Quyết định 1373/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 1373/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 07/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Ngô Hạnh Phúc |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1373/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 07 tháng 10 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 227/TTr-SNNMT ngày 26/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 19 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính (cấp tỉnh) lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quy trình được ban hành kèm theo Quyết định này có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lào Cai theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành; bãi bỏ mười chín (19) quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính (số thứ tự 4, 5, 6, 8, 11, 12, 16, 17, 18, 19, 20, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30) được phê duyệt tại Quyết định số 873/QĐ-UBND ngày 21/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
CỤM TỪ VIẾT TẮT
- TTHC: Thủ tục hành chính
- UBND: Ủy ban nhân dân
- TTPVHCC: Trung tâm Phục vụ hành chính công
- NN&MT: Nông nghiệp và Môi trường
- VPĐK: Văn phòng Đăng ký
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày. |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Đề nghị VPĐK đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có). - Tham mưu lãnh đạo Sở chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở NN&MT |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
04 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá: 14 ngày 4 giờ. |
|
Bước 4 |
Xem xét ký duyệt hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Xem xét ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
- Lãnh đạo UBND tỉnh - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
03 ngày |
|
Bước 6 |
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất: Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT * Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có): Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT * Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể - Sở NN&MT tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Thời gian xác định giá đất cụ thể không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ) - Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Sở NN&MT - Chủ tịch UBND tỉnh |
02 ngày |
|
Bước 7 |
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất. - Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho phòng Quản lý đất đai. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 8 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: - In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển lãnh đạo Phòng xem xét duyệt hồ sơ. - Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt * Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ, Chuyển hồ sơ cho VPĐK đất đai. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 9 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: - Xem xét ký Giấy chứng nhận |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: - Xem xét ký giấy chứng nhận. - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. |
VPĐK đất đai tỉnh |
||
|
Bước 10 |
- Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa. - Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Lãnh đạo cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 11 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Quản lý đất đai |
Văn thư Sở NN&MT |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 13 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 14 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
2. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày. |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Đề nghị VPĐK đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn chỉnh hồ sơ trình hồ sơ đến Lãnh đạo Sở NN&MT |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
04 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày 4 giờ. |
|
Bước 4 |
Xem xét ký duyệt hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
Bước 5 |
- Xem xét ký duyệt Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất - Chuyển trả kết quả giải quyết cho phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
- Chủ tịch UBND tỉnh - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
03 ngày |
|
Bước 6 |
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất: Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT * Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: - Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Thời gian xác định giá đất cụ thể không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ) - Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Sở NN&MT - Chủ tịch UBND tỉnh |
02 ngày |
|
Bước 7 |
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. - Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho phòng Quản lý đất đai. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 8 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: - In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển lãnh đạo Phòng xem xét duyệt hồ sơ. - Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt. * Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ, Chuyển hồ sơ cho VPĐK đất đai. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 9 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: Xem xét ký Giấy chứng nhận |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: - Xem xét ký giấy chứng nhận. - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. |
VPĐK đất đai tỉnh |
||
|
Bước 10 |
- Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - VPĐK đất đai tỉnh |
01 ngày |
|
Bước 11 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Quản lý đất đai |
Văn thư Sở NN&MT |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 13 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 14 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1373/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 07 tháng 10 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 227/TTr-SNNMT ngày 26/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 19 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính (cấp tỉnh) lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quy trình được ban hành kèm theo Quyết định này có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lào Cai theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành; bãi bỏ mười chín (19) quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính (số thứ tự 4, 5, 6, 8, 11, 12, 16, 17, 18, 19, 20, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30) được phê duyệt tại Quyết định số 873/QĐ-UBND ngày 21/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
CỤM TỪ VIẾT TẮT
- TTHC: Thủ tục hành chính
- UBND: Ủy ban nhân dân
- TTPVHCC: Trung tâm Phục vụ hành chính công
- NN&MT: Nông nghiệp và Môi trường
- VPĐK: Văn phòng Đăng ký
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày. |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Đề nghị VPĐK đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có). - Tham mưu lãnh đạo Sở chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở NN&MT |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
04 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá: 14 ngày 4 giờ. |
|
Bước 4 |
Xem xét ký duyệt hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Xem xét ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
- Lãnh đạo UBND tỉnh - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
03 ngày |
|
Bước 6 |
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất: Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT * Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có): Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT * Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể - Sở NN&MT tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Thời gian xác định giá đất cụ thể không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ) - Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Sở NN&MT - Chủ tịch UBND tỉnh |
02 ngày |
|
Bước 7 |
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất. - Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho phòng Quản lý đất đai. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 8 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: - In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển lãnh đạo Phòng xem xét duyệt hồ sơ. - Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt * Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ, Chuyển hồ sơ cho VPĐK đất đai. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 9 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: - Xem xét ký Giấy chứng nhận |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: - Xem xét ký giấy chứng nhận. - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. |
VPĐK đất đai tỉnh |
||
|
Bước 10 |
- Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa. - Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Lãnh đạo cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 11 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Quản lý đất đai |
Văn thư Sở NN&MT |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 13 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 14 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
2. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày. |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Đề nghị VPĐK đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn chỉnh hồ sơ trình hồ sơ đến Lãnh đạo Sở NN&MT |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
04 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày 4 giờ. |
|
Bước 4 |
Xem xét ký duyệt hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
Bước 5 |
- Xem xét ký duyệt Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất - Chuyển trả kết quả giải quyết cho phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
- Chủ tịch UBND tỉnh - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
03 ngày |
|
Bước 6 |
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất: Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT * Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: - Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Thời gian xác định giá đất cụ thể không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ) - Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Sở NN&MT - Chủ tịch UBND tỉnh |
02 ngày |
|
Bước 7 |
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. - Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho phòng Quản lý đất đai. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 8 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: - In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển lãnh đạo Phòng xem xét duyệt hồ sơ. - Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt. * Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ, Chuyển hồ sơ cho VPĐK đất đai. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 9 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: Xem xét ký Giấy chứng nhận |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: - Xem xét ký giấy chứng nhận. - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. |
VPĐK đất đai tỉnh |
||
|
Bước 10 |
- Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - VPĐK đất đai tỉnh |
01 ngày |
|
Bước 11 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Quản lý đất đai |
Văn thư Sở NN&MT |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 13 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 14 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
3. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: - Trường hợp 1: Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày. - Trường hợp 2: Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày. |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT). |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
+ Trường hợp 1 2 giờ + Trường hợp 24 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
+ Trường hợp 1 2 giờ + Trường hợp 2 4 giờ |
|
Bước 3 |
- Đề nghị VPĐK đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn chỉnh hồ sơ trình hồ sơ đến Lãnh đạo Sở NN&MT |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
+ Trường hợp 1 4 giờ Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá: 10 ngày 04 giờ + Trường hợp 2 05 ngày Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày. |
|
Bước 4 |
- Xem xét ký duyệt hồ sơ - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh |
- Lãnh đạo Sở NN&MT - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
+ Trường hợp 1 4 giờ + Trường hợp 2 02 ngày |
|
Bước 5 |
- Xem xét ký duyệt Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư. - Chuyển trả kết quả giải quyết cho Phòng Quản lý đất đai |
- Chủ tịch UBND tỉnh - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
+ Trường hợp 1 4 giờ + Trường hợp 2 03 ngày |
|
Bước 6 |
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất: Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT * Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: - Sở NN&MT tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Thời gian xác định giá đất cụ thể không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ) - Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Sở NN&MT - Chủ tịch UBND tỉnh |
01 ngày |
|
Bước 7 |
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. - Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho Phòng Quản lý đất đai |
Cơ quan Thuế |
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 8 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: - In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển lãnh đạo Phòng xem xét duyệt hồ sơ. - Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt. * Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: - Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ, Chuyển hồ sơ cho VPĐK đất đai. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
Trường hợp 1 4 giờ Trường hợp 2 01 ngày |
|
Bước 9 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: - Xem xét ký Giấy chứng nhận |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
4 giờ |
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: - Xem xét ký giấy chứng nhận. - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai |
||
|
Bước 10 |
- Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
+ Trường hợp 1 4 giờ + Trường hợp 2 01 ngày |
|
Bước 11 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Quản lý đất đai |
Văn thư Sở NN&MT |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
1 giờ |
|
Bước 13 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
1 giờ |
|
Bước 14 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
4. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở NN&MT |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá: 11 ngày |
|
Bước 4 |
- Xem xét ký duyệt hồ sơ - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh |
- Lãnh đạo Sở NN&MT - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 5 |
- Xem xét ký duyệt quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích - Chuyển trả kết quả giải quyết cho phòng Quản lý đất đai |
- Chủ tịch UBND tỉnh - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
02 ngày |
|
Bước 6 |
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất: Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT * Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể - Sở NN&MT tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Thời gian xác định giá đất cụ thể không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ) - Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Sở NN&MT - Chủ tịch UBND tỉnh |
01 ngày |
|
Bước 7 |
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. - Gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 8 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: - In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển lãnh đạo Phòng xem xét duyệt hồ sơ. - Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt. * Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ, Chuyển hồ sơ cho VPĐK đất đai. |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 9 |
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT ký giấy chứng nhận: - Xem xét ký Giấy chứng nhận |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
4 giờ |
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận: - Xem xét ký giấy chứng nhận. - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai |
||
|
Bước 10 |
- Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa |
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 11 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Quản lý đất đai |
Văn thư Sở NN&MT |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
1 giờ |
|
Bước 13 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
1 giờ |
|
Bước 14 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
5. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
- Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: + Trường hợp 1 (TH1): Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc + Trường hợp 2 (TH2): Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc. - Thời gian thực hiện rút ngắn còn: TH2: 18 ngày làm việc |
+ Trường hợp 1: 10 ngày làm việc + Trường hợp 2: 18 ngày làm việc |
||
|
I. Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận: 10 ngày làm việc (TH1) |
|||
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân: |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ; - Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. - Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
02 ngày |
|
Bước 4 |
- Niêm yết, kết thúc thông báo, lấy ý kiến phản hồi - Chuyển kết quả, giấy tờ liên quan cho Chi nhánh VPĐK đất đai. |
UBND cấp xã |
30 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 5 |
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; - Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất. - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
04 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 14 ngày |
|
Bước 6 |
Ký duyệt các hồ sơ liên quan |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
01 ngày |
|
Bước 7 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 8 |
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 9 |
Ký phê duyệt kết quả TTHC |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 10 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 11 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký giấy chứng nhận. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 12 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
Bước 13 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức: |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai tỉnh) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. - Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
01 ngày 4 giờ |
|
Bước 4 |
Ký duyệt các hồ sơ liên quan |
Lãnh đạo VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 5 |
- Niêm yết, kết thúc thông báo, lấy ý kiến phản hồi - Chuyển kết quả, giấy tờ liên quan cho VPĐK đất đai. |
UBND cấp xã |
30 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định. |
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
04 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 14 ngày |
|
Bước 7 |
Ký phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 8 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 9 |
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 10 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
4 giờ |
|
Bước 11 |
Ký phê duyệt kết quả TTHC |
Lãnh đạo VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 12 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 13 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký giấy chứng nhận. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 14 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 15 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC tỉnh |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
II. Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: 18 ngày làm việc (TH2) |
|||
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân: |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ - Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 4 |
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất - Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận. - Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). - Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Chi nhánh VPĐK đất đai. |
UBND cấp xã |
05 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 17 ngày (Không tính thời gian 15 ngày niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất) |
|
Bước 5 |
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất. - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất cho cơ quan thuế. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
07 ngày 4 giờ |
|
Bước 6 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 7 |
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
02 ngày |
|
Bước 8 |
Kết phê duyệt kết quả TTHC |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
01 ngày |
|
Bước 9 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh |
2 giờ |
|
Bước 10 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký giấy chứng nhận. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức: |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai tỉnh) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ - Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất |
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN - Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
02 ngày |
|
Bước 4 |
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất; - Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận. - Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). - Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến VPĐK đất đai. |
UBND cấp xã |
04 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 16 ngày (Không tính thời gian 15 ngày niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất) |
|
Bước 5 |
- Kiểm tra, trình lãnh đạo VPĐK đất đai ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
07 ngày |
|
Bước 6 |
- Ký duyệt mảnh trích đo do người sử dụng đất nộp/trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính - Ký phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
01 ngày |
|
Bước 7 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 8 |
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày 4 giờ |
|
Bước 9 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
4 giờ |
|
Bước 10 |
Ký cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 11 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 13 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 14 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 14 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
6. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
|
- Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: + Trường hợp 1: Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở: Không quá 20 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc. + Trường hợp 2: Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở: Không quá 15 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc. - Thời gian thực hiện rút ngắn còn: + Trường hợp 1: 18 ngày làm việc. + Trường hợp 2: 13 ngày làm việc. |
+ Trường hợp 1: 18 ngày làm việc + Trường hợp 2: 13 ngày làm việc |
|||
|
* Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở |
18 ngày làm việc |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân tại TTPVHCC cấp xã, - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai; |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ - Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
04 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 10 ngày 4 giờ |
|
|
Bước 4 |
- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất. |
- Công chức chuyên môn cấp xã - Lãnh đạo cơ quan chuyên môn cấp xã |
05 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày 4 giờ |
|
|
Bước 5 |
Ký duyệt phiếu chuyển thông tin địa chính |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
02 ngày |
|
|
Bước 6 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
|
Bước 7 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính - Dự thảo hồ sơ, tài liệu liên quan - Trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt hồ sơ |
- Công chức chuyên môn cấp xã - Lãnh đạo cơ quan chuyên môn cấp xã |
03 ngày |
|
|
Bước 8 |
Xem xét, ký Giấy chứng nhận |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
01 ngày |
|
|
Bước 9 |
Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh VPĐK đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai |
Công chức chuyên môn cấp xã |
4 giờ |
|
|
Bước 10 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến cơ quan chuyên môn cấp xã |
Văn thư UBND cấp xã |
2 giờ |
|
|
Bước 11 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Công chức chuyên môn cấp xã |
2 giờ |
|
|
Bước 12 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ cơ quan chuyên môn cấp xã bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
|
Bước 13 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
|
* Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở |
13 ngày làm việc |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ - Lấy ý kiến của UBND cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
02 ngày |
|
|
Bước 4 |
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai |
UBND cấp xã |
05 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 17 ngày 4 giờ |
|
|
Bước 5 |
Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo Chi nhánh. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày 4 giờ |
|
|
Bước 6 |
Ký duyệt phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất. |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
|
Bước 7 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
|
Bước 8 |
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xây dựng kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày 4 giờ |
|
|
Bước 9 |
Ký phê duyệt kết quả TTHC |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
|
Bước 10 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
|
Bước 11 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
|
Bước 12 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
|
Bước 13 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
|
|
|
|
|
|
7. Thủ tục: Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: * Trường hợp 1: Không quá 05 ngày làm việc (tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc) đối với các trường hợp sau: + Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. + Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng. + Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận. + Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. + Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp. + Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng. + Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình. * Trường hợp 2: Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc. * Trường hợp 3: Cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. |
|||
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân: |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức Chi nhánh xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân. - Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất. - Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì bỏ qua bước 5. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
+ Trường hợp 1: 02 ngày + Trường hợp 2: 06 ngày 4 giờ + Trường hợp 3: Theo thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
|
|
|
- Đối với các xã thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn + Trường hợp 1: 12 ngày + Trường hợp 2: 16 ngày 04 giờ + Trường hợp 3: Theo thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
|
|
Bước 4 |
- Ký trích lục/trích đo thửa đất (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
+ Trường hợp 1: 4 giờ + Trường hợp 2: 01 ngày + Trường hợp 3: Theo thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận giấy tờ liên quan việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 7 |
Ký phê duyệt kết quả TTHC |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 8 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh |
2 giờ |
|
Bước 9 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 10 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức: |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai tỉnh) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất; - Trích lục hoặc trích đo thửa đất theo quy định (nếu có) - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin trình lãnh đạo VPĐK đất đai. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì bỏ qua bước 5. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
+ Trường hợp 1: 01 ngày 4 giờ + Trường hợp 2: 06 ngày + Trường hợp 3: Theo thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đối với các xã thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: + Trường hợp 1: 11 ngày 04 giờ + Trường hợp 2: 16 ngày Trường hợp 3: Theo thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục/trích đo thửa đất (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
+ Trường hợp 1: 4 giờ + Trường hợp 2: 01 ngày + Trường hợp 3: Theo thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận giấy tờ liên quan việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý. - Xây dựng dự thảo kết quả TTHC, trình Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN kiểm duyệt. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 7 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 8 |
Ký phê duyệt kết quả TTHC |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 9 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 10 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
8. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 10 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện: không quá 20 ngày làm việc. |
|||
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân: |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Chuyển thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
03 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày 4 giờ |
|
Bước 4 |
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp. - Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến VPĐK đất đai, Chi nhánh VPĐK đất đai. |
UBND cấp xã |
02 ngày (20 ngày thực hiện niêm yết và kết thực niêm yết không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 5 |
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. * Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung. - Xây dựng dự thảo kết quả TTHC, trình Lãnh đạo Chi nhánh |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
02 ngày |
|
Bước 6 |
- Ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp/trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có). - Ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp. - Xem xét ký cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp. |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 7 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 8 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký Giấy chứng nhận |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 9 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
Bước 10 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức: |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai tỉnh) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
4 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ. - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN - Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
05 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày |
|
Bước 4 |
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận. - Kiểm tra, trình lãnh đạo VPĐK đất đai ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất; - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì VPĐK đất đai, Chi nhánh VPĐK đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung. - Xây dựng dự thảo kết quả TTHC, trình Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
02 ngày 4 giờ |
|
Bước 5 |
- Ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp/trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có). - Ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp. - Xem xét ký cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 6 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 7 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 8 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 9 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
9. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 08 ngày làm việc Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc. |
|||
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. - Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN - Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
03 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày |
|
Bước 4 |
Niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. |
UBND cấp xã |
30 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 5 |
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN - Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày 4 giờ |
|
Bước 6 |
Ký duyệt phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 7 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 8 |
- Tiếp nhận giấy tờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; - Xây dựng kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN. Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 9 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
4 giờ |
|
Bước 10 |
Xem xét ký cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 11 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 13 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 14 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. - Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
03 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày |
|
Bước 4 |
- Niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. - Tiếp nhận thông tin phản hồi (nếu có). |
UBND cấp xã |
30 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 5 |
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
- Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai - Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
02 ngày |
|
Bước 6 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 7 |
- Tiếp nhận giấy tờ thực hiện nghĩa vụ tài chính, xây dựng kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh. Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định. - Xây dựng dự thảo kết quả TTHC, trình Lãnh đạo Chi nhánh |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 8 |
Xem xét ký cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp. |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 9 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 10 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
10. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc. |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai tỉnh) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính trình lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
03 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày |
|
Bước 4 |
Ký duyệt phiếu chuyển thông tin |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận giấy tờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; - Xây dựng kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
02 ngày |
|
Bước 7 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 8 |
Ký phê duyệt kết quả TTHC |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 9 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 10 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
11. Thủ tục: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: - Trường hợp 1 (TH1): Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện 18 ngày làm việc. - Trường hợp 2 (TH2): Không quá 04 ngày làm việc đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện 14 ngày làm việc. |
|||
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức: |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai tỉnh) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh hoặc TTPVHCC cấp xã (đối với Người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông) |
2 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ: a) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không thuộc điểm (b) thì thực hiện như sau: - Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh. b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì thực hiện như sau: - Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý. Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển sang bước 6. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
+ Trường hợp 1: 05 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày; + Trường hợp 2: 01 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính - Xây dựng dự thảo kết quả TTHC (Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp), trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 7 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 8 |
Ký phê duyệt kết quả TTHC |
Lãnh đạo VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 9 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 10 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân: |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ: a) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không thuộc điểm (b) thì thực hiện như sau: - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo Chi nhánh. b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính. Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển sang bước 6. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
Trường hợp 1: 05 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày Trường hợp 2: 01 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan thuế |
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN - Xây dựng dự thảo Kết quả TTHC (Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp); trình lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 7 |
Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 8 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 9 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi Lãnh đạo Chi nhánh ký Giấy chứng nhận. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 10 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
12. Thủ tục: Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: - Trường hợp 1: Thời gian giải quyết thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc. - Trường hợp 2: Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết là không quá 05 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc. |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai tỉnh) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, trình lãnh đạo VPĐK đất đai ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển sang bước 6 |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
Trường hợp 1: 04 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 14 ngày Trường hợp 2: 01 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN - Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 7 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 8 |
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 9 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 10 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
13. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
*) Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: - Trường hợp 1: Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc. - Trường hợp 2: Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc. |
|||
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai tỉnh) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh. Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển sang bước 6 |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
Trường hợp 1: 04 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 14 ngày Trường hợp 2: 06 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 16 ngày |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN - Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN. Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 7 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 8 |
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 9 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 10 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
• Trường hợp đối tượng là cá nhân: |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức Chi nhánh xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh. Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển sang bước 6 |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
Trường hợp 1: 03 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày 4 giờ Trường hợp 2: 05 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày 4 giờ |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN - Trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 7 |
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp. |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
01 ngày |
|
Bước 8 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 9 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 10 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
14. Thủ tục: Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc. |
|||
|
• Trường hợp đối tượng là cá nhân |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức Chi nhánh xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, trình lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì bỏ qua bước 5. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
03 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính - Xây dựng kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 7 |
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
01 ngày |
|
Bước 8 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 9 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký Giấy chứng nhận |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 10 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
• Trường hợp đối tượng là tổ chức |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai tỉnh) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, trình lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì bỏ qua bước 6. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
03 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. - Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
Bước 7 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
4 giờ |
|
Bước 8 |
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 10 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 11 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 12 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 13 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
15. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
- Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 12 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 22 ngày làm việc. |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức Chi nhánh xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. - Kiểm tra, trình lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo Chi nhánh. Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì chuyển đến bước 6. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
05 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính - Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
03 ngày |
|
Bước 7 |
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 8 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 9 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
4 giờ |
|
Bước 10 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 11 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
16. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
|
*) Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: - Trường hợp 1: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 20 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc. - Trường hợp 2: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc. *) Thời gian thực hiện rút ngắn còn: - Trường hợp 1: 18 ngày làm việc |
+ Trường hợp 1: 18 ngày làm việc + Trường hợp 2: 08 ngày làm việc |
|||
|
• Trường hợp 1 |
18 ngày làm việc |
|||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có). - Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
01 ngày |
|
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
2 giờ |
|
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ; - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính trình lãnh đạo Sở NN&MT |
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
08 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 20 ngày 4 giờ |
|
|
Bước 4 |
Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
02 ngày |
|
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính - Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo phòng Quản lý đất đai. |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
04 ngày |
|
|
Bước 7 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo Sở NN&MT |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
4 giờ |
|
|
Bước 8 |
Xem xét cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
|
Bước 9 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư Sở NN&MT |
2 giờ |
|
|
Bước 10 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi Lãnh đạo Sở NN&MT ký Giấy chứng nhận |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
|
Bước 11 |
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết quả |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
|
Bước 12 |
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
|
• Trường hợp 2 |
08 ngày làm việc |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
|
Bước 3 |
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm). - Kiểm tra, trình lãnh đạo VPĐK đất đai ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ. - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
04 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 14 ngày |
|
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính - Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
01 ngày |
|
|
Bước 7 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
4 giờ |
|
|
Bước 8 |
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
|
Bước 9 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
|
Bước 10 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
|
Bước 11 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
|
Bước 12 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
17. Thủ tục: Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ làm việc) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: - Trường hợp 1: Không quá 08 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc. - Trường hợp 2: Không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc. |
|||
|
• Trường hợp đối tượng là cá nhân |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC cấp xã: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức Chi nhánh xử lý |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ; - Kiểm tra, trình lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
Trường hợp 1: 03 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày 4 giờ Trường hợp 2: 01 ngày 4 giờ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày 4 giờ |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
- Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính - Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
Trường hợp 1: 01 ngày 4 giờ Trường hợp 2: 4 giờ |
|
Bước 7 |
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai |
4 giờ |
|
Bước 8 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến viên chức xử lý hồ sơ |
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 9 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký Giấy chứng nhận. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 10 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
• Trường hợp đối tượng là tổ chức |
|
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK đất đai tỉnh) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
1 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ; - Kiểm tra, trình lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất. - Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. |
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
Trường hợp 1: 03 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày Trường hợp 2: 01 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày |
|
Bước 4 |
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Ký phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) |
|
Bước 6 |
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính - Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo phòng ĐKCG chứng nhận |
-Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
Trường hợp 1: 02 ngày Trường hợp 2: 01 ngày |
|
Bước 7 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo VPĐK đất đai |
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN |
2 giờ |
|
Bước 8 |
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 9 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Đăng ký và cấp GCN |
Văn thư VPĐK đất đai |
2 giờ |
|
Bước 10 |
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. |
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
1 giờ |
|
Bước 12 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
18. Thủ tục: Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ/ngày, giờ làm việc) |
|
- Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không quá 23 ngày (15 ngày và 08 ngày làm việc). Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này. - Thời gian thực hiện rút ngắn còn: 20 ngày (12 ngày và 08 ngày làm việc) |
20 ngày (12 ngày và 08 ngày làm việc) |
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến Chủ tịch UBND tỉnh |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định. |
- Công chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chủ tịch UBND tỉnh |
03 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. - Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thẩm định, trình Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai; - Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai kiểm duyệt, trình Lãnh đạo Sở NN&MT |
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai - Lãnh đạo Sở NN&MT |
10 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 20 ngày |
|
Bước 4 |
Ký duyệt Tờ trình trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt văn bản thẩm định |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư |
- Công chức được phân công xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chủ tịch UBND tỉnh |
04 ngày 04 giờ làm việc |
|
Bước 6 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh |
4 giờ làm việc |
|
Bước 7 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 8 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC từ phòng Quản lý đất đai và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 9 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC tỉnh |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
19. Thủ tục: Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
|
Thứ tự các bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị/cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện (tính theo ngày, giờ/ngày, giờ làm việc) |
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: - Trường hợp 1: Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày. - Trường hợp 2: Thời gian gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc. |
|||
|
• Trường hợp 1 |
15 ngày |
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ; - Thẩm định phương án sử dụng đất; - Xây dựng dự thảo kết quả TTHC trình lãnh đạo phòng Quản lý đất đai kiểm duyệt |
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - Các sở, ngành có liên quan |
07 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 17 ngày |
|
Bước 4 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo Sở NN&MT |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Xem xét dự thảo kết quả TTHC, Tờ trình ký văn bản trình UBND tỉnh |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
02 ngày |
|
Bước 6 |
Phát hành văn bản chuyển UBND tỉnh |
Văn thư Sở |
4 giờ |
|
Bước 7 |
UBND tỉnh xem xét: - Trường hợp đủ điều kiện: UBND tỉnh ký duyệt kết quả TTHC. - Trường hợp từ chối có thông báo bằng văn bản với lý do cụ thể và chuyển Sở NN&MT. |
- Chủ tịch UBND tỉnh - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
03 ngày |
|
Bước 8 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 9 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
2 giờ |
|
Bước 10 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC từ phòng Quản lý đất đai và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 11 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC tỉnh |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
|
• Trường hợp 2 |
07 ngày làm việc |
||
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC tỉnh: - Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định (nếu có); - Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
4 giờ |
|
Bước 2 |
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng xử lý |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
2 giờ |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ; - Thẩm định phương án sử dụng đất; - Thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp; - Xây dựng dự thảo kết quả TTHC trình lãnh đạo phòng kiểm duyệt, trình phòng Quản lý đất đai. |
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ - Các sở, ngành có liên quan |
02 ngày Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 12 ngày |
|
Bước 4 |
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo Sở NN&MT |
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai |
4 giờ |
|
Bước 5 |
Xem xét dự thảo kết quả TTHC, Tờ trình ký văn bản trình UBND tỉnh |
Lãnh đạo Sở NN&MT |
01 ngày |
|
Bước 6 |
Phát hành văn bản chuyển UBND tỉnh |
Văn thư Sở |
2 giờ |
|
Bước 7 |
UBND tỉnh xem xét: - Trường hợp đủ điều kiện: UBND tỉnh ký duyệt kết quả TTHC. - Trường hợp từ chối có thông báo bằng văn bản với lý do cụ thể và chuyển Sở NN&MT. |
- Chủ tịch UBND tỉnh - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
02 ngày |
|
Bước 8 |
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT) |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh |
2 giờ |
|
Bước 9 |
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ |
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ |
1 giờ |
|
Bước 10 |
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC từ phòng Quản lý đất đai và bàn giao kết quả cho TTPVHCC |
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC tỉnh |
1 giờ |
|
Bước 11 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC tỉnh |
Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh