Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 130/2026/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu 130/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 08/09/2026
Ngày có hiệu lực 20/09/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Gia Lai
Người ký Nguyễn Tự Công Hoàng
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 130/2026/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 08 tháng 9 năm 2026

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 02/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện phát triển dự án điện gió và hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.

2. Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐ + CV VPUBND tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, X5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tự Công Hoàng

1. Quy định này quy định việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Nội dung tại Điều 4, Điều 5 Quy định này không áp dụng đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9, điểm b khoản 6 Điều 42, điểm b khoản 9 Điều 43, khoản 7 Điều 46, khoản 5 Điều 47 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

3. Nội dung tại Điều 6 Quy định này không áp dụng đối với các công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.

1. Tổ chức giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

2. Tổ chức rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn và yêu cầu chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình; thực hiện việc đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 40, Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

3. Tổ chức tiếp nhận thông tin về hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng; xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

4. Tổ chức giải quyết sự cố công trình xây dựng; giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46, Điều 47 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

5. Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là công tác nghiệm thu công trình xây dựng) đối với các công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định tại Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (trừ công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP).

1. Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; dự án đầu tư xây dựng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư; dự án đầu tư xây dựng do các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở làm chủ đầu tư (trừ các dự án, công trình đã phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường; dự án đầu tư xây dựng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư; dự án đầu tư xây dựng do các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở làm chủ đầu tư (trừ các dự án, công trình đã phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).

3. Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư; dự án đầu tư xây dựng do các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở làm chủ đầu tư (trừ các dự án, công trình công nghiệp đã phân công cho Sở Xây dựng tại khoản 1 Điều này; các công trình đã phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).

4. Trường hợp dự án, công trình đồng thời thuộc phạm vi phân công của từ hai Sở trở lên theo các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này thì Sở được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư dự án chịu trách nhiệm thực hiện. Trường hợp dự án không thuộc diện ủy quyền quyết định đầu tư thì Sở có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc làm chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện; trường hợp không thuộc các trường hợp nêu trên thì xác định theo loại công trình xây dựng.

1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh đối với các dự án, công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, các khu công nghiệp, các công trình, dự án khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý (trừ các dự án, công trình điện gió; các dự án, công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư).

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...