Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2026 về Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 123/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Dương Đức Tuấn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 123/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, DUY TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CHUNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HOẶC ĐƯỢC BÀN GIAO CHO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về việc quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trước đây): Số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 ban hành bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu Kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình; số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 23/8/2024 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý, xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị; quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế kỹ thuật công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 574/TTr-SXD ngày 25/12/2025 về việc ban hành Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm: Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng; Đơn giá chi tiết) làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo đúng các quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 123/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, DUY TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CHUNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HOẶC ĐƯỢC BÀN GIAO CHO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về việc quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trước đây): Số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 ban hành bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu Kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình; số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 23/8/2024 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý, xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị; quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế kỹ thuật công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 574/TTr-SXD ngày 25/12/2025 về việc ban hành Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm: Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng; Đơn giá chi tiết) làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo đúng các quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực I, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ, DUY TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CHUNG
ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HOẶC ĐƯỢC BÀN GIAO CHO NHÀ NƯỚC
QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
A - THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ.
Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội gồm các chi phí sau.
1. Chi phí vật liệu:
Chi phí vật liệu là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí quản lý chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm chi phí hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng còn bao gồm chi phí hao hụt do độ dôi của cát. Chi phí vật liệu chính được tính bằng chi phí phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.
Giá vật liệu xây dựng trong đơn giá tính theo Bảng giá vật liệu đến chân công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội theo mặt bằng giá Quý III năm 2025 và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá các loại vật liệu rời sử dụng trong tập đơn giá này là giá vật liệu đến chân công trình tại các địa bàn quận của thành phố Hà Nội. Đối với các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá, giá vật liệu được xác định theo giá khảo sát tại thị trường theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 và Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023.
Giá các loại vật liệu rời sử dụng trong tập đơn giá này là giá vật liệu đến chân công trình tại địa bàn các quận của thành phố Hà Nội (Trường hợp các công trình tại các địa bàn khác trên Thành phố, trong quá trình sử dụng đơn giá để lập dự toán xây dựng công trình các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cập nhật giá vật liệu rời tại địa điểm xây dựng công trình theo quy định).
Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch theo nguyên tắc sau: Các đơn vị căn cứ vào giá vật liệu (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực và thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính toán chi phí vật liệu thực tế để so sánh với chi phí vật liệu trong đơn giá làm cơ sở xác định mức chênh lệch chi phí vật liệu để xác định giá vật liệu xây dựng tại chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng công trình.
2. Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp được xác định theo công thức sau:
V = Vlđ + Vlđkhác
1.2.1. Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất; lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo Điều 4 Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Trong đó:
- Vlđ: là tiền lương của từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.
- n: số chức danh, công việc trong từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.
- Tlđi: là tổng số ngày công định mức lao động của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao động để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, được xác định trên cơ sở hao phí lao động tổng hợp cho sản phẩm, dịch vụ công và được quy đổi ra ngày công theo khối lượng, yêu cầu công việc của sản phẩm, dịch vụ công và hệ thống định mức UBND Thành phố Hà Nội ban hành.
- MLthi: là mức lương theo tháng của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao động tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công, được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
MLthi = (Hcbi + Hpci) x MLcs x (1 + Hđc)
+) Hcbi: là hệ số lương cấp bậc công việc của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao động theo định mức kinh tế kỹ thuật do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở hệ số lương của từng loại lao động quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
+ Đối với lao động thực hiện công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (cống bể, hào kỹ thuật, tuynel kỹ thuật): áp dụng bậc hệ số lương tương ứng với nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) tại bảng 2.4. Quản lý, bảo trì, duy tu các công trình giao thông quy định tại Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH.
+ Đối với lao động điều khiển phương tiện như xe ô tô, cần trục v.v…: áp dụng bậc hệ số lương tương ứng với lao động lái xe căn cứ tại Khoản 3. Lái xe, Mục II. Lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thuộc Phụ lục kèm theo Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH.
+) Hpci: là hệ số phụ cấp lương của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao động, bao gồm: phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp chức vụ; phụ cấp thu hút và hệ số không ổn định sản xuất (nếu có) quy định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Các hệ số phụ cấp lương:
+ Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: được tính trong hệ số lương đã có phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo từng nhóm: Nhân công nhóm I (điều kiện lao động bình thường) ; Nhân công nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm); Nhân công nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và Thông tư số 29/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành về quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.
+ Phụ cấp trách nhiệm: Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 12/2024/TT-BXD ngày 18/12/2024 chi phí này nằm trong khoản mục “Chi phí quản lý chung”.
+ Phụ cấp khu vực; Phụ cấp lưu động; Phụ cấp thu hút và các chế độ khác: Theo quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Địa bàn thành phố Hà Nội không có các phụ cấp này.
+) MLcs: là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ- CP ngày 30/6/2024: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
+) Hđc: là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định: sử dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương đã được sử dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong lĩnh vực dịch vụ đô thị là: Hệ số 0,37 đối với vùng I; 0,22 đối với vùng II.
Trong đó địa bàn thuộc vùng I, II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024: Vùng I, gồm các địa bàn: Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; Vùng II, gồm các địa bàn: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức. Công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (cống bể, hào kỹ thuật, tuynel kỹ thuật) trên địa bàn Thành phố Hà Nội áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương là 0,37 do địa bàn quản lý thuộc phạm vi các phường.
1.2.2. Chi phí khác của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ được tính theo công thức tại Điều 7 Thông tư 17/2019/TT- BLĐTBXH như sau:

Trong đó:
- Vlđkhác: là chi phí khác của từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.
- Tlđi: là tổng số ngày công định mức lao động của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao động được hưởng tiền ăn giữa ca, chế độ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.
- CĐăci: là tiền ăn giữa ca của vị trí, chức danh lao động thứ i theo quy định pháp luật. Chi phí ăn giữa ca được tính trong đơn giá tiền lương là 520.000 đồng/tháng (26 ngày công).
d) CĐki: là các chế độ khác của vị trí, chức danh lao động thứ i (nếu có) theo quy định pháp luật. Trên địa bàn thành phố Hà Nội không tính các phụ cấp này.
đ) BHlđ: là chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ được xác định theo quy định pháp luật. Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 12/2024/TT- BXD ngày 18/12/2024 các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung.
3. Chi phí máy thi công:
Là chi phí sử dụng các loại máy thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (cống bể, hào kỹ thuật, tuynel kỹ thuật). Chi phí máy thi công được tính dựa trên mức hao phí được quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình để xác định giá ca máy trong lĩnh vực quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (cống bể, hào kỹ thuật, tuynel kỹ thuật) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đơn giá nhiên liệu, năng lượng trong đơn giá ca máy áp dụng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng): Giá điện: 1.987 đ/1kWh (Tính theo cấp điện áp dưới 6KV giờ thấp điểm tại Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 9/5/2025 của Bộ Công Thương). Đối với nhiên liệu xăng và dầu diesel: Giá xăng sinh học E5 RON 92-II: 17.971 đ/lít; Giá dầu diesel (0,05S- II): 16.733 đ/lít (Tính bình quân gia quyền giá xăng dầu từ Thông cáo báo chí số 01/2025/PLX-TCBC ngày 02/01/2025 đến số 46/2025/PLX-TCBC ngày 25/09/2025 của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex).
4. Chi phí quản lý chung:
Tỷ lệ chi phí quản lý chung vận dụng tương tự theo tỷ lệ chi phí quản lý chung đã được UBND Thành phố chấp thuận và ban hành tại Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 19/5/2025 về việc ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội là: 43,5% so với chi phí nhân công trực tiếp.
Đối với các hạng mục công việc có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công >60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ là 5% chi phí xe, máy thiết bị thi công.
5. Thu nhập chịu thuế tính trước:
Thu nhập chịu thuế tính trước vận dụng tương tự theo tỷ lệ đã được UBND Thành phố chấp thuận và ban hành tại Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 19/5/2025 về việc ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội, mức thu nhập chịu thuế tính trước là 4,5% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung.
II. KẾT CẤU ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, DUY TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tập Đơn giá Công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm 4 chương, 38 công tác, phân theo nhóm, loại công tác:
Chương 1: Công tác quản lý thường xuyên
Chương 2: Công tác kiểm tra, nạo vét
Chương 3: Công tác sửa chữa, thay thế
Chương 4: Công tác kiểm đếm, thanh thải
III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Tập Đơn giá Công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định này để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập dự toán công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Tuân thủ nguyên tắc tại Điều 22 Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/06/2023 quy định nguyên tắc định giá của Nhà nước, khi lập dự toán trên cơ sở tập Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội thì tại thời điểm lập dự toán được điều chỉnh, bổ sung các khoản chi phí sau bằng phương pháp cập nhật trong dự toán và quyết toán, không phải thực hiện điều chỉnh để ban hành lại đơn giá:
- Chi phí vật liệu được tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán và giá vật liệu được chọn tính trong tập đơn giá. Giá của từng loại vật liệu tính bổ sung chênh lệch là giá thị trường, đảm bảo tính cạnh tranh và được xác định trên cơ sở giá do địa phương công bố, báo giá của các nhà sản xuất hoặc giá đã được áp dụng cho các công việc tương tự có cùng tiêu chuẩn (giá vật liệu cấu thành trong đơn giá chưa bao gồm Thuế giá trị gia tăng).
Đối với những công tác xây dựng sử dụng loại vật liệu khác với loại vật liệu được chọn để tính trong đơn giá hoặc chưa có trong tập đơn giá này thì đơn vị lập, thẩm định, phê duyệt dự toán căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và hướng dẫn của pháp luật và UBND thành phố Hà Nội để tổ chức thực hiện theo các quy định hiện hành.
- Chi phí nhân công được điều chỉnh, bổ sung giữa giá công nhân tính theo mức lương cơ sở và các phụ cấp tại trong tập đơn giá và giá nhân công tính theo mức lương cơ sở và các phụ cấp tại thời điểm lập dự toán khi chính phủ, cơ quan có thẩm quyền có quy định điều chỉnh mức lương cơ sở và các phụ cấp.
- Chi phí máy thi công được điều chỉnh, bổ sung các khoản chi phí sau:
+ Chi phí lương nhân công điều khiển máy, thiết bị: Điều chỉnh, bổ sung tương tự như điều chỉnh, bổ sung chi phí nhân công đã hướng dẫn trên.
+ Chi phí nhiên liệu: Điều chỉnh, bổ sung phần chênh lệch giữa giá nhiên liệu tại thời điểm lập dự toán và giá nhiên liệu được chọn tính trong tập đơn giá.
+ Định mức hao phí để xác định giá ca máy: được điều chỉnh, bổ sung định mức hao phí giá ca máy khi có sự thay đổi về Định mức hao phí để xác định giá ca máy theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Xây dựng, UBND thành phố Hà Nội) tại thời điểm lập dự toán.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại thuyết minh bộ đơn giá này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Khi Nhà nước ban hành những chế độ, chính sách hoặc khi có biến động lớn về các chi phí dẫn đến thay đổi về đơn giá, đơn vị được giao quản lý, bảo trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung trên địa bàn thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh.
B - ĐƠN GIÁ CHI TIẾT
CHƯƠNG 1
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯỜNG XUYÊN
HT1.10.00 QUẢN LÝ THƯỜNG XUYÊN TRÊN MẶT TUYẾN CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG (CỐNG BỂ, HÀO VÀ TUYNEL KỸ THUẬT)
Thành phần công việc:
- Đi dọc tuyến bằng cơ giới (mô tô, xe máy) phát hiện các trường hợp sụt lở, hư hỏng nắp bể ga, ganivo, các điểm úng ngập cục bộ.
- Phát hiện các trường hợp đấu nối, đi dây trái phép, không đảm bảo kỹ thuật, hư hại công trình ngầm.
- Lập biên bản các trường hợp vi phạm có xác nhận của chính quyền địa phương nơi xảy ra, đề nghị cơ quan chức năng xử lý.
Đơn vị tính: đồng/km
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
CPC |
TNCTTT |
ĐƠN GIÁ |
|
|
Quản lý thường xuyên trên mặt tuyến công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (cống bể, hào và tuynel kỹ thuật) |
|
|
|
|
|
|
|
|
HT1.10.10 HT1.10.20 |
Cống bể Hào, tuynel |
km km |
539 359 |
44.810 35.914 |
|
19.492 15.622 |
2.917 2.335 |
67.758 54.230 |
* Ghi chú:
Chiều dài được tính là chiều dài tuyến ngầm hóa.
CHƯƠNG 2
CÔNG TÁC KIỂM TRA, NẠO VÉT
HT2.10.00 KIỂM TRA KẾT HỢP NẠO VÉT BÙN TRONG BỂ CÁP BẰNG THỦ CÔNG
HT2.10.10 KIỂM TRA KẾT HỢP NẠO VÉT BÙN TRONG BỂ CÁP BẰNG THỦ CÔNG – BỂ ĐƯỜNG.
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ làm việc.
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu bể cáp cần kiểm tra.
- Mở nắp bể cáp, chờ khí độc bay đi trong vòng 5 phút.
- Vệ sinh miệng bể cáp, nắp bể cáp.
- Vệ sinh miệng các ống chứa cáp tại bể cáp.
- Xúc bùn lên miệng bể cáp.
- Xúc và đổ bùn lên phương tiện vận chuyển.
- Chui xuống bể cáp, soi đèn tìm điểm hư hỏng.
- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng (nếu có).
- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt (nếu có).
- Vệ sinh mặt bằng làm việc, đậy nắp bể cáp và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa (nếu có).
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
|
Kiểm tra kết hợp nạo vét bùn trong bể cáp bằng thủ công – bể đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
HT2.10.11
|
Bể gang 2 cánh tam giác, 945x872 mm Bể gang 4 cánh tam giác, 1660x950 mm Bể gang 6 cánh tam giác, 2415x950 mm |
bể cáp
|
|
200.985
|
|
87.428
|
12.978
|
301.391
|
Ghi chú:
- Tần suất thực hiện: 03 tháng/lần;
- Đơn giá trên áp dụng với lượng bùn, đất, phế thải trước khi nạo vét <1/3 thể tích bể cáp.
- Đối với bể cáp có lượng bùn, đất, phế thải trước khi nạo vét ≥1/3 thể tích bể cáp thì đơn giá nhân công được điều chỉnh theo hệ số k=1,25.
- Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho công việc vận chuyển, xử lý chất thải.
HT2.10.20 KIỂM TRA KẾT HỢP NẠO VÉT BÙN TRONG BỂ CÁP BẰNG THỦ CÔNG – BỂ HÈ.
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ làm việc.
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu bể cáp cần kiểm tra.
- Mở nắp bể cáp, chờ khí độc bay đi trong vòng 5 phút.
- Vệ sinh miệng bể cáp, nắp bể cáp.
- Vệ sinh miệng các ống chứa cáp tại bể cáp.
- Xúc bùn lên miệng bể cáp.
- Xúc và đổ bùn lên phương tiện vận chuyển.
- Chui xuống bể cáp, soi đèn tìm điểm hư hỏng.
- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng (nếu có).
- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt (nếu có).
- Vệ sinh mặt bằng làm việc, đậy nắp bể cáp và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa (nếu có).
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
|
Kiểm tra kết hợp nạo vét bùn trong bể cáp bằng thủ công – bể hè |
|
|
|
|
|
|
|
|
HT2.10.21
|
Bể gang 2 cánh tam giác, 945x872 mm Bể gang 4 cánh tam giác, 1255x884 mm Bể gang 4 cánh tam giác, 1660x950 mm Bể gang 6 cánh tam giác, 2415x950 mm |
bể cáp
|
|
154.857
|
|
67.362
|
9.999
|
232.219
|
Ghi chú:
- Tần suất thực hiện: 06 tháng /lần.
- Đơn giá trên áp dụng với lượng bùn, đất, phế thải trước khi nạo vét <1/3 thể tích bể cáp.
- Đối với bể cáp có lượng bùn, đất, phế thải trước khi nạo vét ≥1/3 thể tích bể cáp thì đơn giá nhân công được điều chỉnh theo hệ số k=1,25.
- Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho công việc vận chuyển, xử lý phế thải.
HT2.20.00 KIỂM TRA, NẠO VÉT HÀO KỸ THUẬT BẰNG THỦ CÔNG
HT2.20.10 KIỂM TRA KẾT HỢP NẠO VÉT TRONG HỐ GA KỸ THUẬT THUỘC HỆ THỐNG HÀO KỸ THUẬT BẰNG THỦ CÔNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ làm việc.
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu hố ga kỹ thuật của đoạn hào kỹ thuật cần kiểm tra.
- Mở nắp hố ga kỹ thuật, chờ khí độc bay đi trong vòng 15 phút.
- Vệ sinh sạch rác, chất thải tại lòng hố ga kỹ thuật.
- Xúc rác, chất thải lên miệng hố ga kỹ thuật.
- Xúc và đổ rác, chất thải vào phương tiện vận chuyển.
- Chui xuống hố ga kỹ thuật, soi đèn tìm điểm hư hỏng.
- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng (nếu có).
- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt (nếu có).
- Vệ sinh mặt bằng làm việc, đậy nắp hố ga kỹ thuật và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa (nếu có).
Phạm vi áp dụng:
- Hố ga kỹ thuật của hệ thống hào kỹ thuật.
Đơn vị tính: đồng/hố ga kỹ thuật
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
HT2.20.10 |
Kiểm tra kết hợp nạo vét trong hố ga kỹ thuật bằng thủ công |
hố ga kỹ thuật |
|
608.226 |
373.452 |
264.578 |
56.081 |
1.302.337 |
* Ghi chú:
- Tần suất thực hiện: Hố ga kỹ thuật dưới đường: 03 tháng/lần; trên hè: 06 tháng /lần.
- Định mức trên áp dụng với lượng đất, chất thải trước khi nạo vét <1/3 thể tích hố ga kỹ thuật.
- Đối với hố ga kỹ thuật có lượng đất, chất thải trước khi nạo vét ≥1/3 thể tích hố ga kỹ thuật thì hao phí được điều chỉnh theo hệ số k=1,25.
- Định mức chưa bao gồm hao phí cho công việc vận chuyển, xử lý chất thải
HT2.20.20 KIỂM TRA TRONG LÒNG HÀO KỸ THUẬT BẰNG THỦ CÔNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ làm việc.
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu hố ga kỹ thuật đoạn hào kỹ thuật cần kiểm tra.
- Mở nắp hố ga kỹ thuật, chờ khí độc bay đi trong vòng 15 phút.
- Chui vào lòng hào kỹ thuật soi đèn tìm điểm hư hỏng.
- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng và chụp ảnh (nếu có).
- Vệ sinh mặt bằng làm việc, đậy nắp bể cáp và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa (nếu có).
Phạm vi áp dụng:
- Hệ thống hào kỹ thuật có chiều rộng bản đáy ≥ 800mm.
Đơn vị tính: đồng/km
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
HT2.20.20 |
Kiểm tra trong lòng hào kỹ thuật bằng thủ công |
km |
|
2.052.679 |
3.523.510 |
892.915 |
291.109 |
6.760.214 |
* Ghi chú:
- Tần suất thực hiện: 01 lần/năm.
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC SỬA CHỮA, THAY THẾ
HT3.10.00 SỬA CHỮA BỂ CÁP VÀ THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển bộ nắp bể cáp bằng gang đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Dỡ bỏ bộ nắp bể cáp bằng gang bị hỏng.
- Tiến hành sửa chữa.
- Trát, sửa bể cáp.
- Lắp đặt bộ nắp bể cáp bằng gang mới.
- Đổ bê tông thành bể cáp.
- Đặt tấm thép bảo vệ bể cáp sau sửa chữa, thay thế được ổn định (đối với bể dưới đường).
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vận chuyển bộ nắp bể cáp bằng gang hỏng, chất thải sau sửa chữa và chở về vị trí tập kết.
- Cự ly vận chuyển trung bình = 15 km.
Phạm vi áp dụng:
- Bể cáp hư hỏng nặng, sụt cổ ga, vỡ khung.
HT3.10.10 SỬA CHỮA BỂ CÁP VÀ THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG – BỂ ĐƯỜNG
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
|
Sửa chữa bể cáp và thay thế bộ nắp bể cáp bằng gang – bể đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
HT3.10.11
|
Bể cáp 2 cánh tam giác, kích thước 945x872 mm Bể cáp 4 cánh tam giác, kích thước 1650x950mm Bể cáp 6 cánh tam giác, kích thước 2415x950mm |
bể cáp
|
371.396
|
216.736
|
596.117
|
94.279
|
57.533
|
1.336.062
|
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho bộ nắp bể cáp và công việc vá mặt đường.
HT3.10.20 SỬA CHỮA BỂ CÁP VÀ THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG – BỂ HÈ
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
|
Sửa chữa bể cáp và thay thế bộ nắp bể cáp bằng gang – bể hè |
|
|
|
|
|
|
|
|
HT3.10.21
|
Bể cáp 2 cánh tam giác, kích thước 945x872 mm Bể cáp 4 cánh tam giác, kích thước 1255x884mm Bể cáp 4 cánh tam giác, kích thước 1650x950mm Bể cáp 6 cánh tam giác, kích thước 2415x950mm |
bể cáp
|
333.108
|
216.736
|
582.517
|
94.279
|
55.198
|
1.281.838
|
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho bộ nắp bể cáp.
HT3.20.00 THAY THẾ KHUNG, NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG
HT3.20.10 THAY THẾ CÁNH BỂ CÁP BẰNG GANG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển cánh bể cáp đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Dỡ bỏ cánh bể cáp.
- Tiến hành sửa chữa.
- Lắp đặt cánh bể cáp.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vận chuyển cánh bể cáp hư hỏng, phế thải sau sửa chữa và chở về vị trí tập kết.
- Cự ly vận chuyển trung bình = 15 km.
Phạm vi áp dụng:
Bể cáp hư hỏng nhẹ, chỉ vỡ nắp và không bị sụt thành bể.
Đơn vị tính: đồng/1 cánh bể cáp
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
HT3.20.10 |
Thay thế cánh bể cáp bằng gang |
1 cánh bể cáp |
|
56.663 |
|
24.648 |
3.659 |
84.970 |
* Ghi chú:
- Đơn giá áp dụng cho công tác thay 01 cánh của bể cáp, trường hợp số lượng cánh bể cáp cần thay lớn hơn 1 thì với mỗi cánh tăng thêm, đơn giá nhân công được nhân với hệ số k = 1,1.
- Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho cánh bể cáp.
HT3.20.20 THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển bộ nắp bể cáp bằng gang đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Dỡ bỏ nắp, khung nắp bể cáp bằng gang.
- Lắp đặt bộ nắp bể cáp bằng gang mới.
- Đổ bê tông thành bể cáp.
- Đặt tấm tôn bảo vệ bể cáp sau sửa chữa, thay thế được ổn định (nếu cần).
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vận chuyển bộ nắp bể cáp bằng gang hỏng, chất thải sau sửa chữa và chở về vị trí tập kết.
- Cự ly vận chuyển trung bình = 15 km
- Vữa bê tông mác 250, vữa xây trát mác 100.
Phạm vi áp dụng:
Bể cáp hư hỏng không bị sụt thành bể, cần thay cả khung và nắp.
THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG – BỂ ĐƯỜNG
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
|
Thay thế bộ nắp bể cáp bằng gang- bể đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
HT3.20.21
|
Bể cáp 2 cánh tam giác, kích thước 945x872 mm Bể cáp 4 cánh tam giác, kích thước 1660x950 mm Bể cáp 6 cánh tam giác, kích thước 2415x950 mm |
bộ
|
115.157
|
157.594
|
530.130
|
68.553
|
39.214
|
910.648
|
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho bộ nắp bể cáp.
THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG – BỂ HÈ
Đơn vị tính: đồng/bộ
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
|
Thay thế bộ nắp bể cáp bằng gang - bể hè |
|
|
|
|
|
|
|
|
HT3.20.31
|
Bể cáp 2 cánh tam giác, kích thước 945x872 mm Bể cáp 4 cánh tam giác, kích thước 1255x884 mm Bể cáp 4 cánh tam giác, kích thước 1660x950 mm Bể cáp 6 cánh tam giác, kích thước 2415x950 mm |
bộ
|
76.559
|
157.664
|
516.826
|
68.584
|
36.883
|
856.516
|
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho bộ nắp bể cáp.
HT3.30.00 SỬA CHỮA HÀO KỸ THUẬT BẰNG TẤM ĐẬY BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ THAY THẾ TẤM ĐẬY BÊ TÔNG CỐT THÉP
HT3.30.10 THAY THẾ TẤM ĐẬY BÊ TÔNG CỐT THÉP
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển tấm đậy đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Dỡ bỏ tấm đậy cũ.
- Tiến hành sửa chữa.
- Lắp đặt, căn chỉnh tấm đậy.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vận chuyển tấm đậy hỏng, phế thải sau sửa chữa và chở về vị trí tập kết.
- Cự ly vận chuyển trung bình = 15 km.
Phạm vi áp dụng:
Hào kỹ thuật trên hè bị hư hỏng nặng, bị gãy, thủng to không đảm bảo an toàn.
Đơn vị tính: đồng/tấm đậy
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
HT3.30.10 |
Thay thế tấm đậy bê tông cốt thép |
1 tấm đậy |
|
410.806 |
448.812 |
178.701 |
136.485 |
3.169.492 |
* Ghi chú:
- Đơn giá áp dụng cho công tác thay 1 tấm đậy bê tông cốt thép của bể cáp, rãnh hào, trường hợp số lượng tấm đậy bê tông cốt thép phải thay lớn hơn 1 thì với mỗi tấm tăng thêm, đơn giá nhân công được nhân với hệ số K = 1,1 và đơn giá máy thi công được nhân với hệ số K = 1,15.
- Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho tấm đậy bê tông cốt thép.
HT3.40.00 SỬA CHỮA THAY THẾ GANIVO
HT3.40.10 SỬA CHỮA THAY THẾ NẮP GANIVO
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển nắp ganivo đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Dỡ bỏ tấm nắp ganivo cũ (nếu hỏng).
- Lắp đặt nắp ganivo mới.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
Phạm vi áp dụng:
Ganivo bị hỏng hoặc mất nắp nhưng hố ganivo không bị sụt lún.
Đơn vị tính: đồng/cái
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
HT3.40.10 |
Sửa chữa thay thế nắp Ganivo |
cái |
|
708 |
|
308 |
15.796 |
366.812 |
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho nắp ganivo.
HT3.40.20 SỬA CHỮA THAY THẾ BỘ GANIVO
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển nắp ganivo đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Tiến hành sửa chữa.
- Lắp đặt bộ ganivo mới.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vữa xây trát mác 100.
Phạm vi áp dụng:
Ganivo bị hỏng hoặc mất nắp, hố ga sụt lún.
Đơn vị tính: đồng/bộ
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
HT3.40.20 |
Sửa chữa thay thế bộ Ganivo |
bộ |
84.267 |
159.718 |
|
69.478 |
31.881 |
740.344 |
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho bộ ganivo.
CHƯƠNG 4
CÔNG TÁC KIỂM ĐẾM, THANH THẢI
THANH THẢI DÂY, CÁP TRONG BỂ CÁP VÀ THU DỌN RÁC THẢI
HT4.10.00 KIỂM ĐẾM CÁP - BỂ CÁP
Thành phần công việc:
- Thông báo cho các đơn vị liên quan.
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động.
- Đặt biển báo công trường.
- Mở nắp bể cáp.
- Kiểm tra các biển cho từng sợi cáp, ống cáp, kiểm tra mã hóa ống cáp và phát hiện các sợi cáp không sử dụng.
- Treo thẻ các sợi cáp mới.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
HT4.10.11
HT4.10.13
|
Kiểm đếm cáp, bể cáp trên hè, số lượng cáp ≤10 sợi Kiểm đếm cáp, bể cáp trên hè, số lượng cáp <30 sợi Kiểm đếm cáp, bể cáp trên hè, số lượng cáp ≥30 sợi Kiểm đếm cáp, bể cáp dưới đường, số lượng cáp ≤10 sợi Kiểm đếm cáp, bể cáp dưới đường, số lượng cáp <30 sợi Kiểm đếm cáp, bể cáp dưới đường, số lượng cáp ≥30 sợi |
bể cáp
|
|
50.572
|
|
21.998
|
3.265
|
75.835
|
* Ghi chú:
- Tần suất: 1 lần/năm;
- Hao phí lạt nhựa và thẻ định danh theo thực tế sử dụng;
HT4.20.00 KIỂM ĐẾM CÁP HÀO KỸ THUẬT
Thành phần công việc:
- Thông báo cho các đơn vị liên quan.
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động.
- Đặt biển báo công trường.
- Mở nắp hố ga kỹ thuật.
- Kiểm tra các biển cho từng sợi cáp, ống cáp, kiểm tra mã hóa ống cáp và phát hiện các sợi cáp không sử dụng.
- Treo thẻ các sợi cáp mới.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
Đơn vị tính: đồng/hố ga kỹ thuật
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
HT4.20.00 |
Kiểm đếm cáp hào, tuynel |
hố ga kỹ thuật |
|
216.381 |
130.624 |
94.125 |
19.850 |
460.982 |
* Ghi chú:
- Tần suất: 1 lần/năm;
- Hao phí lạt nhựa và thẻ định danh theo thực tế sử dụng.
HT4.30.00 THANH THẢI DÂY, CÁP TRONG BỂ CÁP, HỐ GA KỸ THUẬT VÀ THU DỌN RÁC THẢI
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động.
- Đặt biển báo công trường.
- Mở nắp bể cáp/hố ga kỹ thuật.
- Tiến hành vệ sinh các sợi cáp và kiểm tra các biển cho từng sợi cáp, ống cáp, kiểm tra mã hóa ống cáp và phát hiện các sợi cáp không sử dụng.
- Rút, tháo dỡ cáp không sử dụng.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vận chuyển chất thải sau tháo dỡ và chở về vị trí tập kết.
- Cự ly vận chuyển trung bình = 15 km.
Đơn vị tính: đồng/tấn chất thải
|
Mã hiệu |
Danh mục đơn giá |
Đơn vị |
Vật liệu |
Nhân công |
Máy |
Chi phí quản lý chung (43,5%) |
Thu nhập chịu thuế tính trước (4,5%) |
Đơn giá |
|
HT4.30.10
|
Thanh thải dây, cáp trong bể cáp và thu dọn rác thải Thanh thải dây, cáp trong hố ga kỹ thuật và thu dọn rác thải |
tấn chất thải
|
|
1.783.464
|
177.597
|
775.806
|
123.159
|
2.860.026
|
* Ghi chú:
Phế thải sau tháo dỡ được chở về vị trí tập kết, không bao gồm chi phí xử lý rác thải công nghiệp.
PHỤ LỤC SỐ 01
BẢNG GIÁ
VẬT LIỆU
(Giá vật liệu chưa bao
gồm thuế giá trị gia tăng)
|
TT |
Tên vật liệu |
Đơn vị |
Đơn giá (đồng) |
|
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 |
Xăng Gạch đặc Nước Xi măng PCB40 Đá 1x2 Cát vàng Vữa bê tông M250 Vữa xây, trát M100 Thép tấm dầy 1,5cm Lưỡi cắt bê tông loại 356mm Thép tròn D10, D14 Dây thép |
lít viên lít kg m3 m3 m3 m3 kg cái kg kg |
17.971 1.050 10 1.400 391.000 697.000 1.119.278 1.243.141 16.050 1.263.636 13.519 12.000 |
PHỤ LỤC SỐ 2
BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG
|
TT |
Nhân công |
Đơn vị |
Lương cơ sở |
Hệ số lương (Hcb) |
Ăn giữa ca |
Hệ số điều chỉnh tiền lương |
Đơn giá (đồng) |
|
1
|
Nhân công bậc 3,5/7 - nhóm II Nhân công bậc 4,0/7 - nhóm II Lái xe 1/4 - xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn Lái xe 2/4 - xe con, xe tải, xe cẩu dưới 3,5 tấn Lái xe 3/4 - xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn |
công
|
2.340.000
|
2,51
|
20.000
|
0,37
|
329.483
|
PHỤ LỤC SỐ 03
BẢNG GIÁ
CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
(Giá máy thi công chưa
bao gồm thuế giá trị gia tăng)
|
Stt |
Mã hiệu |
Loại máy và thiết bị |
Số ca năm |
Định mức (%) |
Định mức tiêu hao nhiên liện, năng lượng (1ca) |
Nhân công điều khiển máy |
Nguyên giá (1000 VND) |
Chi phí khấu hao (CPKH) |
Chi phí sửa chữa (CPSC) |
Chi phí khác (CPK) |
Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca) |
Chi phí nhân công điều khiển máy |
Giá ca máy (đồng) |
|||
|
Khấu hao |
Sửa chữa |
Chi phí khác |
||||||||||||||
|
|
M102.0100 |
Cần trục ô tô - sức nâng: |
||||||||||||||
|
1 |
M102.0101 |
3 t |
250 |
9 |
5,1 |
5 |
25 |
lít diezel |
1x1/4+1x3/4 Lái xe |
645.827 |
209.248 |
131.749 |
129.165 |
430.875 |
773.635 |
1.674.672 |
|
|
M106.0200 |
Ô tô tự đổ - trọng tải: |
||||||||||||||
|
2 |
M106.0201 |
2,5 t |
260 |
17 |
7,5 |
6 |
19 |
lít xăng A92 |
1x2/4 Lái xe |
248.104 |
146.000 |
71.568 |
57.255 |
348.278 |
336.881 |
959.982 |
|
|
M108.0100 |
Máy phát điện lưu động - công suất: |
||||||||||||||
|
3 |
M108.0101 |
3,75 kVA |
170 |
13 |
4,2 |
5 |
2 |
lít diezel |
1x3/7 |
8.369 |
6.400 |
2.068 |
2.461 |
34.470 |
304.823 |
350.222 |
|
|
M112.1700 |
Máy khoan bê tông cầm tay - công suất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
4 |
M112.1705 |
1,5 kW |
110 |
20 |
7,5 |
4 |
2,3 |
kWh |
- |
10.400 |
18.909 |
7.091 |
3.782 |
4.799 |
|
34.581 |
|
|
M112.2200 |
Máy cắt bê tông - công suất: |
||||||||||||||
|
5 |
M112.2202 |
12 cv (MCD 218) |
120 |
20 |
4,5 |
5 |
8 |
lít xăng A92 |
1x3/7 |
38.500 |
57.750 |
14.438 |
16.042 |
146.643 |
304.823 |
539.695 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh