Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2025 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 1330/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/09/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1330/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH KHÁNH HÒA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 12/2023/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn[1] hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 3212/QĐ-BNN-TCCB ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 3215/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tại Tờ trình số 181/TTr-QBVPTR ngày 28 tháng 8 năm 2025, văn bản số 186/QBVPTR-HCTH ngày 10 tháng 9 năm 2025 và đề nghị của Sở Nội vụ tại văn bản số 3252/SNV-TCBC&CCVC ngày 24 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 1330/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1330/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH KHÁNH HÒA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 12/2023/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn[1] hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 3212/QĐ-BNN-TCCB ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 3215/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tại Tờ trình số 181/TTr-QBVPTR ngày 28 tháng 8 năm 2025, văn bản số 186/QBVPTR-HCTH ngày 10 tháng 9 năm 2025 và đề nghị của Sở Nội vụ tại văn bản số 3252/SNV-TCBC&CCVC ngày 24 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 1330/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Điều lệ này quy định về tổ chức bộ máy và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Quỹ) theo quy định tại Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Điều lệ này áp dụng đối với các thành viên Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa.
1. Tên gọi:
a) Tên gọi đầy đủ: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa.
b) Tên giao dịch quốc tế của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa: Khanh Hoa Province Forest Protection and Development Fund.
c) Tên viết tắt: Khanh Hoa PFPDF.
2. Trụ sở của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa đặt tại: Số 78 Thống Nhất, phường Tây Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân
1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa là quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức và hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập; trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Mục tiêu
a) Huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá nghề rừng.
b) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng của những người được hưởng lợi từ rừng hoặc có các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến rừng.
c) Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện có hiệu quả chiến lược phát triển lâm nghiệp.
2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
a) Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
b) Quỹ hỗ trợ cho chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng đủ yêu cầu đầu tư.
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; quản lý, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa có chức năng vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Rà soát, ký kết hợp đồng, tiếp nhận và quản lý nguồn tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng.
2. Vận động, tiếp nhận và quản lý các nguồn tài chính ủy thác khác; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
3. Tiếp nhận, quản lý tiền trồng rừng thay thế.
4. Đại diện cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.
5. Làm đầu mối giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng kinh phí quản lý, việc thanh toán tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng của các chủ rừng có khoán bảo vệ rừng.
6. Tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.
7. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ.
8. Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Quỹ cho cấp có thẩm quyền theo quy định.
9. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.
10. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về tình hình thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng của địa phương hằng năm theo quy định.
11. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật có liên quan.
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Quỹ
1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở nhu cầu và khả năng huy động các nguồn tài chính để phục vụ công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
2. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ gồm có: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành và các bộ phận chuyên môn.
3. Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CỦA QUỸ
Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, có từ 05 đến 07 thành viên gồm: Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách lĩnh vực quản lý nhà nước về Lâm nghiệp; thành viên Hội đồng là lãnh đạo các Sở, ban, ngành: Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chi cục Kiểm lâm và các cơ quan có liên quan.
2. Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm.
Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
1. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Là công chức hoặc viên chức. Trong trường hợp thành viên Hội đồng quản lý Quỹ là đại diện của tổ chức có liên quan thì không bắt buộc phải là công chức hoặc viên chức.
b) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc.
c) Không trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
d) Có trình độ từ đại học trở lên phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của Quỹ.
đ) Không phải là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của Quỹ.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Có năng lực quản lý, chuyên môn về lĩnh vực hoạt động của Quỹ.
Điều 10. Điều kiện miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
1. Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bị miễn nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia Hội đồng quản lý Quỹ và được cấp có thẩm quyền chấp nhận.
b) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Không đủ sức khỏe để đảm nhiệm công việc được giao, đã nghỉ làm việc quá 06 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
d) Bị Tòa án kết tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật.
đ) Không còn đáp ứng các tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.
e) Chuyển công tác hoặc nghỉ hưu, thôi việc theo quy định.
g) Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng công chức, viên chức ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
h) Có trên 50% tổng số thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ kiến nghị bằng văn bản đề nghị miễn nhiệm.
i) Vi phạm các quy định khác của Hội đồng quản lý theo quy định.
2. Trường hợp xảy ra một trong những trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Chỉ đạo Ban Điều hành Quỹ thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính của Quỹ tỉnh quy định tại Điều lệ này.
2. Ban hành các quy chế và một số quy định khác có liên quan đến hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành Quỹ theo quy định.
3. Thông qua kế hoạch tài chính gồm: Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng và các nguồn tài chính khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
4. Thông qua chủ trương: Thành lập, kiện toàn Hội đồng quản lý Quỹ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
5. Thông qua Đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức, người làm việc theo chức danh nghề nghiệp, số người làm việc tại Quỹ.
6. Giám sát, kiểm tra Bộ máy điều hành của Quỹ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, các nghị quyết, quyết định, kết luận của Hội đồng quản lý Quỹ, việc thực hiện kế hoạch tài chính, triển khai quy chế dân chủ và quyết định các vấn đề quan trọng khác của Quỹ theo quy định của pháp luật.
7. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm của cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật.
8. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý theo quy định tại Điều lệ này.
9. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thể hiện bằng hình thức nghị quyết. Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham dự biểu quyết nhất trí thông qua. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
3. Hội đồng quản lý Quỹ họp thường kỳ tối thiểu 03 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ; họp đột xuất, bất thường theo yêu cầu công việc, đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ, Trưởng Ban Kiểm soát hoặc theo đề nghị bằng văn bản của đa số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng hoặc 01 thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ được Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy quyền điều hành cuộc họp. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ váng mặt phải thông báo lý do vắng bằng văn bản.
4. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tối thiểu 03 (ba) ngày làm việc trước ngày họp. Nội dung và kết luận cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp và được tất cả các thành viên tham dự họp thống nhất.
5. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có ít nhất 50% trở lên tổng số thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là quyết định cuối cùng. Thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ký, trong một số trường hợp đặc biệt có thể được tất cả các thành viên tham dự cuộc họp ký. Kết quả của cuộc họp được thể hiện bằng thông báo, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải được gửi tới tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ.
7. Các thành viên Hội đồng quản lý có nhiệm vụ tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
a) Điều hành, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 11 Điều lệ này.
b) Tổ chức việc giám sát và đánh giá kết quả hoạt động của Quỹ; kết quả quản lý điều hành của Giám đốc Quỹ;
c) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý (hàng năm, hàng quý...); lãnh đạo thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ; chỉ đạo chuẩn bị các chương trình, tài liệu cuộc họp hoặc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.
đ) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định.
e) Phân công nhiệm vụ và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.
g) Được ủy quyền cho Phó Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản lý thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ khi cần thiết. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được ủy quyền.
h) Thực hiện nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ quy định tại khoản 3 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công.
b) Điều hành hoạt động và ký các văn bản của Hội đồng quản lý Quỹ theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về các nhiệm vụ được ủy quyền.
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ quy định tại khoản 3 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
3. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
a) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
b) Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ (hàng năm, hàng quý...); đề xuất nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ.
c) Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ, góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Được cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ công tác của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định; các thông tin, tài liệu về tình hình hoạt động của Quỹ theo nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ; thực hiện bảo mật thông tin được cung cấp theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và quy định của pháp luật.
e) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 14. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý Quỹ với Giám đốc Quỹ trong quản lý điều hành
1. Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.
2. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nghị quyết, quyết định trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện Giám đốc Quỹ có quyền đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, điều chỉnh khi phát sinh vấn đề không phù hợp. Trường hợp Hội đồng quản lý Quỹ không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định, Giám đốc Quỹ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong khi chờ ý kiến của cấp thẩm quyền, Giám đốc Quỹ vẫn phải tiếp tục triển khai thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Giám đốc Quỹ lập báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bằng văn bản về tình hình hoạt động của Quỹ hàng quý, năm và phương hướng thực hiện trong kỳ tiếp theo; có trách nhiệm báo cáo đột xuất về các vấn đề quản trị, tổ chức quản lý và điều hành Quỹ theo yêu cầu của Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về tổ chức các cuộc họp sơ kết, tổng kết, họp về chuẩn bị các báo cáo, đề án do Giám đốc Quỹ chủ trì.
Điều 15. Tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ
1. Ban Kiểm soát Quỹ giúp Hội đồng quản lý Quỹ kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Quỹ.
2. Ban Kiểm soát có tối đa 03 thành viên, giúp Hội đồng quản lý Quỹ giám sát hoạt động của bộ máy điều hành Quỹ; Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ là lãnh đạo, cán bộ của Sở Tài chính; thành viên khác của Ban Kiểm soát là cán bộ của các Sở, ngành liên quan.
3. Ban Kiểm soát Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ được giao. Chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ thực hiện theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
4. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng Quản lý Quỹ.
5. Các thành viên khác của Ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ.
6. Các thành viên Ban Kiểm soát là người có trình độ chuyên môn, am hiểu pháp luật về lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư, lâm nghiệp. Các tiêu chuẩn khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, phân công các thành viên Ban Kiểm soát.
7. Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ được thay thế trong trường hợp:
a) Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia Ban Kiểm soát Quỹ và được cấp có thẩm quyền chấp nhận.
b) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Không đủ sức khỏe để đảm nhiệm công việc được giao, đã nghỉ làm việc quá 06 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
d) Bị Tòa án kết tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật.
đ) Khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc theo quy định hoặc chuyển công tác sang vị trí công tác mới không phù hợp với cơ cấu thành viên Ban Kiểm soát.
e) Bị cơ quan chủ quản kiểm điểm và thi hành kỷ luật.
g) Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng công chức, viên chức ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
h) Có trên 50% tổng số thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ kiến nghị bằng văn bản đề nghị miễn nhiệm.
i) Có các vi phạm khác đã quy định tại Điều lệ này.
8. Trường hợp xảy ra một trong những trường hợp nêu tại khoản 7 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Trưởng ban Kiểm soát Quỹ theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định miễn nhiệm các thành viên khác của Ban Kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức thực hiện.
2. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật, quyết định và nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ trong quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.
3. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về công tác tài chính, kế toán, kiểm toán của Quỹ.
4. Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ.
5. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ hoặc thành viên khác của Ban Kiểm soát Quỹ (được Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ ủy quyền) được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.
6. Kịp thời phát hiện và báo cáo với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy quản lý Quỹ. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát Quỹ, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
7. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và quy định của pháp luật.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ
Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ về các quyết định của mình, chịu trách nhiệm cuối cùng về mọi hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ, cụ thể như sau:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch công tác của Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định.
2. Giám sát, chỉ đạo các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ trong việc thực hiện các công việc được phân công theo nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định.
3. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Kiểm soát Quỹ, trường hợp không họp được, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản.
4. Trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành viên tham gia Ban Kiểm soát Quỹ và đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định của pháp luật.
5. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập Hội đồng quản lý Quỹ họp phiên đột xuất để báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng.
6. Phát hiện và báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ về những yếu kém trong việc kiểm soát nội bộ, chấp hành các quy định của pháp luật để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.
7. Báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định việc ngừng thực hiện các hoạt động, dự án khi phát hiện các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
8. Ký các văn bản liên quan đến hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ.
9. Thực hiện nhiệm vụ của thành viên Ban Kiểm soát Quỹ và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ giao theo quy định của pháp luật.
10. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật về những tiêu cực của mình hoặc bỏ qua các hành vi vi phạm phát hiện; chịu trách nhiệm về các thiệt hại của Quỹ nếu làm tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn thành viên khác của Ban Kiểm soát Quỹ
1. Thực hiện nhiệm vụ cụ thể theo sự chỉ đạo, phân công trực tiếp của Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, kiểm soát đối với những công việc hoặc hoạt động do mình thực hiện. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ và pháp luật về những tiêu cực hoặc có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Nếu phát hiện thấy vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, phải trực tiếp gặp người phụ trách công việc đó để kiến nghị biện pháp giải quyết và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ.
4. Không được tiết lộ các thông tin và kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
5. Tham gia và chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia trong trường hợp Ban Kiểm soát Quỹ họp thảo luận để thống nhất những nội dung liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát cần có quyết định tập thể.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ giao theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Chế độ làm việc của Ban Kiểm soát Quỹ
1. Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước người đứng đầu cơ quan bổ nhiệm, phân công mình, Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật.
2. Ban Kiểm soát Quỹ làm việc độc lập, theo chương trình, kế hoạch công tác được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và theo quy định của pháp luật.
3. Đối với những việc cần kiểm tra, giám sát đột xuất, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt kế hoạch kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra.
4. Đối với việc kiểm tra những vụ việc phức tạp và có quy mô lớn, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ đề nghị, báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về chủ trương ký hợp đồng thuê chuyên gia phù hợp theo từng lĩnh vực để thực hiện một số nhiệm vụ kiểm tra giám sát cụ thể trong một thời gian nhất định theo quy định.
5. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, đối với những việc cần phải làm việc với tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống Quỹ, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
Điều 20. Tổ chức của Ban Điều hành Quỹ
Cơ cấu tổ chức của Ban Điều hành Quỹ gồm có: Giám đốc Quỹ là Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiêm nhiệm và 01 Phó Giám đốc chuyên trách, phụ trách Kế toán và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ và quyền hạn được phân công tại Điều lệ này và quy định pháp luật, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
2. Giám đốc Quỹ phải có trình độ chuyên môn phù hợp; có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực lâm nghiệp, tài chính; có kinh nghiệm trong công tác quản lý điều hành. Các tiêu chuẩn khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, phân công Giám đốc Quỹ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ:
a) Đại diện pháp nhân của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ giao dịch đối với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước; các hoạt động tố tụng, tranh chấp và những vấn đề khác thuộc phạm vi hoạt động của Quỹ và theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức thực hiện các quyết định của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
c) Xây dựng kế hoạch hoạt động của Quỹ; kế hoạch tài chính gồm: Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng và các nguồn tài chính khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
đ) Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế làm việc, các quy chế khác của Ban Điều hành Quỹ và các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
e) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các hoạt động của Quỹ cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ, Sở Tài chính, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về thành lập, tổ chức lại, giải thể các bộ phận chuyên môn thuộc Ban Điều hành Quỹ.
h) Trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, phân công, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó Giám đốc Quỹ.
i) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Điều hành Quỹ; quyết định phân công, miễn nhiệm phụ trách các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Điều hành Quỹ.
k) Thực hiện tuyển dụng, sử dụng người lao động theo các Hợp đồng lao động; sắp xếp, điều động, luân chuyển; thực hiện chế độ, chính sách, tiền lương; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý và theo quy định của pháp luật.
l) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc Quỹ
1. Phó Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, phân công.
2. Phó Giám đốc Quỹ giúp Giám đốc Quỹ quản lý, điều hành một số nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Nhiệm kỳ của Phó Giám đốc Quỹ là 05 (năm) năm.
3. Phó Giám đốc Quỹ phải có trình độ chuyên môn phù hợp; có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực lâm nghiệp, tài chính; có kinh nghiệm trong công tác quản lý điều hành. Các tiêu chuẩn khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, phân công Phó Giám đốc Quỹ.
1. Phụ trách Kế toán Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm phụ trách Kế toán Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán. Thời hạn bổ nhiệm phụ trách Kế toán là 05 (năm) năm.
2. Phụ trách Kế toán Quỹ phải có trình độ chuyên ngành kế toán, tài chính; đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
3. Phụ trách Kế toán Quỹ giúp Giám đốc Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính và thống kê của Quỹ; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
Điều 24. Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ
1. Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của Quỹ gồm 02 bộ phận là: Kỹ thuật- Nghiệp vụ; Hành chính-Tổng hợp.
2. Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Quỹ trong việc tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ quy định.
3. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình tài chính của Quỹ, Giám đốc Quỹ quyết định số lượng nhân sự mỗi bộ phận nhưng không được vượt quá số lượng nhân sự cấp bộ phận được Hội đồng quản lý Quỹ quy định.
NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH
Điều 25. Nguồn tài chính của Quỹ
1. Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; tiền ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.
2. Tiền trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
3. Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
4. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ trung ương.
5. Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng.
6. Các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
1. Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; chi thực hiện các nhiệm vụ ủy thác theo hợp đồng ủy thác khác từ nguồn kinh phí được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
2. Chi tiền trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
3. Chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án từ nguồn kinh phí được quy định tại các điểm c, d và e khoản 2 Điều 79 của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ, bao gồm: hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng ở cơ sở và hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.
4. Chi hoạt động của bộ máy Quỹ từ nguồn kinh phí quản lý dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ; từ nguồn kinh phí quản lý theo hợp đồng ủy thác, lãi tiền gửi, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định nội dung chi, mức chi, căn cứ khả năng tài chính, Quỹ xây dựng nội dung chi, mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ; quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 27. Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, quyết toán
1. Hằng năm, Quỹ lập kế hoạch tài chính gồm: Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng và các nguồn tài chính khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ thông qua Hội đồng Quản lý Quỹ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Hằng năm, Quỹ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính kế toán hiện hành gửi Sở Tài chính xét duyệt báo cáo quyết toán.
3. Việc giao quyền tự chủ tài chính cho Quỹ:
a) Cơ chế tài chính: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa là Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tình.
b) Cơ chế hoạt động và mức độ tự chủ tài chính: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính.
Điều 28. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính
Quỹ thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính như sau:
1. Thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp để thực hiện công tác kế toán.
2. Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn.
3. Khuyến khích thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.
4. Thực hiện công khai tài chính theo quy định pháp luật về tài chính hiện hành; khuyến khích thực hiện đánh giá độc lập kết quả thực hiện chính sách dịch vụ môi trường rừng.
1. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư việc thực hiện các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các nội dung được hỗ trợ: Quỹ hỗ trợ các hoạt động quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
3. Điều kiện được hỗ trợ: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án theo quyết định được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 30. Kiểm tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
1. Ban Điều hành Quỹ chỉ đạo thực hiện, kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ hỗ trợ theo định kỳ hoặc đột xuất.
2. Trường hợp cần thiết, Ban Điều hành Quỹ được thuê tư vấn để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.
Điều 31. Chế độ lương, phụ cấp, tiền thưởng
1. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành Quỹ được tính vào chi phí hoạt động quản lý của Quỹ theo quy định.
2. Chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp cho các thành viên Ban Điều hành Quỹ; chi tiền trách nhiệm quản lý cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ và các chế độ chính sách khác theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ và theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Kiểm tra, giám sát và kiểm toán
1. Sở Tài chính chủ trì tổ chức kiểm tra Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa.
2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa chịu sự kiểm tra và kiểm toán của cơ quan Kiểm tra và Kiểm toán Nhà nước theo quy định hiện hành.
3. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa kiểm tra việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng các bên liên quan trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc nộp tiền chi trả của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
4. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa chỉ đạo thực hiện, kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ hỗ trợ theo định kỳ hoặc đột xuất; trường hợp cần thiết, Quỹ được thuê tư vấn để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.
5. Khuyến khích thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.
6. Kết quả kiểm toán phải được báo cáo kịp thời với Giám đốc Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác liên quan.
XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUỸ VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 34. Tổ chức lại, giải thể Quỹ
Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, hỗ trợ kỹ thuật từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.
2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ.
3. Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng quỹ cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1. Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Ban Điều hành Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Điều lệ này trong thực thi nhiệm vụ.
2. Các quy chế, quy định nội bộ của Quỹ phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này.
3. Trong trường hợp quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ chưa được quy định tại Điều lệ này hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản trong Điều lệ này thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh hoặc chưa phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật, Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh