Quyết định 1304/QĐ-CHQ năm 2026 sửa đổi Quyết định 1615/QĐ-CHQ về Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các đơn vị thuộc Cục hải quan
| Số hiệu | 1304/QĐ-CHQ |
| Ngày ban hành | 31/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Cục Hải quan |
| Người ký | Lưu Mạnh Tưởng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1304/QĐ-CHQ |
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính và Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 66/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nội ngành của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
Căn cứ Thông tư số 120/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính; Quyết định số 2019/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan; Quyết định số 2219/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tổ chức, triển khai hoạt động của Cục Hải quan;
Căn cứ Quyết định số 2000/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế kiểm tra, giám sát nội bộ về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tài vụ - Quản trị.
QUYẾT ĐỊNH:
“Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng và tàu, ca nô tại các đơn vị thuộc Cục Hải quan”
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Máy móc, thiết bị chuyên dùng; tàu, ca nô phục vụ công tác phòng chống buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, phòng chống ma túy: các loại máy phát hiện ma túy; vali thuốc thử ma túy; đèn chiếu xa, ống nhòm ngày; ống nhòm đêm; máy quay hồng ngoại tầm xa; máy quay kỹ thuật số và các thiết bị phục vụ công tác phòng chống buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, phòng chống ma túy khác theo tiêu chuẩn, định mức do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành”;
b) Bãi bỏ điểm c khoản 2;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Việc quản lý nghiệp vụ, khai thác sử dụng gắn với quy trình nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan, phòng chống buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, phòng chống ma túy, phân tích, phân loại, kiểm định và kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng các máy móc, thiết bị chuyên dùng tại khoản 1 Điều này: thực hiện theo quy định tại các quy trình nghiệp vụ; quy định về quản lý kỹ thuật và vận hành, sử dụng; quy trình vận hành phòng thí nghiệm thuộc hệ thống quản lý chất lượng được cấp có thẩm quyền ban hành”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 3
“1. Việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; tàu, ca nô phải thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Quản lý, sử dụng tài sản công); Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; Thông tư số 120/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, của Cục Hải quan. Trường hợp các văn bản này được điều chỉnh, bổ sung, thay thế, các đơn vị chủ động cập nhật và thực hiện theo văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1304/QĐ-CHQ |
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính và Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 66/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nội ngành của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
Căn cứ Thông tư số 120/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính; Quyết định số 2019/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan; Quyết định số 2219/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tổ chức, triển khai hoạt động của Cục Hải quan;
Căn cứ Quyết định số 2000/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế kiểm tra, giám sát nội bộ về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tài vụ - Quản trị.
QUYẾT ĐỊNH:
“Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng và tàu, ca nô tại các đơn vị thuộc Cục Hải quan”
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Máy móc, thiết bị chuyên dùng; tàu, ca nô phục vụ công tác phòng chống buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, phòng chống ma túy: các loại máy phát hiện ma túy; vali thuốc thử ma túy; đèn chiếu xa, ống nhòm ngày; ống nhòm đêm; máy quay hồng ngoại tầm xa; máy quay kỹ thuật số và các thiết bị phục vụ công tác phòng chống buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, phòng chống ma túy khác theo tiêu chuẩn, định mức do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành”;
b) Bãi bỏ điểm c khoản 2;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Việc quản lý nghiệp vụ, khai thác sử dụng gắn với quy trình nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan, phòng chống buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, phòng chống ma túy, phân tích, phân loại, kiểm định và kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng các máy móc, thiết bị chuyên dùng tại khoản 1 Điều này: thực hiện theo quy định tại các quy trình nghiệp vụ; quy định về quản lý kỹ thuật và vận hành, sử dụng; quy trình vận hành phòng thí nghiệm thuộc hệ thống quản lý chất lượng được cấp có thẩm quyền ban hành”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 3
“1. Việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; tàu, ca nô phải thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Quản lý, sử dụng tài sản công); Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; Thông tư số 120/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, của Cục Hải quan. Trường hợp các văn bản này được điều chỉnh, bổ sung, thay thế, các đơn vị chủ động cập nhật và thực hiện theo văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Đơn vị trực tiếp quản lý có trách nhiệm lập hồ sơ đối với trường hợp đơn vị thực hiện mua sắm theo thẩm quyền phân cấp; lưu giữ hồ sơ được bàn giao; lưu giữ quyết định sắp xếp tài sản”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
“a) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp tài sản có trách nhiệm lập, lưu giữ hồ sơ theo quy định và bàn giao cho đơn vị trực tiếp quản lý tối thiểu 01 bản chính của các tài liệu sau: Biên bản bảo dưỡng, Biên bản nghiệm thu, biên bản xác định lại giá trị tài sản sau sửa chữa, nâng cấp hoặc quyết định điều chỉnh nguyên giá tài sản của cấp có thẩm quyền.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ được bàn giao cùng với Sổ lý lịch tài sản”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 10
“1. Việc sử dụng tài sản tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này trong quá trình thực thi nhiệm vụ phải thực hiện theo Quy trình nghiệp vụ; quy định về quản lý kỹ thuật và vận hành, sử dụng; quy trình vận hành phòng thí nghiệm thuộc hệ thống quản lý chất lượng được cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ dùng để phục vụ hoạt động nghiệp vụ hoặc tổ chức tập huấn hướng dẫn sử dụng tại đơn vị”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 của Điều 12
“b) Ghi chép nội dung, thời gian bảo dưỡng vào Sổ Lý lịch tài sản. Bản sao biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện (đối với các đợt bảo dưỡng định kỳ) phải đính kèm vào Sổ Lý lịch tài sản và được coi là một phần của sổ Lý lịch tài sản”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 15
“2. Trong quá trình sử dụng tài sản, căn cứ nhu cầu của đơn vị, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản báo cáo nhu cầu về đơn vị trực tiếp quản lý tài sản để lập kế hoạch, dự toán đào tạo, bồi dưỡng về sử dụng, vận hành tài sản. Việc Tổ chức thuê đơn vị đào tạo, bồi dưỡng về sử dụng, vận hành thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và phân cấp”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Việc thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Đối với các máy móc, thiết bị chuyên dùng là thiết bị bức xạ như máy soi hành lý, máy soi hàng hóa, máy soi container và các thiết bị bức xạ khác ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, các đơn vị phải thực hiện theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử, Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân và các văn bản khác có liên quan”.
b) Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 2 như sau:
“a.3) Biên bản kiểm tra kỹ thuật tài sản của các đơn vị cung cấp dịch vụ sửa chữa hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan/đơn vị chuyên môn về tình trạng tài sản đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều 1 có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Tổ chức thanh lý tài sản theo hình thức bán thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, d khoản 1 của Điều 20
“b) Ban Giám sát quản lý về Hải quan là đơn vị chuyên môn đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quy chế này.
c) Chi cục Điều tra chống buôn lậu là đơn vị chuyên môn đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng và tàu, ca nô tại điểm b khoản 1 Điều 1 Quy chế này.
d) Chi cục Kiểm định Hải quan là đơn vị chuyên môn đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng tại điểm c khoản 1 Điều 1 Quy chế này”.
9. Sửa đổi, bổ sung tiết b.2 điểm b khoản 2 của Điều 25
“b.2) Máy móc, thiết bị chuyên dùng; tàu, ca nô phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới: thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định này và thực hiện đồng thời với báo cáo quy định tại Quyết định số 698/QĐ-CHQ ngày 06/5/2026 của Cục trưởng Cục Hải quan về việc ban hành Quy định về quản lý kỹ thuật và vận hành, sử dụng tàu thuyền ngành Hải quan và báo cáo công tác kiểm soát hải quan của ngành Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 666/QĐ-CHQ ngày 29/4/2026 của Cục trưởng Cục Hải quan quy định về chế độ báo cáo công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và vận chuyển hàng hóa qua biên giới và các mẫu biểu báo cáo. Đối với các chỉ tiêu, số liệu trùng lặp giữa các chế độ báo cáo, đơn vị được sử dụng chung số liệu và thực hiện lồng ghép trong một báo cáo; không yêu cầu lập lại báo cáo đối với cùng một nội dung. Đơn vị trực tiếp sử dụng báo cáo đơn vị trực tiếp quản lý để tổng hợp, báo cáo đơn vị chuyên môn”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Phụ lục kèm theo Quyết định số 1615/QĐ-CHQ ngày 17/10/2025
a) Bổ sung điểm c và điểm d vào khoản 2 Phụ lục V
“c. Quản lý, sử dụng máy phát hiện phóng xạ cá nhân, cầm tay theo quy định tại Thông tư liên tịch số 112/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 29/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn cơ chế phối hợp và xử lý trong việc kiểm tra, phát hiện chất phóng xạ tại các cửa khẩu”.
“d. Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp quản lý
d.1) Xây dựng và thực hiện chương trình kế hoạch đào tạo hàng năm về phát hiện, ứng phó sự cố phóng xạ và kiểm soát xuất nhập khẩu, buôn bán trái phép vật liệu hạt nhân, vật liệu phóng xạ cho công chức Hải quan vận hành hệ thống cổng phát hiện phóng xạ, thiết bị phát hiện phóng xạ cầm tay, thiết bị nhận diện đồng vị phóng xạ;
d.2) Lập và thực hiện kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ các hệ thống cổng phát hiện phóng xạ, thiết bị phát hiện phóng xạ cầm tay, thiết bị nhận diện đồng vị phóng xạ”.
b) Bổ sung khoản 4 vào Phụ lục VII như sau:
“4. Quy định về quản lý kỹ thuật và vận hành, sử dụng tàu, ca nô ngành Hải quan
Các đơn vị thực hiện theo quy định về quản lý kỹ thuật và vận hành, sử dụng tàu, ca nô ngành Hải quan ban hành theo Quyết định số 698/QĐ-CHQ ngày 06/5/2026 của Cục trưởng Cục Hải quan”.
|
|
KT. CỤC TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh