Quyết định 1313/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 1313/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Xuất nhập khẩu,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1313/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 771/QĐ-BCT ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 62/TTr-SCT ngày 10/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục).
2. Phê duyệt Quy trình nội bộ, liên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm theo Quy trình).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2026. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công khai Danh mục thủ tục hành chính và Quy trình được nêu tại Điều 1 Quyết định này tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 1313/QĐ-UBND ngày 13/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
* CÁCH THỨC THỰC HIỆN
- Cấp tỉnh: Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ: www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác được Bộ Công Thương ủy quyền; hoặc trực tiếp tại Sở Công Thương tỉnh Cà Mau hoặc qua đường bưu điện.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
|
TT |
Mã số TTHC |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí,
lệ phí |
Căn cứ pháp lý sửa đổi, bổ sung |
Ghi chú |
|
1. |
1.000665.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu D |
+ Trong thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys: + Nếu hồ sơ C/O hợp lệ, duyệt, cấp phép C/O mẫu D điện tử trên hệ thống eCoSys và dữ liệu C/O điện tử được chuyển qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) để truyền sang các nước thành viên ASEAN. + Nếu hồ sơ không hợp lệ, nêu rõ lý do không chấp nhận và thông báo qua hệ thống eCoSys để thương nhân sửa đổi, bổ sung. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan, đơn vị thực hiện TTHC: Sở Công Thương. - Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN; - Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 10/2022/TT-BCT ngày 01/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 03/2023/TT-BCT ngày 14/02/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại hàng hóa ký ngày 26/02/2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14 tại Cha- am, Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000665” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
2. |
1.000695.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan, đơn vị thực hiện TTHC: Sở Công Thương. - Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000695” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
3. |
1.000603.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AK |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 49/2025/TT-BCT ngày 09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc; - Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Đại Hàn Dân Quốc đã ký chính thức tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 24/8/2006; - Thư phê chuẩn của Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc ngày 27 tháng 6 năm 2013 về việc sửa đổi tiểu Phụ lục I - Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Phụ lục III - Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc; - Bản ghi nhớ về hệ thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử (EODES) nhằm tạo thuận lợi trong thực thi hiệp định thương mại tự do giữa Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng cục Hải quan Việt Nam và Tổng cục Hải quan Hàn Quốc được ký luân phiên tại Hà Nội vào ngày 21/10/2022 và tại Te-Chơn, Hàn Quốc vào ngày 31/10/2022; - Quyết định đính kèm danh mục PSR (HS 2022) - Tiểu Phụ lục 2 sửa đổi đính kèm Phụ lục 3 (Quy tắc xuất xứ hàng hóa) của Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc do Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA-IC) thông qua theo hình thức luân phiên vào ngày 01/5/2025; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000603” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
4. |
1.000432.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AJ |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày 23/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định AJCEP; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản được ký kết theo hình thức luân phiên giữa các nước ASEAN và Nhật Bản và được Việt Nam ký ngày 01/4/2008 tại Hà Nội, có hiệu lực từ ngày 01/12/2008; - Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2020 đối với Việt Nam. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000432” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
5. |
2.000303.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AI |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ ký ngày 13/8/2009 và ngày 24/10/2009 tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Ấn Độ; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.000303” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
6. |
1.000694.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AANZ |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 44/2025/TT-BCT ngày 07/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân; - Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân ký ngày 27/02/2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu Di-lân; - Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc và Niu Di-lân ký ngày 26/8/2014 trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 46 tại Mi-an- ma; - Nghị định thư thứ hai sửa đổi Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di- lân làm tại Sê-ma-rang, In-đô-nê-xi-a ngày 14/02/2024; - Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000694” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
7. |
1.000676.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu S |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 04/2010/TT-BCT ngày 25/01/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất nhập khẩu Việt Nam - Lào; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Bản Thoả thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt Nam - Lào ký ngày 01/10/2009 tại Hà Nội, Việt Nam. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000676” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
8. |
2.000260.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu X |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày 14/4/2011 của Bộ Công Thương về việc thực hiện quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia, ký ngày 29/10/2010 tại Hà Nội, Việt Nam. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.000260” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
9. |
1.000686.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VJ |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/05/2009 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) được ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2009. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000686” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
10. |
1.000664.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VC |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê; - Thông tư số 05/2015/TT-BCT ngày 27/3/2015 sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký kết ngày 11/11/2011 tại Hô-nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ và được hai nước ký sửa đổi ngày 20/5/2013; - Thư trao đổi sửa đổi, bổ sung Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký ngày 02/6/2014. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000664” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
11. |
1.000431.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VK |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc; - Thông tư số 48/2015/TT-BCT ngày 14/12/2015 sửa đổi Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc; - Thông tư số 09/2022/TT-BCT ngày 01/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc đã được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc ký chính thức ngày 05/5/2015 tại Hà Nội, Việt Nam; - Công hàm trao đổi sửa đổi Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục 3-A của Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc ký ngày 22/12/2021; - Bản ghi nhớ về hệ thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử (EODES) nhằm tạo thuận lợi trong thực thi hiệp định thương mại tự do giữa Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng cục Hải quan Việt Nam và Tổng cục Hải quan Hàn Quốc được ký luân phiên tại Hà Nội vào ngày 21/10/2022 và tại Te-Chơn, Hàn Quốc vào ngày 31/10/2022; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000431” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
12. |
1.000382.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EAV |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu; - Thông tư số 01/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2016/TT- BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU - bao gồm các nước Liên bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan) được ký kết ngày 29/5/2015, và có hiệu lực từ ngày 05/10/2016. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000382” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
13. |
1.000490.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu A |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Nhật Bản tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 18/01/2021 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.42/Rev.6); - Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Úc tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 15/01/2019 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.56/Rev.1); - Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Niu Di-lân tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 31/3/1999 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.48). - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000490” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
14. |
1.000450.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi mẫu B |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000450” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
15. |
1.000430.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi) |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quy định tại Luật Hải quan và Thuế số 91 ngày 27/7/1964 của Nam Phi. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000430” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
16. |
1.000398.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu) |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quy định số 102-9 của Tổ chức cà phê thế giới ngày 27/4/2009. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000398” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
17. |
1.003477.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Peru |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003477” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
18. |
1.003400.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003400” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
19. |
1.002960.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Venezuela |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Nghị quyết số 1195 của Bộ Tài chính và số 452 của Bộ Sản xuất và Thương mại Bôliva, Vê-nê-xu- ê-la ngày 28/10/2002. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.002960” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
20. |
1.001298.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001298” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
21. |
1.001370.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001370” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
22. |
1.001380.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cấp sau |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001380” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
23. |
1.001383.H12 |
Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) |
Trong thời hạn 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ hợp lệ |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, cụ thể: Cấp mới: 30.000 đồng/bộ C/O. Cấp lại: 15.000 đồng/bộ C/O. Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: Cấp mới: 60.000 đồng/bộ C/O Cấp lại: 30.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ. - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001383” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
24. |
1.003522.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) giáp lưng |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003522” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
25. |
2.001372.H12 |
CấpGiấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 của Bộ Công Thương Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương; - Thông tư số 06/2020/TT-BCT ngày 24/3/2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nước thành viên, có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/01/2019. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.001372” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
26. |
1.007968.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu AHK |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 21/2019/TT-BCT ngày 08/11/2019 của Bộ Công Thương Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công, Trung Quốc; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công (Trung Quốc) ký ngày 28/3/2018 tại Liên bang Mi-an-ma. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.007968” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
27. |
1.008361.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VN- CU |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba ký ngày 09/11/2018 tại Việt Nam. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008361” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
28. |
1.008667.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1 |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu; - Thông tư số 41/2022/TT-BCT ngày 30/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu được Quốc hội thông qua ngày 08/6/2020. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008667” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
29. |
1.010056.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 02/2021/TT-BCT ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len ký ngày 29/12/2020 tại Luân-đôn, Vương quốc Anh. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.010056” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
30. |
1.010762.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu RCEP |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực; - Thông tư số 32/2022/TT-BCT ngày 18/11/2022 sửa đổi Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực ký ngày 15/11/2020 qua hình thức trực tuyến. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.010762” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
31. |
1.001274.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ (CNM) |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001274” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
32. |
1.013642.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu GSTP |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu ngày 12/4/1988. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.013642” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
33. |
1.013643.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu BR9 |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Nghị định số 67 ngày 05/11/2018 của Bộ Nông nghiệp Brazil. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.013643” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
34. |
1.000366.H12 |
Cấp Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN |
Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Không quy định |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày 06/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN; - Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 10/9/2014 về việc gia nhập Bản ghi nhớ thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 trong khuôn khổ ASEAN; - Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam; - Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000366” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
35. |
1.008882.H12 |
Cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN |
- Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cập nhật kết quả kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân. - Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo xuất xứ hàng hóa, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Không quy định |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 39/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 Quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; - Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam. - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008882” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
36. |
1.014119.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu VI |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT- BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I- xra-en; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014119” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Tổng số: Danh mục có 36 TTHC.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1313/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 771/QĐ-BCT ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 62/TTr-SCT ngày 10/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục).
2. Phê duyệt Quy trình nội bộ, liên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm theo Quy trình).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2026. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công khai Danh mục thủ tục hành chính và Quy trình được nêu tại Điều 1 Quyết định này tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 1313/QĐ-UBND ngày 13/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
* CÁCH THỨC THỰC HIỆN
- Cấp tỉnh: Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ: www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác được Bộ Công Thương ủy quyền; hoặc trực tiếp tại Sở Công Thương tỉnh Cà Mau hoặc qua đường bưu điện.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
|
TT |
Mã số TTHC |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí,
lệ phí |
Căn cứ pháp lý sửa đổi, bổ sung |
Ghi chú |
|
1. |
1.000665.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu D |
+ Trong thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys: + Nếu hồ sơ C/O hợp lệ, duyệt, cấp phép C/O mẫu D điện tử trên hệ thống eCoSys và dữ liệu C/O điện tử được chuyển qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) để truyền sang các nước thành viên ASEAN. + Nếu hồ sơ không hợp lệ, nêu rõ lý do không chấp nhận và thông báo qua hệ thống eCoSys để thương nhân sửa đổi, bổ sung. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan, đơn vị thực hiện TTHC: Sở Công Thương. - Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN; - Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 10/2022/TT-BCT ngày 01/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 03/2023/TT-BCT ngày 14/02/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại hàng hóa ký ngày 26/02/2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14 tại Cha- am, Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000665” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
2. |
1.000695.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan, đơn vị thực hiện TTHC: Sở Công Thương. - Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000695” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
3. |
1.000603.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AK |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 49/2025/TT-BCT ngày 09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc; - Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Đại Hàn Dân Quốc đã ký chính thức tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 24/8/2006; - Thư phê chuẩn của Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc ngày 27 tháng 6 năm 2013 về việc sửa đổi tiểu Phụ lục I - Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Phụ lục III - Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc; - Bản ghi nhớ về hệ thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử (EODES) nhằm tạo thuận lợi trong thực thi hiệp định thương mại tự do giữa Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng cục Hải quan Việt Nam và Tổng cục Hải quan Hàn Quốc được ký luân phiên tại Hà Nội vào ngày 21/10/2022 và tại Te-Chơn, Hàn Quốc vào ngày 31/10/2022; - Quyết định đính kèm danh mục PSR (HS 2022) - Tiểu Phụ lục 2 sửa đổi đính kèm Phụ lục 3 (Quy tắc xuất xứ hàng hóa) của Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc do Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA-IC) thông qua theo hình thức luân phiên vào ngày 01/5/2025; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000603” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
4. |
1.000432.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AJ |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày 23/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định AJCEP; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản được ký kết theo hình thức luân phiên giữa các nước ASEAN và Nhật Bản và được Việt Nam ký ngày 01/4/2008 tại Hà Nội, có hiệu lực từ ngày 01/12/2008; - Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2020 đối với Việt Nam. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000432” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
5. |
2.000303.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AI |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ ký ngày 13/8/2009 và ngày 24/10/2009 tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Ấn Độ; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.000303” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
6. |
1.000694.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AANZ |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 44/2025/TT-BCT ngày 07/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân; - Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân ký ngày 27/02/2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu Di-lân; - Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc và Niu Di-lân ký ngày 26/8/2014 trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 46 tại Mi-an- ma; - Nghị định thư thứ hai sửa đổi Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di- lân làm tại Sê-ma-rang, In-đô-nê-xi-a ngày 14/02/2024; - Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000694” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
7. |
1.000676.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu S |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 04/2010/TT-BCT ngày 25/01/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất nhập khẩu Việt Nam - Lào; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Bản Thoả thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt Nam - Lào ký ngày 01/10/2009 tại Hà Nội, Việt Nam. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000676” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
8. |
2.000260.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu X |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày 14/4/2011 của Bộ Công Thương về việc thực hiện quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia, ký ngày 29/10/2010 tại Hà Nội, Việt Nam. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.000260” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
9. |
1.000686.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VJ |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/05/2009 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) được ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2009. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000686” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
10. |
1.000664.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VC |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê; - Thông tư số 05/2015/TT-BCT ngày 27/3/2015 sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký kết ngày 11/11/2011 tại Hô-nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ và được hai nước ký sửa đổi ngày 20/5/2013; - Thư trao đổi sửa đổi, bổ sung Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký ngày 02/6/2014. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000664” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
11. |
1.000431.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VK |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc; - Thông tư số 48/2015/TT-BCT ngày 14/12/2015 sửa đổi Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc; - Thông tư số 09/2022/TT-BCT ngày 01/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc đã được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc ký chính thức ngày 05/5/2015 tại Hà Nội, Việt Nam; - Công hàm trao đổi sửa đổi Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục 3-A của Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc ký ngày 22/12/2021; - Bản ghi nhớ về hệ thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử (EODES) nhằm tạo thuận lợi trong thực thi hiệp định thương mại tự do giữa Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng cục Hải quan Việt Nam và Tổng cục Hải quan Hàn Quốc được ký luân phiên tại Hà Nội vào ngày 21/10/2022 và tại Te-Chơn, Hàn Quốc vào ngày 31/10/2022; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000431” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
12. |
1.000382.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EAV |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu; - Thông tư số 01/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2016/TT- BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU - bao gồm các nước Liên bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan) được ký kết ngày 29/5/2015, và có hiệu lực từ ngày 05/10/2016. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000382” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
13. |
1.000490.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu A |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Nhật Bản tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 18/01/2021 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.42/Rev.6); - Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Úc tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 15/01/2019 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.56/Rev.1); - Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Niu Di-lân tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 31/3/1999 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.48). - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000490” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
14. |
1.000450.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi mẫu B |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000450” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
15. |
1.000430.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi) |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quy định tại Luật Hải quan và Thuế số 91 ngày 27/7/1964 của Nam Phi. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000430” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
16. |
1.000398.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu) |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quy định số 102-9 của Tổ chức cà phê thế giới ngày 27/4/2009. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000398” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
17. |
1.003477.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Peru |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003477” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
18. |
1.003400.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003400” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
19. |
1.002960.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Venezuela |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Nghị quyết số 1195 của Bộ Tài chính và số 452 của Bộ Sản xuất và Thương mại Bôliva, Vê-nê-xu- ê-la ngày 28/10/2002. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.002960” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
20. |
1.001298.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001298” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
21. |
1.001370.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001370” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
22. |
1.001380.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cấp sau |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001380” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
23. |
1.001383.H12 |
Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) |
Trong thời hạn 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ hợp lệ |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, cụ thể: Cấp mới: 30.000 đồng/bộ C/O. Cấp lại: 15.000 đồng/bộ C/O. Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: Cấp mới: 60.000 đồng/bộ C/O Cấp lại: 30.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ. - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001383” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
24. |
1.003522.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) giáp lưng |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003522” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
25. |
2.001372.H12 |
CấpGiấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 của Bộ Công Thương Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương; - Thông tư số 06/2020/TT-BCT ngày 24/3/2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nước thành viên, có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/01/2019. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.001372” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
26. |
1.007968.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu AHK |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 21/2019/TT-BCT ngày 08/11/2019 của Bộ Công Thương Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công, Trung Quốc; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công (Trung Quốc) ký ngày 28/3/2018 tại Liên bang Mi-an-ma. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.007968” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
27. |
1.008361.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VN- CU |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba ký ngày 09/11/2018 tại Việt Nam. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008361” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
28. |
1.008667.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1 |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu; - Thông tư số 41/2022/TT-BCT ngày 30/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu được Quốc hội thông qua ngày 08/6/2020. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008667” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
29. |
1.010056.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 02/2021/TT-BCT ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len ký ngày 29/12/2020 tại Luân-đôn, Vương quốc Anh. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.010056” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
30. |
1.010762.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu RCEP |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực; - Thông tư số 32/2022/TT-BCT ngày 18/11/2022 sửa đổi Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực ký ngày 15/11/2020 qua hình thức trực tuyến. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.010762” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
31. |
1.001274.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ (CNM) |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001274” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
32. |
1.013642.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu GSTP |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu ngày 12/4/1988. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.013642” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
33. |
1.013643.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu BR9 |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Nghị định số 67 ngày 05/11/2018 của Bộ Nông nghiệp Brazil. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.013643” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
34. |
1.000366.H12 |
Cấp Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN |
Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Không quy định |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày 06/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN; - Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 10/9/2014 về việc gia nhập Bản ghi nhớ thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 trong khuôn khổ ASEAN; - Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam; - Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000366” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
35. |
1.008882.H12 |
Cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN |
- Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cập nhật kết quả kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân. - Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo xuất xứ hàng hóa, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Không quy định |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 39/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 Quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; - Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam. - Quyết định số 0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008882” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
36. |
1.014119.H12 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu VI |
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư. |
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương. |
Phí: - Thu 50% mức phí áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O. - Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O. |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT- BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I- xra-en; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en. - Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện. |
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014119” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Tổng số: Danh mục có 36 TTHC.
Ghi chú: Thủ tục hành chính tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Danh mục kèm theo Quyết định số 0197/QĐ-UBND ngày 17/7/2025; Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
QUY
TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 1313/QĐ-UBND ngày 13/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu D (Mã số TTHC: 1.000665.H12).
- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quy trình giải quyết:
+ Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử, kiểm tra các thành phần hồ sơ và thông báo cho thương nhân: 0,5 giờ làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên tổ chức cấp C/O tham mưu lãnh đạo tổ chức cấp C/O kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân (nếu cần thiết); Chuyên viên tổ chức cấp C/O ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys: 04 giờ làm việc.
+ Bước 3: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O cho thương nhân trên hệ thống eCoSys: 01 giờ làm việc.
+ Bước 4: Chuyên viên tổ chức cấp C/O trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys: 0,5 giờ làm việc.
2. Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) (Mã số TTHC: 1.001383.H12)
- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 4 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quy trình giải quyết:
+ Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện; kiểm tra các thành phần hồ sơ và thông báo cho thương nhân: 0,5 giờ làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên tổ chức cấp C/O kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính, đóng dấu “CERTIFIED TRUE COPY” trong trường hợp cấp sao y bản chính hoặc xác nhận nội dung được đánh máy trên C/O “THIS C/O REPLACES THE C/O NO. … DATED …” trong trường hợp cấp thay thế và trình người có thẩm quyền ký cấp C/O: 02 giờ làm việc.
+ Bước 3: Người có thẩm quyền cấp C/O ký cấp C/O: 01 giờ làm việc.
+ Bước 4: Chuyên viên tổ chức cấp C/O đóng dấu và trả C/O cho thương nhân: 0,5 giờ làm việc.
3. Cấp Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá trong ASEAN (Mã số TTHC: 1.000366.H12)
- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quy trình giải quyết:
+ Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử và chuyển cho chuyên viên xử lý hồ sơ: 01 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên xử lý hồ sơ kiểm tra các thành phần hồ sơ và thông báo cho thương nhân: 02 ngày làm việc.
+ Bước 3: Chuyên viên tổ chức cấp C/O tham mưu lãnh đạo tổ chức cấp C/O kiểm tra cơ sở sản xuất của thương nhân đã đăng ký: 07 ngày làm việc.
+ Bước 4: Chuyên viên tổ chức cấp C/O cập nhật kết quả kiểm tra trên hệ thống eCoSys: 01 ngày làm việc.
+ Bước 5: Chuyên viên tổng hợp kết quả thẩm định, kết quả kiểm tra thực tế xem xét, trình người có thẩm quyền ký duyệt Văn bản chấp thuận: 02 ngày làm việc.
+ Bước 6: Chuyên viên tổ chức cấp C/O phát hành Văn bản chấp thuận và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys: 01 ngày làm việc.
4. Cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá trong ASEAN (Mã số TTHC: 1.008882.H12).
* Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá:
- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quy trình giải quyết:
+ Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử; kiểm tra các thành phần hồ sơ chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ: 01 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên xử lý hồ sơ cấp C/O thẩm định hồ sơ và trình lãnh đạo tổ chức cấp C/O ký Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm theo mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân: 10 ngày làm việc.
+ Bước 3: Lãnh đạo tổ chức cấp C/O ký Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm theo mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân hoặc ký văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp Văn bản chấp thuận này: 02 ngày làm việc.
+ Bước 4: Chuyên viên xử lý hồ sơ cấp C/O phát hành Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đồng thời phê duyệt trên Hệ thống
eCoSys hoặc văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp Văn bản chấp thuận này qua đường bưu điện cho thương nhân: 01 ngày làm việc.
* Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký tự khai báo xuất xứ hàng hoá
- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quy trình giải quyết:
+ Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử; kiểm tra các thành phần hồ sơ chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên xử lý hồ sơ cấp C/O thẩm định hồ sơ và trình lãnh đạo tổ chức cấp C/O ký Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm theo mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân: 01 ngày làm việc.
+ Bước 3: Lãnh đạo tổ chức cấp C/O ký Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm theo mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân hoặc ký văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp Văn bản chấp thuận này: 01 ngày làm việc.
+ Bước 4: Chuyên viên xử lý hồ sơ cấp C/O phát hành Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đồng thời phê duyệt trên Hệ thống eCoSys hoặc văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp Văn bản chấp thuận này qua đường bưu điện cho thương nhân: 0,5 ngày làm việc.
NHÓM 32 TTHC:
1. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E (Mã số TTHC: 1.000695.H12).
2. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AK (Mã số TTHC: 1.000603.H12).
3. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AJ (Mã số TTHC: 1.000432.H12).
4. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AI (Mã số TTHC: 2.000303.H12).
5. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AANZ (Mã số TTHC: 1.000694.H12)
6. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu S (Mã số TTHC: 1.000676.H12).
7. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu X (Mã số TTHC: 2.000260.H12).
8. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VJ. (Mã số TTHC: 1.000686.H12).
9. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VC (Mã số TTHC: 1.000664.H12).
10. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VK (Mã số TTHC: 1.000431.H12).
11. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu EAV (Mã số TTHC: 1.000382.H12).
12. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu A (Mã số TTHC: 1.000490.H12).
13. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi Mẫu B (Mã số TTHC: 1.000450.H12).
14. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu DA59 (Mã số TTHC: 1.000430.H12).
15. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu ICO (Mã số TTHC: 1.000398.H12).
16. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Peru (Mã số TTHC: 1.003477.H12).
17. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu Thổ Nhĩ Kỳ (Mã số TTHC: 1.003400.H12).
18. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu Venezuela (Mã số TTHC: 1.002960.H12).
19. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu Venezuela (Mã số TTHC: 1.002960.H12).
20. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa (Mã số TTHC: 1.001370.H12).
21. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cấp sau (Mã số TTHC: 1.001380.H12).
22. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) giáp lưng (Mã số TTHC: 1.003522.H12).
23. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP (Mã số TTHC: 2.001372.H12).
24. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu AHK (Mã số TTHC: 1.007968.H12).
25. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu VN-CU (Mã số TTHC: 1.008361.H12).
26. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu EUR.1 (Mã số TTHC: 1.008667.H12).
27. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu EUR.1 trong UKVFTA (Mã số TTHC: 1.010056.H12).
28. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu RCEP (Mã số TTHC: 1.010762.H12).
29. Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM) (Mã số TTHC: 1.001274.H12).
30. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu GSTP (Mã số TTHC: 1.013642.H12).
31. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu BR9 (Mã số TTHC: 1.013643.H12).
32. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VI (Mã số TTHC: 1.014119.H12).
* Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến:
- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quy trình giải quyết:
+ Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử, kiểm tra các thành phần hồ sơ và thông báo cho thương nhân: 0,5 giờ làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên tổ chức cấp C/O tham mưu lãnh đạo tổ chức cấp C/O kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân (nếu cần thiết); Chuyên viên tổ chức cấp C/O ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys: 04 giờ làm việc.
+ Bước 3: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O cho thương nhân trên hệ thống eCoSys: 01 giờ làm việc.
+ Bước 4: Chuyên viên tổ chức cấp C/O trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys: 0,5 giờ làm việc.
* Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:
- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quy trình giải quyết:
+ Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ cấp chứng nhận xuất xứ điện tử, kiểm tra các thành phần hồ sơ và thông báo cho thương nhân: 01 giờ làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên tổ chức cấp C/O tham mưu lãnh đạo tổ chức cấp C/O kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân (nếu cần thiết); Chuyên viên tổ chức cấp C/O ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền ký cấp phép C/O: 05 giờ làm việc.
+ Bước 3: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O cho thương nhân: 01 giờ làm việc.
+ Bước 4: Chuyên viên tổ chức cấp C/O đóng dấu lên C/O vào sổ theo dõi, trả C/O cho thương nhân và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys: 01 giờ làm việc.
* Trường hợp nộp qua bưu điện:
- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư.
- Quy trình giải quyết:
+ Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ cấp chứng nhận xuất xứ điện tử, kiểm tra các thành phần hồ sơ và thông báo cho thương nhân: 02 giờ làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên tổ chức cấp C/O tham mưu lãnh đạo tổ chức cấp C/O kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân (nếu cần thiết); Chuyên viên tổ chức cấp C/O ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền ký cấp phép C/O: 19 giờ làm việc.
+ Bước 3: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O cho thương nhân: 02 giờ làm việc.
+ Bước 4: Chuyên viên tổ chức cấp C/O đóng dấu lên C/O vào sổ theo dõi, trả C/O cho thương nhân và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys: 01 giờ làm việc.
Ghi chú: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Quy trình kèm theo Quyết định số 0197/QĐ-UBND ngày 17/7/2025; Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Lưu ý: Đối với các Quy trình liên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào xuất phiếu hẹn phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện hết các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ đầu vào đến khi kết thúc các quy trình, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để đảm bảo việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động chuyển, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Bộ phận Một cửa ngay sau khi có kết quả. Đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính; cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo quy định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh