Quyết định 1241/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Đề án tuyên truyền, vận động phụ nữ nông thôn chủ động tham gia bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018-2021
| Số hiệu | 1241/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/04/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 06/04/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Lê Xuân Đại |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1241/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 08-NQ/TU, ngày 08/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định 66/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện các dự án, đề án chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh tại Tờ trình số 99/TTr-HLHPN ngày 19 tháng 3 năm 2018 và các hồ sơ pháp lý kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Văn hóa và Thể thao, Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An, UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TUYÊN
TRUYỀN, VẬN ĐỘNG PHỤ NỮ NÔNG THÔN CHỦ ĐỘNG THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, GÓP PHẦN
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2018-2021
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 06/4/2018 của UBND tỉnh
Nghệ An)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Tỉnh Nghệ An có diện tích 16.490,25 km2; dân số 3.037.440 người. Trong đó, nông thôn Nghệ An có diện tích 14.643,342 km² (chiếm 88,8%), dân số 2.580.305 người (chiếm 84,95%), phân bố tại 431/480 xã, là địa bàn chính tổ chức nuôi, trồng, sản xuất, tổ chức các làng nghề; phát triển các loại hình kinh tế tập trung, cũng là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm và các loại nhu yếu phẩm cho người dân toàn tỉnh.
Thực tế hiện nay, môi trường nông thôn đang trong tình trạng ô nhiễm nặng nề. Dọc các sông, suối, cầu, cổng, khu vực chợ, đường giao thông rác thải vứt bừa bãi. Ở các bãi tập trung, rác thải chưa được xử lý kịp thời. Hầu hết hệ thống xử lý nước thải từ các cơ sở sản xuất làng nghề, các trang trại chăn nuôi tập trung, chăn nuôi nhỏ lẻ không đảm bảo kỹ thuật, nước thải ra môi trường chủ yếu chưa qua xử lý. Việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất đang trở nên phổ biến; bao bì, vỏ thuốc bảo vệ thực vật chưa được thu gom và xử lý đúng cách... Thực tế trên đang gây ô nhiễm nặng về chất đất, nguồn nước, làm xấu cảnh quan, môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người dân.
Trong khi, công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường và bảo vệ môi trường chưa thực sự hiệu quả. Việc huy động người dân, trong đó có phụ nữ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường còn hạn chế. Ở nhiều vùng nông thôn, lao động nam giới đang có xu hướng dịch chuyển ra thành thị và các khu công nghiệp để tìm kiếm việc làm, vì vậy phụ nữ là lực lượng chính, quan trọng trong các phong trào và các hoạt động bảo vệ môi trường ở cộng đồng.
Chính vì vậy, việc xây dựng đề án “Tuyên truyền, vận động phụ nữ nông thôn chủ động tham gia bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018-2021” là hết sức cần thiết.
2. Căn cứ xây dựng Đề án
+ Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
+ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường;
+ Quyết định 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
+ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 18/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1241/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 08-NQ/TU, ngày 08/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định 66/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện các dự án, đề án chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh tại Tờ trình số 99/TTr-HLHPN ngày 19 tháng 3 năm 2018 và các hồ sơ pháp lý kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Văn hóa và Thể thao, Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An, UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TUYÊN
TRUYỀN, VẬN ĐỘNG PHỤ NỮ NÔNG THÔN CHỦ ĐỘNG THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, GÓP PHẦN
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2018-2021
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 06/4/2018 của UBND tỉnh
Nghệ An)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Tỉnh Nghệ An có diện tích 16.490,25 km2; dân số 3.037.440 người. Trong đó, nông thôn Nghệ An có diện tích 14.643,342 km² (chiếm 88,8%), dân số 2.580.305 người (chiếm 84,95%), phân bố tại 431/480 xã, là địa bàn chính tổ chức nuôi, trồng, sản xuất, tổ chức các làng nghề; phát triển các loại hình kinh tế tập trung, cũng là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm và các loại nhu yếu phẩm cho người dân toàn tỉnh.
Thực tế hiện nay, môi trường nông thôn đang trong tình trạng ô nhiễm nặng nề. Dọc các sông, suối, cầu, cổng, khu vực chợ, đường giao thông rác thải vứt bừa bãi. Ở các bãi tập trung, rác thải chưa được xử lý kịp thời. Hầu hết hệ thống xử lý nước thải từ các cơ sở sản xuất làng nghề, các trang trại chăn nuôi tập trung, chăn nuôi nhỏ lẻ không đảm bảo kỹ thuật, nước thải ra môi trường chủ yếu chưa qua xử lý. Việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất đang trở nên phổ biến; bao bì, vỏ thuốc bảo vệ thực vật chưa được thu gom và xử lý đúng cách... Thực tế trên đang gây ô nhiễm nặng về chất đất, nguồn nước, làm xấu cảnh quan, môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người dân.
Trong khi, công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường và bảo vệ môi trường chưa thực sự hiệu quả. Việc huy động người dân, trong đó có phụ nữ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường còn hạn chế. Ở nhiều vùng nông thôn, lao động nam giới đang có xu hướng dịch chuyển ra thành thị và các khu công nghiệp để tìm kiếm việc làm, vì vậy phụ nữ là lực lượng chính, quan trọng trong các phong trào và các hoạt động bảo vệ môi trường ở cộng đồng.
Chính vì vậy, việc xây dựng đề án “Tuyên truyền, vận động phụ nữ nông thôn chủ động tham gia bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018-2021” là hết sức cần thiết.
2. Căn cứ xây dựng Đề án
+ Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
+ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường;
+ Quyết định 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
+ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 18/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
+ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (gọi tắt là Bộ tiêu chí xã);
+ Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 1/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
+ Nghị quyết liên tịch số 01/2005/NQLT-HPN-BTTNMT ngày 07/1/2005 giữa Hội LHPN Việt Nam với Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc phối hợp hành động bảo vệ môi trường phát triển bền vững;
+ Nghị quyết 08-NQ/TU, ngày 08/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025;
+ Quyết định 66/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện các dự án, đề án chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 07/4/2016 quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Kế hoạch số 99-KH/UBND ngày 09/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TU, ngày 8/12/2017 của Ban Thường vụ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020, định hướng 2025;
Trong những năm qua, các cấp Hội phụ nữ đã có nhiều hoạt động tích cực tham gia bảo vệ môi trường. Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh ký kết chương trình phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức nhiều hoạt động truyền truyền đến hội viên, phụ nữ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường; tổ chức một số diễn đàn lớn, thu hút hội viên phụ nữ và nhân dân tham gia như các hội thi, lễ phát động, các cuộc truyền thông về “Phụ nữ với môi trường”, “Hãy bảo vệ trái đất”, “Phụ nữ tìm hiểu môi trường biển và hải đảo”, “Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn”... Các cấp Hội phụ nữ phối hợp với các cơ quan truyền thông như: Đài PT-TH tỉnh, Đài TT-TH các huyện, thành phố, thị xã, Báo Nghệ An, Báo Lao động Nghệ An, Báo Phụ nữ Việt Nam, Website của Trung ương Hội LHPN Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Hội LHPN Nghệ An, bản tin “Phụ nữ Nghệ An”, hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền về môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường. Qua các kỳ sinh hoạt chi hội, bằng nhiều hình thức phong phú như: sinh hoạt chuyên đề, sân khấu hóa đã chuyển tải nhiều nội dung liên quan đến nước sạch, vệ sinh môi trường, xây dựng nông thôn mới, ứng phó với biến đổi khí hậu và trách nhiệm của phụ nữ trong công tác bảo vệ môi trường.
Các cấp Hội đã tổ chức được một số lớp tập huấn bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho cán bộ Hội về công tác bảo vệ môi trường; cung cấp thông tin, tài liệu, hỗ trợ kỹ năng trong quá trình xây dựng các mô hình; xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên bảo vệ môi trường. Hiện nay, đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh gồm 44 người; cấp huyện 661 người và 6.959 tuyên truyền viên cơ sở. Đây là lực lượng nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động hội viên, phụ nữ tham gia bảo vệ môi trường tại các địa phương.
Hội Phụ nữ đã xây dựng được một số mô hình hay và thiết thực như: mô hình “Phụ nữ tự quản về môi trường”; “Hố rác tại gia”, “Tổ phụ nữ thu gom rác thải”, “Phụ nữ chung tay bảo vệ nguồn nước”, “Hạn chế sử dụng túi ni lông”, “Phân loại rác thải tại nguồn”... Ở nhiều đơn vị, Hội phụ nữ đảm nhận các công trình bảo vệ môi trường như: “Đoạn đường xanh - sạch - đẹp”, “Nông thôn xanh, sạch, đẹp”, “Giữ gìn vệ sinh môi trường khu vực nghĩa trang liệt sỹ”, “Đoạn đường phụ nữ tự quản”, “Đoạn đường hoa”...
Đến cuối năm 2017, có trên 325.170 cán bộ, hội viên, phụ nữ được tiếp cận với một số kiến thức về bảo vệ môi trường, đạt tỷ lệ 50%; có 292.234 hội viên, phụ nữ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường do địa phương và Hội tổ chức, đạt tỷ lệ 45%; có 33.416 hộ gia đình ở nông thôn phân loại rác tại nguồn và có hố rác tại gia, đạt tỷ lệ 5%. Toàn tỉnh xây dựng được 25 tổ phụ nữ tự quản về môi trường; 85 đoạn đường nông thôn xanh, sạch, đẹp.
Bên cạnh đó, các cấp Hội khai thác các nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, từ các tổ chức để hỗ trợ hội viên, phụ nữ vay vốn xây dựng các công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh. Đến cuối năm 2017, quỹ quay vòng vốn cấp nước và vệ sinh nông thôn do Hội LHPN tỉnh quản lý đã giải ngân hơn 5.4 tỷ cho 1.080 hộ vay trên địa bàn 28 xã, thuộc 13 huyện, thị xã (Nam Đàn, Cửa Lò, Tân Kỳ, Hưng Nguyên, Đô Lương, Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, Anh Sơn, Thái Hòa, Hoàng Mai, Nghĩa Đàn, Diễn Châu, Yên Thành). Từ các nguồn huy động, các cấp Hội phụ nữ đã hỗ trợ hội viên, phụ nữ xây dựng được gần 500 công trình nước sạch và trên 700 công trình nhà tiêu hợp vệ sinh.
Hoạt động của các cấp Hội đã góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng bảo vệ môi trường cho cán bộ, hội viên, phụ nữ, góp phần xây dựng môi trường nông thôn xanh, sạch, đẹp.
- Công tác chỉ đạo của các cấp Hội phụ nữ về bảo vệ môi trường chưa có hệ thống, chưa trở thành hoạt động thường xuyên, nên chưa huy động được đông đảo phụ nữ tham gia.
- Hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo vệ môi trường cho cán bộ, hội viên, phụ nữ ở nông thôn chưa thực sự hiệu quả.
- Hoạt động chỉ đạo, xây dựng mô hình phụ nữ tham gia bảo vệ môi trường góp phần xây dựng nông thôn mới còn nhỏ lẻ, chưa được tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng nên hoạt động của các mô hình chưa bền vững, chưa lan tỏa trong cộng đồng.
- Sự thay đổi về nhận thức và hành vi của phụ nữ nông thôn đối với công tác bảo vệ môi trường chưa rõ nét.
- Một số địa phương chưa quan tâm, đầu tư đúng mức cho công tác bảo vệ môi trường; chưa huy động hiệu quả sự tham gia của tổ chức Hội phụ nữ trong công tác tuyên truyền, vận động phụ nữ bảo vệ môi trường.
- Nguồn lực của các cấp Hội cho công tác tuyên truyền, vận động phụ nữ tham gia bảo vệ môi trường rất khó khăn.
- Một số tổ chức Hội phụ nữ các cấp và một bộ phận lớn hội viên, phụ nữ chưa nhận thức đúng vai trò, trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường.
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Bảo vệ môi trường nông thôn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống người dân; sự phát triển bền vững của nền kinh tế, văn hóa, xã hội; sự ổn định an ninh, chính trị của tỉnh. Vì vậy, công tác bảo vệ môi trường cần có sự chung tay của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân.
- Phụ nữ là đối tượng cần tác động trước hết, bởi đây là lực lượng chính trực tiếp sử dụng, xử lý các vấn đề liên quan đến chất thải, nước thải trong sản xuất và sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy, Hội Phụ nữ phải tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động phụ nữ nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, chủ động tham gia bảo vệ môi trường, đồng thời vận động, giáo dục người thân, gia đình tham gia bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu của Đề án đến năm 2021
a. Mục tiêu chung
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của tổ chức Hội, của đội ngũ cán bộ Hội các cấp trong công tác tuyên truyền, vận động phụ nữ nông thôn tham gia bảo vệ môi trường. Qua đó, tạo sự chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành vi cho hội viên, phụ nữ nông thôn và người dân trong cộng đồng để chủ động chung tay bảo vệ môi trường sống, góp phần thực hiện tiêu chí thứ 17 trong xây dựng nông thôn mới.
b. Mục tiêu cụ thể
- 100% cơ sở Hội phụ nữ nông thôn triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động phụ nữ nông thôn tham gia bảo vệ môi trường;
- 100% cán bộ, trên 100% hội viên, phụ nữ thuộc 431 xã nông thôn được tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức, pháp luật, kỹ năng về bảo vệ môi trường;
- 70% hội viên, phụ nữ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường do địa phương và tổ chức Hội triển khai;
- Hàng năm, mỗi xã vận động được 50 hộ phân loại rác thải tại nguồn. Đến năm 2021, có ít nhất 86.200 hộ gia đình nông thôn phân loại rác thải tại nguồn, đạt 16%;
- Hàng năm, mỗi xã vận động được 58 hộ gia đình đạt 3 tiêu chí “sạch nhà, sạch ngõ, sạch môi trường”. Đến năm 2021, có ít nhất 100.920 hộ gia đình nông thôn đạt 3 tiêu chí “sạch nhà, sạch ngõ, sạch môi trường”;
- Mỗi xã xây dựng được 02 mô hình bảo vệ môi trường; đảm nhận 02 công trình bảo vệ môi trường tại cộng đồng. Đến năm 2021, toàn tỉnh xây dựng được ít nhất 862 mô hình về bảo vệ môi trường; ít nhất 862 công trình vệ sinh môi trường do phụ nữ đảm nhận;
- Hàng năm, mỗi xã xây dựng được từ 1-2 mô hình sản xuất an toàn. Đến năm 2021, các cấp Hội xây dựng được ít nhất 647 mô hình sản xuất an toàn;
- Hỗ trợ cho 1.100 hộ gia đình xây dựng được công trình nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh.
3. Đối tượng, phạm vi, thời gian thực hiện Đề án
a. Đối tượng của đề án
- Đối tượng trực tiếp: Cán bộ hội phụ nữ cấp tỉnh, huyện và cơ sở; Hội viên phụ nữ vùng nông thôn.
- Đối tượng gián tiếp: Người dân vùng nông thôn.
b. Phạm vi thực hiện
Tại 431 xã nông thôn thuộc 17 huyện và các xã thuộc TP Vinh, TX Thái Hòa, TX Hoàng Mai (kèm theo phụ lục 1).
c. Thời gian thực hiện
Thực hiện Đề án trong 4 năm (từ 2018 - 2021).
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN
1. Tuyên truyền nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ Hội phụ nữ trong công tác tuyên truyền, vận động hội viên, phụ nữ tham gia bảo vệ môi trường;
2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của hội viên, phụ nữ và người dân chủ động tham gia bảo vệ môi trường;
3. Xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình cá nhân, tập thể; cách làm hay, sáng tạo trong công tác bảo vệ môi trường;
4. Hỗ trợ, hướng dẫn hội viên phụ nữ xây dựng công trình nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh;
5. Kiểm tra, giám sát, sơ, tổng kết việc thực hiện đề án.
V. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Tổ chức tập huấn, hội thảo cho cán bộ Hội các cấp để tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường; kiến thức, hiểu biết về môi trường, ô nhiễm môi trường; về sản xuất, tiêu dùng an toàn; bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động hội viên, phụ nữ, người thân, gia đình chung tay bảo vệ môi trường;
2. Tổ chức cuộc thi “Tuyên truyền viên giỏi về bảo vệ môi trường” cho cán bộ Hội; Hội thi “Phụ nữ với môi trường nông thôn”, "Phụ nữ sản xuất an toàn" cho hội viên, phụ nữ; xây dựng đội tuyên truyền viên bảo vệ môi trường trong các cấp Hội; sáng tác tiểu phẩm, thơ, ca, hò, vè về bảo vệ môi trường và tuyên truyền lưu động trong cộng đồng;
3. Hàng năm, vào "Ngày môi trường thế giới" (5/6), "Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn" (tuần thứ 3 tháng 9), "Tuần lễ biển và hải đảo" (1-8/6), "Tuần lễ Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường" (29/4-6/5)... tổ chức lễ phát động, hoạt động truyền thông phụ nữ chung tay bảo vệ môi trường; tuyên truyền các băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích... tại các vị trí trung tâm, trên các trục đường chính;
4. Chỉ đạo mô hình: “Sản xuất an toàn”, “Sạch nhà, sạch bếp, sạch môi trường”, “Biến rác thải thành con giống”, “Phân loại rác thải tại nguồn”, “Hạn chế sử dụng túi ni lông”, "Phụ nữ chung tay bảo vệ nguồn nước", “Phụ nữ tự quản đoạn đường nông thôn xanh, sạch, đẹp”.
5. Triển khai hoạt động bảo vệ môi trường lồng ghép trong thực hiện nhiệm vụ công tác Hội, gắn với Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không(1) 3 sạch”; Tổ chức lễ phát động sản xuất, tiêu dùng an toàn; tổ chức cho hội viên ký cam kết sản xuất an toàn; gắn việc đánh giá công tác bảo vệ môi trường với kiểm tra, đánh giá, xếp loại thi đua công tác Hội hàng năm;
6. Các cấp Hội tranh thủ nguồn vốn ủy thác với Ngân hàng Chính sách Xã hội; ưu tiên nguồn vốn từ chương trình nước sạch do Hội LHPN tỉnh quản lý, từ các dự án quốc tế để hỗ trợ, hướng dẫn cho hội viên, phụ nữ xây dựng các công trình nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh;
7. Tuyên truyền, giới thiệu các mô hình, điển hình, những cách làm hay, sáng tạo của các cấp Hội phụ nữ trong công tác bảo vệ môi trường trên Đài PTTH tỉnh, Đài TTTH các huyện, thành, thị, Báo Nghệ An, Cổng thông tin điện tử Hội LHPN tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở, bản tin "Phụ nữ Nghệ An";
8. Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể có liên quan để triển khai thực hiện và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
1. Kinh phí từ ngân sách cấp tỉnh
- Hàng năm, ngân sách tỉnh cân đối từ nguồn kinh phí sự nghiệp của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Riêng năm 2018, cần cân đối cấp bổ sung trong nguồn ngân sách tỉnh;
- Tổng dự toán của nguồn ngân sách cấp tỉnh cho cả 4 năm thực hiện Đề án là: 5.066.750.000 (Năm tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
2. Kinh phí từ ngân sách huyện: do UBND huyện bố trí phù hợp theo kế hoạch của huyện;
3. Kinh phí từ ngân sách xã: do UBND các xã cân đối từ nguồn xây dựng nông thôn mới để hỗ trợ thực hiện Đề án
4. Nguồn kinh phí lồng ghép các chương trình, dự án hợp pháp khác từ Hội phụ nữ:
- Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thế giới hỗ trợ xây dựng công trình nhà tiêu hợp vệ sinh: 4,4 tỷ;
- Nguồn vốn do Hội phụ nữ các cấp nhận ủy thác từ Ngân hàng CSXH hàng năm (bình quân: 8,2 tỷ/năm).
Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án trong cả giai đoạn và từng năm; hàng năm, lập dự toán kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị, địa phương liên quan để triển khai thực hiện Đề án; báo cáo UBND tỉnh các vấn đề phát sinh để điều chỉnh, bổ sung phù hợp;
- Chỉ đạo các cấp Hội phụ nữ triển khai thực hiện Đề án;
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án; nhân rộng mô hình;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động Đề án thuộc cấp tỉnh; sơ, tổng kết, đánh giá tiến độ thực hiện Đề án trên phạm vi toàn tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện Đề án cho UBND tỉnh theo định kỳ hàng năm và cả giai đoạn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Cung cấp thông tin, tài liệu; hỗ trợ kỹ thuật đối với các hoạt động, các mô hình bảo vệ môi trường;
- Phối hợp tổ chức lễ ra quân, cuộc thi bảo vệ môi trường nhân ngày môi trường thế giới, chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, các cuộc truyền thông cộng đồng phụ nữ chung tay bảo vệ môi trường.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Hội LHPN tỉnh tổ chức các hoạt động "Xây dựng nông thôn mới", chương trình nước sạch, vệ sinh nông thôn.
4. Văn phòng điều phối Nông thôn mới
Hàng năm, cân đối kinh phí từ nguồn sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để tham mưu UBND tỉnh cấp cho Hội LHPN tỉnh để thực hiện nhiệm vụ Đề án từ 2019 - 2021.
Tham mưu UBND tỉnh bố trí cấp nguồn bổ sung ngân sách 2018 để Hội LHPN tỉnh thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các cơ quan: Đài PTTH Nghệ An, báo địa phương, cơ quan đại diện và phóng viên thường trú các báo Trung ương trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Cổng thông tin điện tử tỉnh; các Đài TTTH huyện, thành, thị; hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền, vận động phụ nữ tham gia bảo vệ môi trường, đặc biệt tập trung trong tháng hành động cao điểm;
- Xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền về nội dung bảo vệ môi trường phù hợp với đối tượng, vùng miền.
Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án để thực hiện Đề án.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các cơ quan: Đài PTTH Nghệ An, báo địa phương, cơ quan đại diện và phóng viên thường trú các báo Trung ương trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Cổng thông tin điện tử tỉnh; các Đài TTTH huyện, thành, thị; hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền, vận động phụ nữ tham gia bảo vệ môi trường, đặc biệt tập trung trong tháng hành động cao điểm;
- Xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền về nội dung bảo vệ môi trường phù hợp với đối tượng, vùng miền.
Phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về pháp luật bảo vệ môi trường cho cán bộ, hội viên, phụ nữ và nhân dân.
Chỉ đạo phòng văn hóa các huyện, thành, thị tuyên truyền về bảo vệ môi trường bằng băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích...; tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cơ sở.
Phối hợp tuyên truyền, giáo dục về ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, sinh viên trong trường học.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
- Phối hợp lồng ghép thực hiện Đề án với Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.
- Biểu dương các điển hình tập thể, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư.
- Phối hợp vận động hội viên nông dân tham gia các hoạt động của Đề án;
- Tuyên truyền các hoạt động của Đề án, các điển hình tập thể, cá nhân trên bản tin “Tiếng nói nhà nông”.
- Phối hợp vận động đoàn viên, thanh niên tham gia các hoạt động của Đề án;
- Phối hợp tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường nhân Ngày môi trường thế giới, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, Tuần lễ biển và hải đảo; phối hợp hoạt động trồng cây xanh…
15. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Phối hợp xây dựng tin, bài, phóng sự tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường trong các cấp Hội phụ nữ.
16. UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Giao cho Hội Phụ nữ huyện chủ trì tham mưu phối hợp với các phòng, ban liên quan xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn;
- Bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch Đề án trên địa bàn;
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn (431 xã thuộc Đề án) và Hội phụ nữ xã chủ trì triển khai thực hiện Đề án tại các thôn, bản, khối xóm.
17. Các sở, ban, ngành liên quan khác căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp tổ chức thực hiện Đề án.
Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh) để xem xét, giải quyết./.
Các xã vùng nông thôn triển khai thực hiện Đề án
|
TT |
Huyện, thành, thị |
TT |
Huyện, thành, thị |
|
I |
Yên Thành |
II |
Diễn Châu |
|
1 |
Đô Thành |
1 |
Diễn Hồng |
|
2 |
Đại Thành |
2 |
Diễn Thành |
|
3 |
Đồng Thành |
3 |
Diễn Thịnh |
|
4 |
Đức Thành |
4 |
Diễn Kỷ |
|
5 |
Bảo Thành |
5 |
Diễn Mỹ |
|
6 |
Bắc Thành |
6 |
Diễn Tháp |
|
7 |
Công Thành |
7 |
Diễn Hùng |
|
8 |
Hồng Thành |
8 |
Diễn Phong |
|
9 |
Hậu Thành |
9 |
Diễn Hoa |
|
10 |
Hùng Thành |
10 |
Diễn Thọ |
|
11 |
Hợp Thành |
11 |
Diễn Yên |
|
12 |
Hoa Thành |
12 |
Diễn Xuân |
|
13 |
Khánh Thành |
13 |
Diễn Tân |
|
14 |
Kim Thành |
14 |
Diễn Hải |
|
15 |
Lăng Thành |
15 |
Diễn Trường |
|
16 |
Liên Thành |
16 |
Diễn Lộc |
|
17 |
Long Thành |
17 |
Diễn Bình |
|
18 |
Lý Thành |
18 |
Diễn Nguyên |
|
19 |
Mã Thành |
19 |
Diễn Đồng |
|
20 |
Minh Thành |
20 |
Diễn Cát |
|
21 |
Mỹ Thành |
21 |
Diễn Minh |
|
22 |
Nam Thành |
22 |
Diễn Thái |
|
23 |
Nhân Thành |
23 |
Diễn Vạn |
|
24 |
Phú Thành |
24 |
Diễn Bích |
|
25 |
Phúc Thành |
25 |
Diễn Lâm |
|
26 |
Quang Thành |
26 |
Diễn Hạnh |
|
27 |
Sơn Thành |
27 |
Diễn Phú |
|
28 |
Tăng Thành |
28 |
Diễn Lợi |
|
29 |
Tân Thành |
29 |
Diễn An |
|
30 |
Tây Thành |
30 |
Diễn Phúc |
|
31 |
Thọ Thành |
31 |
Diễn Thắng |
|
32 |
Thịnh Thành |
32 |
Diễn Liên |
|
33 |
Tiến Thành |
33 |
Diễn Ngọc |
|
34 |
Trung Thành |
34 |
Diễn Hoàng |
|
35 |
Văn Thành |
35 |
Diễn Kim |
|
36 |
Viên Thành |
36 |
Diễn Trung |
|
37 |
Vĩnh Thành |
37 |
Diễn Quảng |
|
38 |
Xuân Thành |
38 |
Diễn Đoài |
|
III |
Quỳ Hợp |
VI |
Anh Sơn |
|
1 |
Nghĩa Xuân |
1 |
Thọ Sơn |
|
2 |
Minh Hợp |
2 |
Bình Sơn |
|
3 |
Châu Quang |
3 |
Thành Sơn |
|
4 |
Đồng Hợp |
4 |
Tam Sơn |
|
5 |
Tam Hợp |
5 |
Đỉnh Sơn |
|
6 |
Châu Cường |
6 |
Cẩm Sơn |
|
7 |
Châu Thành |
7 |
Hùng Sơn |
|
8 |
Châu Hồng |
8 |
Tường Sơn |
|
9 |
Châu Tiến |
9 |
Đức Sơn |
|
10 |
Châu Thái |
10 |
Hoa Sơn |
|
11 |
Châu Lý |
11 |
Hội Sơn |
|
12 |
Bắc Sơn |
12 |
Vĩnh Sơn |
|
13 |
Nam Sơn |
13 |
Thạch Sơn |
|
14 |
Châu Đình |
14 |
Phúc Sơn |
|
15 |
Hạ Sơn |
15 |
Long Sơn |
|
16 |
Văn Lợi |
16 |
Khai Sơn |
|
17 |
Châu Lộc |
17 |
Cao Sơn |
|
18 |
Liên Hợp |
18 |
Tào Sơn |
|
19 |
Thọ Hợp |
19 |
Lĩnh Sơn |
|
20 |
Yên Hợp |
20 |
Lạng Sơn |
|
IV |
Quỳ Châu |
VII |
Con Cuông |
|
1 |
Châu Thuận |
1 |
Môn Sơn |
|
2 |
Châu Bính |
2 |
Lục Dạ |
|
3 |
Châu Tiến |
3 |
Yên Khê |
|
4 |
Châu Thắng |
4 |
Bồng Khê |
|
5 |
Châu Hạnh |
5 |
Chi Khê |
|
6 |
Châu Hội |
6 |
Châu Khê |
|
7 |
Châu Nga |
7 |
Lạng Khê |
|
8 |
Châu Bình |
8 |
Cam Lâm |
|
9 |
Châu Phong |
9 |
Bình Chuẩn |
|
10 |
Châu Hoàn |
10 |
Đôn Phục |
|
11 |
Diên Lãm |
11 |
Mậu Đức |
|
|
|
12 |
Thạch Ngàn |
|
V |
Thị xã Thái Hòa |
VIII |
TX Hoàng Mai |
|
1 |
Nghĩa Thuận |
1 |
Quỳnh Lập |
|
2 |
Nghĩa Mỹ |
2 |
Quỳnh Lộc |
|
3 |
Nghĩa Hòa |
3 |
Quỳnh Vinh |
|
4 |
Đông Hiếu |
4 |
Quỳnh Liên |
|
5 |
Tây Hiếu |
5 |
Quỳnh Trang |
|
6 |
Nghĩa Tiến |
|
|
|
IX |
Nam Đàn |
XI |
Nghĩa Đàn |
|
1 |
Nam Hưng |
1 |
Nghĩa An |
|
2 |
Nam Thái |
2 |
Nghĩa Bình |
|
3 |
Nam Nghĩa |
3 |
Nghĩa Đức |
|
4 |
Nam Thanh |
4 |
Nghĩa Hiếu |
|
5 |
Vân Diên |
5 |
Nghĩa Hội |
|
6 |
Xuân Hòa |
6 |
Nghĩa Hồng |
|
7 |
Hùng Tiến |
7 |
Nghĩa Hưng |
|
8 |
Hồng Long |
8 |
Nghĩa Khánh |
|
9 |
Xuân Lâm |
9 |
Nghĩa Lạc |
|
10 |
Nam Anh |
10 |
Nghĩa Lâm |
|
11 |
Nam Xuân |
11 |
Nghĩa Liên |
|
12 |
Nam Lĩnh |
12 |
Nghĩa Long |
|
13 |
Nam Giang |
13 |
Nghĩa Lộc |
|
14 |
Kim Liên |
14 |
Nghĩa Lợi |
|
15 |
Nam Cát |
15 |
Nghĩa Mai |
|
16 |
Nam Thượng |
16 |
Nghĩa Minh |
|
17 |
Nam Tân |
17 |
Nghĩa Phú |
|
18 |
Nam Lộc |
18 |
Nghĩa Sơn |
|
19 |
Khánh Sơn |
19 |
Nghĩa Tân |
|
20 |
Nam Trung |
20 |
Nghĩa Thắng |
|
21 |
Nam Phúc |
21 |
Nghĩa Thịnh |
|
22 |
Nam Cường |
22 |
Nghĩa Thọ |
|
23 |
Nam Kim |
23 |
Nghĩa Trung |
|
X |
Tương Dương |
24 |
Nghĩa Yên |
|
1 |
Tam Quang |
XII |
Quế Phong |
|
2 |
Tam Đình |
1 |
Quế Sơn |
|
3 |
Tam Thái |
2 |
Mường Nọc |
|
4 |
Tam Hợp |
3 |
Châu Kim |
|
5 |
Thạch Giám |
4 |
Thông Thụ |
|
6 |
Xá Lượng |
5 |
Đồng Văn |
|
7 |
Lưu Kiền |
6 |
Hạnh Dịch |
|
8 |
Lượng Minh |
7 |
Tiến Phong |
|
9 |
Yên Na |
8 |
Nậm Giải |
|
10 |
Yên Tĩnh |
9 |
Châu Thôn |
|
11 |
Yên Hoà |
10 |
Cắm Muộn |
|
12 |
Yên Thắng |
11 |
Quang Phong |
|
13 |
Nga My |
12 |
Tri Lễ |
|
14 |
Xiêng My |
13 |
Nậm Nhoóng |
|
15 |
Hữu Khuông |
|
|
|
16 |
Nhôn Mai |
|
|
|
17 |
Mai Sơn |
|
|
|
XIII |
Nghi Lộc |
XV |
Thanh Chương |
|
1 |
Nghi Lâm |
1 |
Thanh Lĩnh |
|
2 |
Nghi Văn |
2 |
Thanh Tiên |
|
3 |
Nghi Kiều |
3 |
Thanh Giang |
|
4 |
Nghi Công B |
4 |
Thanh Đồng |
|
5 |
Nghi Công N |
5 |
Thanh Dương |
|
6 |
Nghi Mỹ |
6 |
Thanh Văn |
|
7 |
Nghi Phương |
7 |
Thanh Liên |
|
8 |
Nghi Đồng |
8 |
Thanh Hưng |
|
9 |
Nghi Hưng |
9 |
Đồng Văn |
|
10 |
Nghi Diên |
10 |
Thanh Tường |
|
11 |
Nghi Vạn |
11 |
Thanh Lương |
|
12 |
Nghi Hoa |
12 |
Võ Liệt |
|
13 |
Nghi Thuận |
13 |
Hạnh Lâm |
|
14 |
Nghi Trung |
14 |
Xuân Tường |
|
15 |
Nghi Trường |
15 |
Thanh Phong |
|
16 |
Nghi Thịnh |
16 |
Thanh Khê |
|
17 |
Nghi Thạch |
17 |
Thanh Yên |
|
18 |
Nghi Khánh |
18 |
Thanh Mỹ |
|
19 |
Nghi Long |
19 |
Thanh Hương |
|
20 |
Nghi Xá |
20 |
Thanh Nho |
|
21 |
Nghi Hợp |
21 |
Thanh Thịnh |
|
22 |
Nghi Yên |
22 |
Thanh Thủy |
|
23 |
Nghi Tiến |
23 |
Thanh Lâm |
|
24 |
Nghi Quang |
24 |
Thanh Ngọc |
|
25 |
Nghi Phong |
25 |
Thanh Long |
|
26 |
Nghi Thái |
26 |
Thanh Xuân |
|
27 |
Nghi Xuân |
27 |
Thanh An |
|
28 |
Phúc Thọ |
28 |
Cát Văn |
|
29 |
Nghi Thiết |
29 |
Ngọc Sơn |
|
XIV |
TP Vinh |
30 |
Thanh Chi |
|
1 |
Hưng Đông |
31 |
Thanh Hoà |
|
2 |
Hưng Lộc |
32 |
Thanh Tùng |
|
3 |
Hưng Hòa |
33 |
Thanh Khai |
|
4 |
Hưng Chính |
34 |
Thanh Hà |
|
5 |
Nghi Phú |
35 |
Thanh Mai |
|
6 |
Nghi Ân |
36 |
Phong Thịnh |
|
7 |
Nghi Đức |
37 |
Thanh Đức |
|
8 |
Nghi Liên |
38 |
Thanh Sơn |
|
9 |
Nghi Kim |
39 |
Ngọc Lâm |
|
|
|
|
|
|
XVI |
Quỳnh Lưu |
XVII |
Đô Lương |
|
1 |
Tân Thắng |
1 |
Thịnh Sơn |
|
2 |
Quỳnh Hoa |
2 |
Tân Sơn |
|
3 |
Quỳnh Thắng |
3 |
Thái Sơn |
|
4 |
Quỳnh Ngọc |
4 |
Hòa Sơn |
|
5 |
Quỳnh Lâm |
5 |
Thượng Sơn |
|
6 |
Quỳnh Long |
6 |
Lưu Sơn |
|
7 |
Quỳnh Mỹ |
7 |
Văn Sơn |
|
8 |
Quỳnh Tam |
8 |
Yên Sơn |
|
9 |
Quỳnh Thanh |
9 |
Tràng Sơn |
|
10 |
Quỳnh Tân |
10 |
Trung Sơn |
|
11 |
Quỳnh Châu |
11 |
Bắc Sơn |
|
12 |
Sơn Hải |
12 |
Lạc Sơn |
|
13 |
Quỳnh Hồng |
13 |
Đà Sơn |
|
14 |
Quỳnh Thọ |
14 |
Mỹ Sơn |
|
15 |
Quỳnh Thuận |
15 |
Đông Sơn |
|
16 |
Quỳnh Văn |
16 |
Bồi Sơn |
|
17 |
Tiến Thủy |
17 |
Đặng Sơn |
|
18 |
An Hòa |
18 |
Thuận Sơn |
|
19 |
Quỳnh Yên |
19 |
Xuân Sơn |
|
20 |
Quỳnh Giang |
20 |
Hiến Sơn |
|
21 |
Tân Sơn |
21 |
Nam Sơn |
|
22 |
Quỳnh Bá |
22 |
Minh Sơn |
|
23 |
Quỳnh Bảng |
23 |
Đại Sơn |
|
24 |
Quỳnh Hưng |
24 |
Bài Sơn |
|
25 |
Quỳnh Minh |
25 |
Ngọc Sơn |
|
26 |
Ngọc Sơn |
26 |
Lam Sơn |
|
27 |
Quỳnh Diễn |
27 |
Giang Sơn Đông |
|
28 |
Quỳnh Nghĩa |
28 |
Quang Sơn |
|
29 |
Quỳnh Hậu |
29 |
Nhân Sơn |
|
30 |
Quỳnh Đôi |
30 |
Trù Sơn |
|
31 |
Quỳnh Thạch |
31 |
Hồng Sơn |
|
32 |
Quỳnh Lương |
32 |
Giang Sơn Tây |
|
|
|
|
|
|
XVIII |
Hưng Nguyên |
XIX |
Tân Kỳ |
|
1 |
Hưng Lĩnh |
1 |
Nghĩa Đồng |
|
2 |
Hưng Long |
2 |
Tân Phú |
|
3 |
Hưng Xá |
3 |
Tân An |
|
4 |
Hưng Xuân |
4 |
Nghĩa Bình |
|
5 |
Hưng Lâm |
5 |
Kỳ Tân |
|
6 |
Hưng Phú |
6 |
Nghĩa Dũng |
|
7 |
Hưng Khánh |
7 |
Nghĩa Hợp |
|
8 |
Hưng Nhân |
8 |
Nghĩa Thái |
|
9 |
Hưng Châu |
9 |
Tân Xuân |
|
10 |
Hưng Lợi |
10 |
Giai Xuân |
|
11 |
Hưng Phúc |
11 |
Tân Hợp |
|
12 |
Hưng Thịnh |
12 |
Nghĩa Hoàn |
|
13 |
Hưng Mỹ |
13 |
Tân Long |
|
14 |
Hưng Tân |
14 |
Kỳ Sơn |
|
15 |
Hưng Thông |
15 |
Tân Hương |
|
16 |
Hưng Tiến |
16 |
Nghĩa Hành |
|
17 |
Hưng Thắng |
17 |
Phú Sơn |
|
18 |
Hưng Đạo |
18 |
Tiên Kỳ |
|
19 |
Hưng Tây |
19 |
Đồng Văn |
|
20 |
Hưng Yên Bắc |
20 |
Hương Sơn |
|
21 |
Hưng Yên Nam |
21 |
Nghĩa Phúc |
|
22 |
Hưng Trung |
|
|
|
XX. Kỳ Sơn |
|||
|
1 |
Hữu Kiệm |
11 |
Bắc Lý |
|
2 |
Huổi Tụ |
12 |
Mỹ Lý |
|
3 |
Hữu Lập |
13 |
Na Loi |
|
4 |
Chiêu Lưu |
14 |
Đoọc Mạy |
|
5 |
Bảo Nam |
15 |
Keng Du |
|
6 |
Bảo Thắng |
16 |
Tây Sơn |
|
7 |
Tà Cạ |
17 |
Mường Típ |
|
8 |
Phà Đánh |
18 |
Mường Ái |
|
9 |
Nậm Cắn |
19 |
Na Ngoi |
|
10 |
Mường Lống |
20 |
Nậm Cắn |
|
Tổng cộng: 20 huyện, thành thị; 431 xã |
|||
DỰ TOÁN TỔNG QUÁT KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tuyên truyền, vận động phụ nữ nông thôn tham gia bảo vệ môi trường góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018-2021
|
TT |
NỘI DUNG - ĐỐI TƯỢNG |
ĐVT |
SỐ LƯỢNG |
ĐỊNH MỨC |
THÀNH TIỀN |
GHI CHÚ |
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
D |
|
|
* NGUỒN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH |
|||||
|
I |
Tuyên truyền nâng cao kiến thức, năng lực cho cán bộ Hội |
|
|
|
1.985.900.000 |
|
|
1 |
Tổ chức 22 lớp tập huấn |
lớp |
22 |
79.500.000 |
1.749.000.000 |
(150 người/lớp) |
|
2 |
Hội thảo "Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động phụ nữ tham gia bảo vệ môi trường" |
Hội nghị |
1 |
|
76.500.000 |
(150 người/hội nghị) |
|
3 |
Tổ chức hội thi "Tuyên truyền viên giỏi về bảo vệ môi trường" |
Hội thi |
1 |
|
160.400.000 |
(25 người/21 đội) |
|
II |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của hội viên, phụ nữ về bảo vệ môi trường |
|
|
|
623.100.000 |
|
|
1 |
Tổ chức lễ phát động "Phụ nữ chung tay bảo vệ môi trường" |
Lễ phát động |
4 |
|
232.000.000 |
(Tổ chức 4 cuộc) |
|
2 |
Tổ chức các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng |
Phóng sự |
6 |
|
93.000.000 |
|
|
3 |
Tổ chức hội nghị chia sẻ kinh nghiệm chỉ đạo, triển khai mô hình |
Hội nghị |
1 |
|
76.500.000 |
|
|
4 |
Tổ chức hội thi "Phụ nữ với môi trường nông thôn" từ cụm đến tỉnh |
Hội thi |
4 |
|
221.600.000 |
(03 cuộc tại 03 cụm; 01 cuộc chung kết tại tỉnh) |
|
III |
Xây dựng, chỉ đạo các mô hình điểm |
mô hình |
20 |
|
1.664.250.000 |
|
|
IV |
Hội nghị triển khai Đề án và kiểm tra, giám sát, sơ, tổng kết việc thực hiện Đề án |
|
|
|
793.500.000 |
|
|
1 |
Hội nghị triển khai thực hiện Đề án |
Hội nghị |
1 |
|
25.100.000 |
|
|
2 |
Hội nghị sơ, tổng kết hoạt động từng năm |
hội nghị |
3 |
|
170.100.000 |
|
|
3 |
Tổ chức hội nghị biểu dương điển hình về công tác môi trường |
hội nghị |
1 |
|
156.800.000 |
|
|
4 |
Hội nghị tổng kết đề án |
hội nghị |
1 |
|
71.500.000 |
|
|
5 |
Công tác kiểm tra, giám sát |
năm |
4 |
|
258.000.000 |
|
|
6 |
Vật tư, văn phòng phẩm |
năm |
4 |
|
40.000.000 |
|
|
7 |
Làm thêm ngoài giờ |
năm |
4 |
|
72.000.000 |
|
|
|
TỔNG CỘNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ ÁN |
|
|
|
5.066.750.000 |
|
|
(Năm tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) |
||||||
|
|
* NGUỒN VỐN VAY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NƯỚC SẠCH, NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH DO UBND TỈNH GIAO HỘI PHỤ NỮ TỈNH QUẢN LÝ |
|||||
|
1 |
Hỗ trợ vay vốn xây dựng công trình nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh |
năm |
4 |
|
4.400.000.000 |
|
|
|
(Bốn tỷ bốn trăm triệu đồng) |
|||||
DỰ TOÁN KINH PHÍ HÀNG NĂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
|
TT |
NỘI DUNG - ĐỐI TƯỢNG |
ĐVT cho hoạt động |
Chi phí 1 cuộc |
Kinh phí thực hiện Đề án phân khai theo từng năm |
Tổng kinh phí cả giai đoạn |
|||||||
|
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
|||||||||
|
|
* NGUỒN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH |
|||||||||||
|
A |
B |
C |
|
số lớp/ cuộc |
Kinh phí |
số lớp |
Kinh phí |
số lớp |
Kinh phí |
số lớp |
Kinh phí |
|
|
I |
Tuyên truyền; nâng cao kiến thức, năng lực cho cán bộ Hội |
|
|
3 |
235.500.000 |
9 |
796.400.000 |
8 |
636.000.000 |
4 |
318.000.000 |
1.985.900.000 |
|
1 |
22 lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức; năng lực cho cán bộ Hội các cấp về công tác vận động phụ nữ chung tay bảo vệ môi trường |
Lớp |
79.500.000 |
2 |
159.000.000 |
8 |
636.000.000 |
8 |
636.000.000 |
4 |
318.000.000 |
1.749.000.000 |
|
2 |
Hội thảo "Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền; vận động phụ nữ tham gia bảo vệ môi trường" |
Hội nghị |
76.500.000 |
1 |
76.500.000 |
|
|
|
|
|
|
76.500.000 |
|
3 |
Tổ chức Hội thi " Tuyên truyền viên giỏi bảo vệ môi trường" |
Hội thi |
160.400.000 |
|
|
1 |
160.400.000 |
|
|
|
|
160.400.000 |
|
II |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của hội viên , phụ nữ chủ động tham gia bảo vệ môi trường |
|
|
|
58.000.000 |
|
165.500.000 |
3 |
310.600.000 |
3 |
89.000.000 |
623.100.000 |
|
1 |
Tổ chức lễ phát động về "Phụ nữ chung tay bảo vệ môi trường" (1 cuộc tại tỉnh - 3 cuộc tại 3 huyện trong 3 năm) |
Hội nghị |
58.000.000 |
1 |
58.000.000 |
1 |
58.000.000 |
1 |
58.000.000 |
1 |
58.000.000 |
232.000.000 |
|
2 |
Tổ chức các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (Xây dựng và phát sóng 6 phóng sự trên đài PTTH tỉnh) |
Phóng sự |
15.500.000 |
|
|
2 |
31.000.000 |
2 |
31.000.000 |
2 |
31.000.000 |
93.000.000 |
|
3 |
Hội nghị chia sẻ kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo mô hình |
Hội nghị |
76.500.000 |
|
|
1 |
76.500.000 |
|
|
|
|
76.500.000 |
|
4 |
Tổ chức Hội thi "Phụ nữ với môi trường nông thôn" |
Hội thi |
|
|
|
|
|
|
221.600.000 |
|
|
221.600.000 |
|
4.1 |
* Kinh phí tại 1 cụm |
1 cụm |
47.600.000 |
|
|
|
|
3 |
142.800.000 |
|
|
142.800.000 |
|
4.2 |
Thi chung kết ở Tỉnh |
1 cuộc |
78.800.000 |
|
|
|
|
1 |
78.800.000 |
|
|
78.800.000 |
|
III |
Chỉ đạo xây dựng các mô hình điểm: 20 mô hình điểm (07 loại mô hình) |
Mô hình |
|
|
416.062.500 |
|
1.248.187.500 |
|
|
|
|
1.664.250.000 |
|
IV |
Hội nghị triển khai đề án; Kiểm tra, giám sát, sơ tổng kết việc thực hiện Đề án |
|
|
|
174.300.000 |
4 |
149.200.000 |
4 |
149.200.000 |
5 |
320.800.000 |
793.500.000 |
|
1 |
Hội nghị triển khai đề án |
Hội nghị |
25.100.000 |
1 |
25.100.000 |
|
|
|
|
|
|
25.100.000 |
|
2 |
Hội nghị sơ, tổng kết hoạt động đề án hàng năm |
Hội nghị |
56.700.000 |
1 |
56.700.000 |
1 |
56.700.000 |
1 |
56.700.000 |
|
|
170.100.000 |
|
3 |
Tổ chức Hội nghị biểu dương điển hình về công tác bảo vệ môi trường |
Hội nghị |
156.800.000 |
|
|
|
|
|
|
1 |
156.800.000 |
156.800.000 |
|
4 |
Hội nghị tổng kết đề án . Số lượng: 150 người x 2 ngày |
hội nghị |
71.500.000 |
|
|
|
|
|
|
1 |
71.500.000 |
71.500.000 |
|
5 |
Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát |
năm |
64.500.000 |
1 |
64.500.000 |
1 |
64.500.000 |
1 |
64.500.000 |
1 |
64.500.000 |
258.000.000 |
|
6 |
Vật tư, văn phòng phẩm |
năm |
10.000.000 |
1 |
10.000.000 |
1 |
10.000.000 |
1 |
10.000.000 |
1 |
10.000.000 |
40.000.000 |
|
7 |
Tiền làm thêm ngoài giờ |
năm |
18.000.000 |
1 |
18.000.000 |
1 |
18.000.000 |
1 |
18.000.000 |
1 |
18.000.000 |
72.000.000 |
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
883.862.500 |
|
2.359.287.500 |
|
1.095.800.000 |
|
727.800.000 |
5.066.750.000 |
|
|
* NGUỒN VỐN VAY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NƯỚC SẠCH, NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH DO UBND TỈNH GIAO HỘI PHỤ NỮ TỈNH QUẢN LÝ |
|||||||||||
|
1 |
Hỗ trợ vay vốn xây dựng công trình nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh |
năm |
4.000.000 |
|
1.100.000.000 |
|
1.100.000.000 |
|
1.100.000.000 |
|
########## |
4.400.000.000 |
(1) "5 không": 1.không đói nghèo; 2.không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; 3.không có bạo lực gia đình; 4.không vi phạm chính sách dân số; 5.không có trẻ em suy dinh dưỡng và trẻ em bỏ học.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh