Quyết định 138/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 138/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Hoàng Hải Minh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/2025/QĐ-UBND |
Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết Điều 99 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 về khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp đầu tư xây dựng hoặc thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để bố trí cho công nhân của mình thuê lại.
b) Công nhân đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp.
c) Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phát triển và quản lý nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Điều 2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
1. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong Khu công nghiệp được xác định bằng tiền Việt Nam (đồng) và tính trên mỗi mét vuông diện tích sàn sử dụng căn hộ trên 01 tháng. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo bảng dưới đây.
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
|
STT |
Loại hình nhà |
Giá cho thuê tối thiểu |
Giá cho thuê tối đa |
|
1 |
Nhà chung cư ≤ 5 tầng, không có tầng hầm |
49.000 |
68.000 |
|
2 |
Nhà chung cư 5<số tầng ≤7 tầng, không có tầng hầm |
63.000 |
88.000 |
|
3 |
Nhà chung cư 5<số tầng ≤7 tầng, có 1 tầng hầm |
68.000 |
94.000 |
|
4 |
Nhà chung cư 7< số tầng ≤10 tầng, không có tầng hầm |
63.000 |
84.000 |
|
5 |
Nhà chung cư 7< số tầng ≤10 tầng, có 1 tầng hầm |
65.000 |
88.000 |
|
6 |
Nhà chung cư 10< số tầng ≤15 tầng, không có tầng hầm |
65.000 |
88.000 |
|
7 |
Nhà chung cư 10< số tầng ≤15 tầng, có 1 tầng hầm |
67.000 |
90.000 |
|
8 |
Nhà chung cư 15< số tầng ≤20 tầng, không có tầng hầm |
73.000 |
98.000 |
|
9 |
Nhà chung cư 15< số tầng ≤20 tầng, có 1 tầng hầm |
74.000 |
99.000 |
|
10 |
Nhà chung cư 15< số tầng ≤20 tầng, có 2 tầng hầm |
75.000 |
101.000 |
2. Khung giá tại khoản 1 Điều này làm cơ sở cho bên cho thuê nhà lưu trú, bên thuê nhà lưu trú thỏa thuận giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
3. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, lãi vay. Các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp (bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); thuế giá trị gia tăng; lợi nhuận định mức; chi phí bảo trì hằng năm đối với công trình nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
1. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà lưu trú công nhân, thực hiện khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan.
2. Khi có thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc biến động của giá cả thị trường tăng hoặc giảm dần đến khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế tại Quyết định này không còn phù hợp, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế địa phương và pháp luật hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/2025/QĐ-UBND |
Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết Điều 99 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 về khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp đầu tư xây dựng hoặc thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để bố trí cho công nhân của mình thuê lại.
b) Công nhân đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp.
c) Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phát triển và quản lý nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Điều 2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
1. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong Khu công nghiệp được xác định bằng tiền Việt Nam (đồng) và tính trên mỗi mét vuông diện tích sàn sử dụng căn hộ trên 01 tháng. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo bảng dưới đây.
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
|
STT |
Loại hình nhà |
Giá cho thuê tối thiểu |
Giá cho thuê tối đa |
|
1 |
Nhà chung cư ≤ 5 tầng, không có tầng hầm |
49.000 |
68.000 |
|
2 |
Nhà chung cư 5<số tầng ≤7 tầng, không có tầng hầm |
63.000 |
88.000 |
|
3 |
Nhà chung cư 5<số tầng ≤7 tầng, có 1 tầng hầm |
68.000 |
94.000 |
|
4 |
Nhà chung cư 7< số tầng ≤10 tầng, không có tầng hầm |
63.000 |
84.000 |
|
5 |
Nhà chung cư 7< số tầng ≤10 tầng, có 1 tầng hầm |
65.000 |
88.000 |
|
6 |
Nhà chung cư 10< số tầng ≤15 tầng, không có tầng hầm |
65.000 |
88.000 |
|
7 |
Nhà chung cư 10< số tầng ≤15 tầng, có 1 tầng hầm |
67.000 |
90.000 |
|
8 |
Nhà chung cư 15< số tầng ≤20 tầng, không có tầng hầm |
73.000 |
98.000 |
|
9 |
Nhà chung cư 15< số tầng ≤20 tầng, có 1 tầng hầm |
74.000 |
99.000 |
|
10 |
Nhà chung cư 15< số tầng ≤20 tầng, có 2 tầng hầm |
75.000 |
101.000 |
2. Khung giá tại khoản 1 Điều này làm cơ sở cho bên cho thuê nhà lưu trú, bên thuê nhà lưu trú thỏa thuận giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
3. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, lãi vay. Các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp (bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); thuế giá trị gia tăng; lợi nhuận định mức; chi phí bảo trì hằng năm đối với công trình nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
1. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà lưu trú công nhân, thực hiện khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan.
2. Khi có thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc biến động của giá cả thị trường tăng hoặc giảm dần đến khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế tại Quyết định này không còn phù hợp, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế địa phương và pháp luật hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài Chính; Trưởng Ban Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh