Quyết định 1293/QĐ-BGTVT năm 2024 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam và Trường Cao đẳng Giao thông vận tải trung ương I do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
| Số hiệu | 1293/QĐ-BGTVT |
| Ngày ban hành | 23/10/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 23/10/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1293/QĐ-BGTVT |
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Xét đề nghị của Trường Đại học hàng hải Việt Nam tại Văn bản số 2320/ĐHHHVN-KHTC ngày 11/10/2024, số 597/ĐHHHVN-KHTC ngày 29/3/2024 và của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I tại Văn bản số 1331/CĐTWI-QTĐS ngày 14/5/2024 về việc rà soát xây dựng định mức xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ- CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đào tạo của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I như sau:
- Về đối tượng, chủng loại, số lượng ô tô chuyên dùng: như phụ lục kèm theo.
- Về mức giá mua xe ô tô: giá mua xe ô tô chuyên dùng trong tiêu chuẩn, định mức thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 17 của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể: giá mua xe ô tô được xác định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng. Khi triển khai mua sắm (nếu có), đơn vị căn cứ mức giá thị trường, nhu cầu thực tế và yêu cầu nhiệm vụ để trình Bộ GTVT xem xét, quyết định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Giá mua xe ô tô trong tiêu chuẩn, định mức là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí sử dụng đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe và các quy định khác tại khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.
Điều 2. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được ban hành tại Quyết định này, yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện việc mua sắm, bố trí, quản lý, sử dụng và sắp xếp, xử lý xe ô tô chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng đã ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐỐI TƯỢNG, CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo Quyết định số 1293/QĐ-BGTVT ngày 23/10/2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Mục đích sử dụng |
Chủng loại |
Số lượng xe (chiếc) |
Mức giá/chiếc |
|
1 |
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam |
Đào tạo chuyên ngành Logistics |
Xe ô tô tải |
02 |
Mức giá theo quy định tại khoản 3, Điều 17 của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. Cụ thể: Giá mua xe ô tô được xác định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng. Khi triển khai mua sắm (nếu có), đơn vị căn cứ mức giá thị trường, nhu cầu thực tế và yêu cầu nhiệm vụ để trình Bộ GTVT xem xét, quyết định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. |
|
Xe ô tô tải đầu kéo |
01 |
||||
|
2 |
Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I |
Đào tạo nghề vận hành cần, cầu trục |
Xe ô tô tải gắn cẩu |
03 |
|
|
Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền và nghề vận hành máy thi công mặt đường |
Xe ô tô tải |
08 |
|||
|
Xe ô tô tải đầu kéo và Sơ mi rơ mooc |
01 |
||||
|
Đào tạo nghề công nghệ ô tô |
Ô tô dưới 9 chỗ (bao gồm cả xe số sàn và số tự động; xe có lắp phanh phụ phục vụ chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa, chạy thử và giảng dạy) |
08 |
|||
|
Xe tải |
04 |
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1293/QĐ-BGTVT |
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Xét đề nghị của Trường Đại học hàng hải Việt Nam tại Văn bản số 2320/ĐHHHVN-KHTC ngày 11/10/2024, số 597/ĐHHHVN-KHTC ngày 29/3/2024 và của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I tại Văn bản số 1331/CĐTWI-QTĐS ngày 14/5/2024 về việc rà soát xây dựng định mức xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ- CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đào tạo của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I như sau:
- Về đối tượng, chủng loại, số lượng ô tô chuyên dùng: như phụ lục kèm theo.
- Về mức giá mua xe ô tô: giá mua xe ô tô chuyên dùng trong tiêu chuẩn, định mức thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 17 của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể: giá mua xe ô tô được xác định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng. Khi triển khai mua sắm (nếu có), đơn vị căn cứ mức giá thị trường, nhu cầu thực tế và yêu cầu nhiệm vụ để trình Bộ GTVT xem xét, quyết định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Giá mua xe ô tô trong tiêu chuẩn, định mức là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí sử dụng đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe và các quy định khác tại khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.
Điều 2. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được ban hành tại Quyết định này, yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện việc mua sắm, bố trí, quản lý, sử dụng và sắp xếp, xử lý xe ô tô chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng đã ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐỐI TƯỢNG, CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo Quyết định số 1293/QĐ-BGTVT ngày 23/10/2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Mục đích sử dụng |
Chủng loại |
Số lượng xe (chiếc) |
Mức giá/chiếc |
|
1 |
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam |
Đào tạo chuyên ngành Logistics |
Xe ô tô tải |
02 |
Mức giá theo quy định tại khoản 3, Điều 17 của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. Cụ thể: Giá mua xe ô tô được xác định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng. Khi triển khai mua sắm (nếu có), đơn vị căn cứ mức giá thị trường, nhu cầu thực tế và yêu cầu nhiệm vụ để trình Bộ GTVT xem xét, quyết định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. |
|
Xe ô tô tải đầu kéo |
01 |
||||
|
2 |
Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I |
Đào tạo nghề vận hành cần, cầu trục |
Xe ô tô tải gắn cẩu |
03 |
|
|
Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền và nghề vận hành máy thi công mặt đường |
Xe ô tô tải |
08 |
|||
|
Xe ô tô tải đầu kéo và Sơ mi rơ mooc |
01 |
||||
|
Đào tạo nghề công nghệ ô tô |
Ô tô dưới 9 chỗ (bao gồm cả xe số sàn và số tự động; xe có lắp phanh phụ phục vụ chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa, chạy thử và giảng dạy) |
08 |
|||
|
Xe tải |
04 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh