Thành phố ban hành quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu và quy chế khai thác các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố được giao chủ trì triển khai.
- Chủ động đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới về phân tích dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý điều hành để nâng cao khả năng phân tích và xử lý dữ liệu.
- Chủ trì công bố danh mục hệ thống thông tin chuyên ngành, danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành, danh mục dữ liệu mở, danh mục các dịch vụ chia sẻ dữ liệu của ngành, đơn vị trên Cổng dữ liệu của Thành phố; đề xuất danh mục dữ liệu lớn của ngành, lĩnh vực theo nhu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan triển khai và hướng dẫn số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo sau khi dữ liệu hoàn thiện đến đâu thì đưa vào hệ thống thông tin chuyên ngành đến đó, dữ liệu luôn được cập nhật theo quy định của ngành đảm bảo yêu cầu đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị khác trong Thành phố trong việc chia sẻ dữ liệu đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông.
- Chủ động tổ chức các hội thảo chuyên sâu về phân tích, xử lý dữ liệu, ứng dụng các công nghệ mới (AI, Big data) trong ngành, lĩnh vực quản lý, phục vụ hoạt động quản lý, điều hành của chính quyền dựa trên dữ liệu và cải cách hành chính xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Phân công một lãnh đạo làm đầu mối phụ trách về dữ liệu, bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ phát triển dữ liệu, đẩy mạnh việc thu thập, làm giàu dữ liệu lớn; kết hợp mạng lưới cán bộ phụ trách về phát triển dữ liệu tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các hội, hiệp hội nghề nghiệp để đảm bảo việc triển khai thực hiện Chiến lược đồng bộ trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Mỗi năm có ít nhất một sáng kiến sử dụng dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định.
- Tổ chức chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ hằng năm về quản trị, phân tích dữ liệu cho các cán bộ phụ trách về dữ liệu; bồi dưỡng kiến thức về dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong Chiến lược dữ liệu, đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện.
- Phối hợp cùng các Sở, ban, ngành trong việc triển khai các hệ thống thông tin chuyên ngành và số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý của địa phương.
- Đề xuất nhu cầu về chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Phân công đầu mối thực hiện nhiệm vụ phát triển dữ liệu, là đầu mối quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả dữ liệu của đơn vị, kết nối liên thông, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố. Mỗi năm có ít nhất một sáng kiến sử dụng dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn về Chiến lược dữ liệu của Thành phố. Định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong Chiến lược dữ liệu, đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện.
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, các hội, hiệp hội và các doanh nghiệp trong công tác quản lý, theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện Chiến lược, tập trung vào các nội dung:
- Theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược; làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và định kỳ hằng năm báo cáo Thành phố; tổ chức sơ kết và tổng kết Chiến lược, kịp thời tham mưu, đề xuất Thành phố điều chỉnh Chiến lược phù hợp với yêu cầu của Thành phố và chỉ đạo của Chính phủ.
- Hướng dẫn thực hiện các nội dung về chính sách phát triển dữ liệu theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, phù hợp với các quy hoạch phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Phối hợp cùng các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ cụ thể về phát triển dữ liệu trong Kế hoạch chuyển đổi số hằng năm của Thành phố.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền qua các hình thức đa dạng, phong phú, xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tờ rơi, ... để nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
- Thực hiện đánh giá, xếp hạng kết nối chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; làm cơ sở để đánh giá hiệu quả triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng kiến trúc dữ liệu của Thành phố trong Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội.
- Rà soát, cập nhật các danh mục cơ sở dữ liệu, danh mục dữ liệu liên ngành, danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu lớn của Thành phố; phối hợp với các đơn vị công bố danh mục hệ thống thông tin chuyên ngành, danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành, danh mục các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Cổng dữ liệu của Thành phố.
- Triển khai tích hợp các dữ liệu liên ngành, dữ liệu không gian trên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) và nền tảng phân tích dữ liệu Thành phố.
- Đào tạo, bồi dưỡng bổ sung kỹ năng phân tích dữ liệu lớn, áp dụng khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo cho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, dữ liệu của các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã; Chủ động mời chuyên gia quốc tế về dữ liệu tham gia tư vấn, đào tạo cho cán bộ, công chức của Thành phố.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan nghiên cứu, tạo môi trường phát triển thị trường dữ liệu an toàn, đúng pháp luật, thúc đẩy các dịch vụ dữ liệu và cơ hội việc làm trong lĩnh vực này.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai của các Sở, ban, ngành, UBND các phường xã, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Kế hoạch và phối hợp với các đơn vị tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
b) Chủ trì, tham mưu cơ chế chính sách đặc thù của Thành phố triển khai hiệu quả Luật Thủ đô để hỗ trợ nghiên cứu, làm chủ các công nghệ về phân tích dữ liệu, xử lý dữ liệu; phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối ứng dụng cho dữ liệu mở, dữ liệu lớn.
c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng phương án nhà nước đặt hàng các trung tâm nghiên cứu, các doanh nghiệp công nghệ phân tích, xử lý số liệu phục vụ mục đích định hướng hỗ trợ ra quyết định.
- Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ban, ngành và khả năng cân đối ngân sách, chủ trì phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí từ ngân sách Thành phố cho các Sở, ban, ngành để thực hiện Chiến lược theo quy định.
- Nghiên cứu, đề xuất triển khai các mô hình hợp tác công - tư để phát triển thị trường dữ liệu và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận, khai thác dữ liệu, thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố.
Đầu mối hợp tác quốc tế, phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành trong hợp tác quốc tế về quản trị và khai thác dữ liệu, chia sẻ dữ liệu xuyên biên giới trong khuôn khổ pháp luật.
UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành và UBND các phường, xã nghiêm túc triển khai thực hiện Chiến lược; định kỳ hằng quý rà soát và báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ)./.
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU ƯU TIÊN
(Kèm theo Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030)
1. Xây dựng và ban hành danh mục dữ liệu chia sẻ thành phố Hà Nội (nhiệm vụ thường xuyên)
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu triển khai: Ban hành danh mục dữ liệu chia sẻ theo hình thức chia sẻ mặc định bao gồm dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung, các loại dữ liệu khác được nhiều cơ quan nhà nước sử dụng theo cùng một phương thức về định dạng, cấu trúc, tiêu chuẩn, quy chuẩn về dữ liệu nhằm tối ưu hóa việc sử dụng dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tiết kiệm thời gian.
2. Phát triển Trung tâm dữ liệu và Trung tâm dữ liệu dự phòng
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Mục tiêu triển khai: Kết nối với Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) và Nền tảng điện toán đám mây Chính phủ để đảm bảo an toàn và tính liên tục cho dữ liệu.
3. Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội
- Đơn vị triển khai: Văn phòng UBND Thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Cung cấp góc
nhìn tổng thể theo thời gian thực trên các lĩnh vực, nâng cao khả năng giám
sát, điều hành, ra quyết định của lãnh đạo thành phố.
4. Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (loT)
- Đơn vị triển khai: Các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn Hà Nội.
- Mục tiêu: Phục vụ các ứng
dụng thông minh trong quản lý đô thị, giao thông, môi trường, quan trắc tài
nguyên và bảo đảm an ninh trật tự.
5. Cổng dữ liệu thành phố Hà Nội và kho dữ liệu dùng chung
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Mục tiêu: Lưu trữ tập
trung dữ liệu phục vụ quản lý và cung cấp dữ liệu mở cho doanh nghiệp và người
dân khai thác.
6. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố Hà Nội
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Mục tiêu: Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành của Thành phố.
7. Hệ thống phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của thành phố Hà Nội
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Mục tiêu triển khai:
Phân tích, xử lý dữ liệu từ các nguồn tập trung vào dữ liệu thời gian thực và dữ
liệu không gian để hỗ trợ ra quyết định.
8. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý trên nền tảng bản đồ số
- Đơn vị triển khai: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Mục tiêu: Phát triển hạ tầng dữ liệu không gian phục vụ quản lý đất đai, tài nguyên, xây dựng đô thị thông minh…
- Đơn vị triển khai: Sở Xây dựng, Sở quy hoạch - kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm xây dựng dữ liệu cấp thành phố; UBND các phường, xã chịu trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu về các hạ tầng kỹ thuật theo phân cấp quản lý.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Quản lý và phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị thống nhất, tích hợp với nền tảng phân tích dữ liệu và nền tảng bản đồ số Thành phố.
10. Tạo lập, tích hợp dữ liệu bản đồ phục vụ quản trị đô thị thông minh
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Tạo lập và tích hợp các lớp dữ liệu bản đồ trên nền tảng bản đồ số phục vụ đô thị thông minh.
11. Xây dựng cơ sở dữ liệu và mở dữ liệu (nhiệm vụ thường xuyên)
- Đơn vị triển khai: Các Sở, ban, ngành.
- Mục tiêu: Xây dựng các Cơ sở dữ liệu: Kinh tế - xã hội (Sở Tài chính); Du lịch và di sản văn hóa (Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao), Quản lý y tế và hồ sơ sức khỏe điện tử (Sở Y tế), Quản lý giáo dục toàn diện, học bạ số, học liệu số (Sở Giáo dục và Đào tạo); Đất đai, môi trường (Sở Nông nghiệp và Môi trường), Quản lý, báo cáo ngành tài chính (Sở Tài chính), …. và thực hiện mở dữ liệu theo danh mục quy định, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
12. Thúc đẩy số hóa các ngành kinh tế (nhiệm vụ thường xuyên)
- Đơn vị triển khai: Các Sở, ban, ngành.
- Mục tiêu: Thúc đẩy số hóa các ngành kinh tế hướng đến xây dựng đô thị thông minh (tại Kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số ban hành kèm theo Quyết định số 58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19/4/2024 về việc ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2024; Chỉ đạo của UBND Thành phố tại Công văn số 1832/UBND-STTTT ngày 11/6/2024 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19/4/2024 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số).
13. Xây dựng Trung tâm tính toán thông minh (AIDC)
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Triển khai hạ tầng phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo có hiệu năng cao, hỗ trợ tính toán, tối ưu hóa thời gian và tăng hiệu suất làm việc.
14. Xây dựng Nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI Platform)
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Phát triển công cụ, công nghệ hỗ trợ thông minh giúp Thành phố đo lường, giám sát và nâng cao hiệu quả thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Từng bước hình thành mô hình quản trị đô thị dựa trên dữ liệu lớn và AI.
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Xây dựng mô hình số động đô thị, tích hợp dữ liệu đa nguồn theo thời gian thực để mô phỏng, phân tích, dự báo và tối ưu hóa các quá trình vật lý và hoạt động diễn ra trong đô thị.
II. Giai đoạn từ năm 2027 đến năm 2030
1. Tiếp tục phát triển hạ tầng Internet vạn vật (loT)
- Đơn vị triển khai: Các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn Hà Nội.
- Mục tiêu: Tiếp tục
phát triển hạ tầng internet vạn vật theo nhu cầu quản lý của các đơn vị trong
Thành phố phục vụ các ứng dụng thông minh trong quản lý đô thị, giao thông, môi
trường, quan trắc tài nguyên và bảo đảm an ninh trật tự.
2. Hạ tầng dữ liệu không gian đô thị thông minh
- Đơn vị triển khai: Sở Xây dựng và UBND các phường, xã theo phân cấp quản lý.
- Mục tiêu: Xây dựng hạ
tầng dữ liệu không gian ĐTTM, tích hợp với nền tảng phân tích dữ liệu thành phố
Hà Nội và nền tảng GIS/ BIM phục vụ công tác quản lý đầu tư xây dựng, quản lý hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội.
- Đơn vị triển khai: Viện Quy hoạch xây dựng.
- Mục tiêu:
+ Xây dựng khung CSDL hợp nhất để tập hợp được đầy đủ, chính xác các dữ liệu về Quy hoạch - Kiến trúc - Xây dựng và Phát triển đô thị.
+ Xây dựng bộ Dữ liệu về Quy hoạch - Kiến trúc - Xây dựng - Phát triển đô thị: Số hóa và quản lý, khai thác các bộ dữ liệu về Hiện trạng, Quy hoạch, Kiến trúc, Xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, Quản lý đất đai, các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị, các số liệu về dân cư, kinh tế - xã hội.
4. Cơ sở dữ liệu định danh - dữ liệu chủ các ngành lĩnh vực
- Đơn vị triển khai: Các Sở, ban, ngành.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ (hướng dẫn, tổng hợp trình UBND Thành phố ban hành).
- Mục tiêu: Xây dựng cơ sở dữ liệu định danh - dữ liệu chủ cho dữ liệu chuyên ngành quản lý gắn với đối tượng quản lý làm cơ sở phát triển cơ sở dữ liệu, làm sạch và kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành.
5. Hồ dữ liệu thành phố Hà Nội
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu triển khai:
lưu trữ dữ liệu lớn.
6. Phát triển CSDL và mở dữ liệu
- Đơn vị triển khai: Các Sở, ban, ngành.
- Mục tiêu: Các Sở, ban, ngành xây dựng Kế hoạch phát triển dữ liệu ngành mình bám sát định hướng, chỉ đạo của Bộ, ngành; Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030 làm cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện; bổ sung vào kế hoạch chuyển đổi số hàng năm. Trong đó ưu tiên các nhóm dữ liệu theo danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia (quy định tại Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024); danh mục cơ sở dữ liệu Thành phố (cập nhật định kỳ hằng năm); Danh mục dữ liệu mở của Thành phố (cập nhật định kỳ hằng năm).
- Đơn vị triển khai: Sở Xây dựng, Công an Thành phố.
- Mục tiêu: Theo dõi và điều tiết giao thông, giảm thiểu ùn tắc và hỗ trợ quy hoạch hạ tầng giao thông của Thành phố. Quy hoạch và quản lý đầu tư, quản lý duy tu bảo dưỡng sửa chữa hạ tầng giao thông.
8. Hệ thống phân tích dữ liệu để dự báo biến đổi dân số và lao động
- Đơn vị triển khai: Sở Nội vụ.
- Mục tiêu: Dự báo nhu cầu lao động, hỗ trợ chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
9. Kho dữ liệu và nền tảng phân tích an ninh, trật tự
- Đơn vị triển khai: Công an Thành phố.
- Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả quản lý và bảo đảm an ninh trật tự.
10. Phát triển CSDL về hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo
- Đơn vị triển khai: Sở Tài chính.
- Mục tiêu: Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
11. Hệ thống giám sát và cảnh báo thiên tai, phòng chống dịch bệnh
- Đơn vị triển khai: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế.
- Mục tiêu: Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và dịch bệnh thông qua cảnh báo sớm.
12. Hệ thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC)
- Đơn vị triển khai: Công an Thành phố.
- Mục tiêu: Giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin của Thành phố và kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống đảm bảo an toàn thông tin của Chính phủ, Bộ Công an theo quy định.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh